1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

199 bài tập ESTE LIPT cơ bản PHÂN DẠNG và TYHH

32 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 199 Bài Tập Cơ Bản Este - Lipit
Tác giả Thầy Phạm Thắng
Trường học Tài Liệu VIP
Chuyên ngành Este - Lipit
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số công thức cấu tạo thỏa mãn este X là: Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este E no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ a mol khí O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và amol H2O.. 36,2

Trang 1

TÀI LIỆU VIP DÀNH CHO HỌC SINH 2K4 | TYHH

199 BÀI TẬP CƠ BẢN ESTE - LIPIT

Tài liệu VIP 2022 | Thầy Phạm Thắng

Tài liệu thuộc TÀI LIỆU VIP của khóa học livestream 2k4 Thầy Phạm Thắng Đăng ký khóa học để

có thể nhận full các tài liệu ➤ Link đăng ký: https://bit.ly/2P4j3Ni

DẠNG 1: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1mol este X no, đơn chức, mạch hở thu được 3mol CO2 Số công thức cấu tạo

thỏa mãn este X là:

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este E no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ a mol khí O2, sản

phẩm cháy thu được gồm CO2 và a(mol) H2O Tên gọi của E là:

A Etyl propionat B Metyl axetat C Etyl axetat D Metyl fomat

Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một este X no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng 4/5 số mol

oxi phản ứng Số đồng phân este X thỏa mãn là:

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,2g este X thu được 3,136l khí CO2(đktc) và 2,52g nước Tên gọi của X là:

A Etyl axetat B Metyl axetat C Vinyl axetat D Metyl fomat

Câu 9: Đốt cháy hết m gam một este đơn chức no, mạch hở thu được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4)

gam nước Công thức cấu tạo của este là:

A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở A cần dùng 13,44l khí O2(đktc), sau phản ứng thu

được 21,12g CO2 Công thức phân tử của A là:

A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este no, đơn chức mạch hở X cần dùng 0,5mol khí O2, thu được khí

CO2 và b mol H2O Giá trị của b là:

A 0,3mol B 0,35mol C 0,2mol D 0,4mol

Trang 2

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20

gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5 Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este đơn chức X cần 0,5mol O2 thu được 8,96l khí CO2(đktc) và b mol

H2O Giá trị của b là:

A 0,4 B 0,3 C 0,2 D 0,35

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20

gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5 Câu 15: Đốt cháy 6 gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Biết X có phản ứng tráng

gương với dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5 Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,11g một este no, đơn chức, mạch hở thu được 0,22g CO2 và 0,09g nước

Biết este được điều chế từ axit và ancol tương ứng Tên của ancol và axit cấu tạo nên este là:

A Ancol metylic và axt axetic C Ancol etylic và axit axetic

B Ancol etylic và axit fomic D Ancol etylic và axit propionic

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng KOH

dư thấy khối lượng bình tăng lên 9,3g Số mol CO2 và H2O thu được là:

A 0,1mol và 0,1mol B 0,15mol và 0,15mol

C 0,25mol và 0,25mol D 0,05mol và 0,25mol

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam

nước Công thức phân tử của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O2

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g hỗn hợp 2 este là đồng phân của nhau thu được 6,72l khí CO2(đktc) và

5,4g nước Công thức phân tử của hai este đó là:

A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C4H8O2

Câu 20: Hỗn hợp X gồm các chất CH2O2; C2H4O2; C4H8O2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được

0,8mol nước và m gam khí CO2 Giá trị của m là:

A 35,2 B 17,92 C 17,6 D 70,4

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lít khí

CO2 (đktc) Khối lượng H2O thu được là:

A 25,2gam B 50,4gam C 12,6gam D 100,8gam

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH2O2; C2H4O2; C3H6O2, sau phản ứng thu được m gam nước

và V (lít) khí CO2 (đktc) Hấp thụ hết V (lít) khí trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 4,5g kết tủa Giá trị của m là:

A 0,45 B 0,36 C 0,81 D 0,27

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm thu được dẫn vào

bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng kết tủa là 4,5g Khối lượng dung dịch sau phản ứng so với khối lượng ban đầu

A giảm 1,71g B tăng 1,71g C giảm 3,42g D tăng 3,42g

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm thu được sau phản

ứng dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch giảm 3,8g Khối lượng kết tủa tạo ra là:

Trang 3

A 10g B 12,4g C 20g D 24,8g

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 13,12g hỗn hợp X gồm 2 este là đồng đẳng kế tiếp thu được 21,12g khí CO2

và 8,64g nước Công thức phân tử của 2 este trong X là :

A C2H4O2 và C3H6O2 B C3H4O2 và C4H6O2 C C3H6O2 và C4H8O2 D C4H8O2 và C5H8O2

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn x mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (chứa một liên

kết đôi), đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Giá trị của x là:

A 0,05 B 0,15 C 0,10 D 0,20

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn một lượng metyl acrylat thu được 1,62 gam H2O và V lít (đktc) khí CO2 Giá

trị của V là:

A 0,672 B 1,120 C 3,584 D 2,688

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 1g este X đơn chức, mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết C=C thu được 1,12l

khí CO2(đktc) và 0,72g nước Công thức phân tử của X là:

A C4H8O2 B C5H8O2 C C4H6O2 D C5H10O2

Câu 29: Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn

3,44 gam G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2 Giá trị của a là:

A 0,18 B 0,20 C 0,16 D 0,12

Câu 30: Este E (đơn chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic X và ancol no Y Đốt cháy hoàn

toàn m gam E cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O Công thức của Y là:

A CH3OH B C2H5OH C C4H9OH D C3H7OH

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch

Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam Biết MX <

100 CTPT của X là:

A C5H10O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2

Câu 32: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu

được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

A 25% B 27,92% C 72,08% D 75%

Câu 33: Hỗn hợp E gồm vinyl axetat; metyl acrylate; metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn 3,72g hỗn hợp

E cần vừa đủ V lít khí oxi (đktc) thu được H2O và 7,92g CO2 Giá trị của V là:

A 4,032 B 4,704 C 3,136 D 3,584

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat thu được 1,62g nước và

2,464l CO2(đktc) Phần trăm khối lượng vinyl axetat là:

A 30,08% B 69,92% C 63,8% D 36,2%

Câu 35: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và andeit axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm

cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 45g kết tủa và khối lượng bình tăng 27g Số gam axit acrylic trong m là:

A 3,6 B 18 C 14,4 D 7,2

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este T ( no, hai chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí oxi thu được

H2O và a mol khí CO2 Phân tử khối của T là:

A 132 B 118 C 160 D 146

Trang 4

Câu 37: Este T hai chức, mạch hở được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức X và ancol Y Đốt cháy

hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 thu được 3,52g CO2 và 0,9g H2O Công thức của

X là:

A CH3COOH B C3H5COOH C HCOOH D C2H3COOH

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68l khí

CO2(đktc) Khối lượng H2O thu được là:

A 25,2g B 50,4g C 12,6g D 100,8g

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 4,4g hỗn hợp gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi

(đktc)?

A 2,24l B 1,12l C 3,36l D 5,6l

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và axit axetic trong khí oxi dư Hấp thụ

hết sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 10g kết tủa Giá trị của m là:

BẢNG ĐÁP ÁN

21 22.C 23.A 24.A 25.A 26.C 27.D 28.B 29.A 30.A 31.D 32.A 33.B 34.B 35.A 36.A 37.D 38.C 39.D 40.A

Trang 5

DẠNG 2: BÀI TOÁN THỦY PHÂN ESTE

Câu 1: Cho 17,6 gam etyl axetat tác dụng hoàn toàn với 300ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được m

gam chất rắn Giá trị của m là:

A 20,4 gam B 16,4 gam C 17,4 gam D 18,4 gam

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 2,96g CH3COOCH3 bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch X Cô

cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

A 3,92g B 3,84 C 3,28 D 3,36

Câu 3: Xà phòng hóa 5,28g etyl axetat bằng 250ml dung dịch NaOH 0,2M Cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A 4,98 B 4,1 C 4,92 D 4,52

Câu 4: Đun nóng 20,4g etyl propionat trong dung dịch KOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được m gam muối Giá trị của m là:

A 10,2 B 15 C 12,3 D 22,4

Câu 5: Để xà phòng hóa 17,4g một este đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M Công thức

phân tử của este là:

A C3H6O2 B C4H10O2 C C5H10O2 D C6H12O2

Câu 6: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng xảy ra hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:

A CH3COOC2H5 B C2H3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D C2H5COOC2H5

Câu 7: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với

dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH(CH3)2 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOCH2CH2CH3

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 9g este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 10,2g

muối Tên gọi của X là:

A Metyl fomat B Metyl axetat C Etyl fomat D Etyl axetat

Câu 9: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He là 28,5 Đun nóng 17,1g X với 80g dung dịch KOH

14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là 21,4g và phần hơi chứa ancol Y Công thức của Y là:

A CH3OH B CH2=CHCH2OH C C2H5OH D C3H7OH

Câu 10: Một este X được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối so với hidro là 22 Khi đun

nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 khối lượng este đã dùng Tên của X là:

A Etyl axetat B Metyl axetat C Metyl propionate D Iso propyl fomat Câu 11: Cho 20,4g este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được muối và 9,2g

ancol etylic Tên gọi của X là:

A Etyl fomat B Metyl axetat C Etyl axetat D Etyl propionat

Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng

dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là:

A 4 B 12 C 16 D 8

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300ml dung

dịch NaOH 1M Giá trị của m là:

Trang 6

A 9 B 12 C 27 D 18

Câu 14: Hỗn hợp X gồm metyl axetat và etyl axetat Đun nóng 20,6g hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa

đủ thu được rượu và 20,5g muối Y Khối lượng của este có phân tử khối bé hơn trong X là:

A 7,4 B 13,2 C 11,1 D 8,8

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm etyl axetat và n – propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH

vừa đủ thu được 13,12g muối và 8,76g hỗn hợp rượu Y Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong X là:

A 56,85% B 45,47% C 39,8% D 34,1%

Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99g hỗn hợp gồm hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05g muối

của một axit và 0,94g hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức cấu tạo của este đó là:

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 C C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

B CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Câu 17: Cho 7,2g vinyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp X Cho hỗn hợp X

tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag Giá trị của a là:

A 21,6 B 10,8 C 43,2 D 16,2

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 8,6g vinyl axetat rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO3/NH3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:

A 32,4 B 21,6 C 43,2 D 86,4

Câu 19: Cho 5,16g một este đơn chức mạch hở X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3

thì thu được 12,96g Ag Biết MX < 150 Số đồng phân cấu tạo phù hợp của X là:

Câu 20: Cho 12,9g một este đon chức, mạch hở tác dụng hết với 150ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng

thu được một muối và một andehit Số đồng phân este thỏa mãn tính chất trên là:

Câu 21: Cho 4,3g một este đơn chức A mạch hở tác dụng hết với 250ml dung dịch NaOH 0,2M Sau phản

ứng thu được cả 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của A là:

A HCOOCH=CH-CH3 B HCOOCH2CH=CH2C CH3COOCH=CH2 D CH2=CHCOOCH3

Câu 22: Thủy phân 4,3g este đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hợp

2 chất hữu cơ Y và Z Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g Ag CTCT của X là:

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CHCH3

C HCOOCH2CH=CH2 D HCOOC(CH3)=CH2

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 23,4g hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat Lấy toàn bộ hỗn hợp thu

được sau phản ứng thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 64,8g bạc kết tủa Phần trăm khối lượng của vinyl axetat trong hỗn hợp X là:

A 40,03% B 24,56% C 51,72% D 36,75%

Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1mol phenyl axetat bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m gam

muối Giá trị của m là:

A 8,2g B 11,6g C 19,8g D 20g

Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam phenyl fomat vừa đủ bằng dung dịch KOH vừa đủ thì thu được

30,24g muối Giá trị của m là:

A 8,54 B 9,63 C 12,06 D 17,08

Trang 7

Câu 26: Cho este có CTCT C6H5OOC – CH2COOCH3 Để xà phòng hóa hết với 19,4g este trên thì khối

lượng KOH cần dùng là:

A 16,8g B 11,2g C 12g D 8g

Câu 27: Este X đơn chức có công thức phân tử là C8H8O2 Biết 13,6g X phản ứng tối đa với 8g NaOH

trong dung dịch Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là:

Câu 28: Este X có CTPT là C9H10O2 Cho 18g X tác dụng vừa đủ với 0,24mol NaOH Sau phản ứng thu

được 19,8g muối Biết số C trong mỗi sản phẩm thu được nhỏ hơn 8 Vậy số CTCT thỏa mãn X là:

Câu 29: Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72g este A có công thức là C8H8O2 thì cần dùng 100ml dung dịch

KOH 0,4M A có tên là:

A Metyl benzoate B Benzyl fomat

C p – metyl pheyl fomat D Cả 3 chất đều được

Câu 30: Đun nóng 14,64g este E có công thức phân tử C7H6O2 cần dùng vừa đủ 80g dung dịch NaOH

12% Cô cạn dung dịch được x gam muối khan Giá trị của x là:

A 22,08 B 28,08 C 24,24 D 25,82

Câu 31: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,66g HCOOC6H5 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng Cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

A 7,02 B 2,52 C 6,48 D 5,2

Câu 32: Cho 0,02mol CH3COOC6H5 vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn

đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 2,84 B 3,96 C 1,64 D 4,36

Câu 33: Chất hữu cơ X chứa vòng benzene có công thức là CH3COOC6H4OH Khi đun nóng 1mol X thì

tác dụng được tối đa với bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?

A 4mol B 3mol C 2mol D 1mol

Câu 34: Thủy phân 0,01mol este X cần 0,03mol NaOH thu được 0,92g một ancol; 0,01mol CH3COONa

và 0,02mol HCOONa CTPT của este là:

A C8H12O6 B C7H14O2 C C7H10O6 D C9H14O6

Câu 35: X là este tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức X không tác dụng với Na Thủy phân hoàn toàn a

gam X cần dùng vừa đủ 100g dung dịch NaOH 6% thu được 10,2g muối và 4,6g rượu Vậy CTCT của E là:

A (CH3COO)C3H6 B (HCOO)3C3H5 C (C2H3COO)3C3H5 D (HCOO)2C2H4

Câu 36: Cho 4,48g hỗn hợp etyl axetat và phenyl axetat có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng hết với 800ml dung dịch

NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 5,6 B 4,88 C 3,28 D 6,4

Câu 37: Cho 16,6g hỗn hợp gồm metyl fomat và pheyl axetat với tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 tác dụng hoàn

toàn với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 28,6 B 23,2 C 11,6 D 25,2

Trang 8

Câu 38: Hỗn hợp X gồm phenyl fomat và metyl axetat Cho 0,08mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 40ml

dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 2M Phần trăm khối lượng của phenyl fomat trong X là:

A 70,4% B 80,68% C 62,24% D 53,41%

Câu 39: Cho 23,44g hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch

NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 25,2 B 29,6 C 27,44 D 29,52

Câu 40: Cho hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04g thủy phân trong dung dịch

NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22g hỗn hợp muối Phần trăm theo khối lượng của 2 este trong hỗn hợp ban đầu là:

A 57,95% và 42,05% B 53,65% và 46,35% C 54,44% và 45,56% D 64,53% và 35,47%

BẢNG ĐÁP ÁN

11.D 12.D 13.D 14.A 15.D 16.D 17.C 18.B 19.B 20.B 21.A 22.B 23.D 24.C 25.D 26.A 27.B 28.B 29.C 30

31.C 32.D 33.B 34.C 35.B 36.D 37.D 38.C 39.A 40.A

Trang 9

DẠNG 3: BÀI TOÁN KẾT HỢP ĐỐT CHÁY + THỦY PHÂN

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp este X thu được 0,4mol CO2 và 0,4mol H2O Thủy phân hoàn

toàn hỗn hợp trên cần 0,1mol NaOH Giá trị của m là:

A 6,6 B 8,8 C 4,4 D 2,2

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3mol khí CO2 Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn

0,1mol este trên thu được 8,2g muối natri Công thức cấu tạo của este trên là:

A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,04g este đơn chức X bằng khí oxi dư thu được 2,688l khí CO2(đktc) và

1,08g nước Mặt khác, 0,05mol X phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 2,5M, sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:

A 8,1 B 10,8 C 9,9 D 9

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 8,16g este X no, đơn chức mạch hở thu được 7,2g nước Cũng 8,16g X nói

trên phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 3,68g ancol Y và m gam muối Giá trị của m là:

A 8,8 B 6,56 C 7,68 D 5,44

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 14,3g este X cần vừa đủ 18,2l khí O2 thu được CO2 và H2O có số mol bằng

nhau Cho 14,3g X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là:

A 650 B 162,5 C 325 D 487,5

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam metyl axetat thu được 13,44l khí CO2(đktc) Thể tích dung dịch NaOH

1M cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp este trên là:

A 200ml B 400ml C 300ml D 600ml

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 4,4g este no đơn chức E bằng dung dịch NaOH vừa đủ sau phản ứng thu

được 4,1g chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,4g E thu được 4,48l khí CO2 (đktc) Chất

E là:

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOC3H7 D C2H5COOCH3

Câu 8: Cho 2,96g este X đơn chức cần phản ứng vừa hết với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được 2 chất

Z và T Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 0,44g CO2 và 0,36g nước Chất X là:

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H3COOCH3; CH3COOC2H3 và (CH3COO)3C3H5 cần

17,808 lít O2 (đktc) thu được 30,36 gam CO2 và 10,26 gam H2O Lượng X trên phản ứng tối đa với a mol NaOH Giá trị của a là:

A 0,18 B 0,16 C 0,12 D 0,20

Câu 10: Đun nóng m gam etyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 8,2g muối Mặt khác, đốt cháy

hoàn toàn lượng este trên bằng khí O2 dư thì số mol CO2 thu được là:

A 0,1 B 0,2 C 0,3 D 0,4

BẢNG ĐÁP ÁN

Trang 10

DẠNG 4: BÀI TOÁN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA

Câu 1: Cho 2 mol ancol etylic tác dụng với 1,5 mol axit axetic có xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc Nếu

hiệu suất phản ứng hóa este là 60%, cho biết số mol este (etyl axetat) tạo ra là bao nhiêu?

A 2,0 B 0,9 C 1,2 D 1,5

Câu 2: Thực hiện phản ứng este hóa 4,6 gam ancol etylic và 12 gam axit axetic với hiệu suất đạt 80% thì

khối lượng este thu được là:

A 3,52 gam B 7,04 gam C 14,08 gam D 10,56 gam

Câu 3: Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etylen glicol (xúc tác

H2SO4) Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi ancol phản ứng?

A 170,4 g B 176,5 gam C 156,7 gam D 312,0 gam

Câu 4: Tiến hành phản ứng este hóa hỗn hợp gồm m gam axit axetic và m gam ancol isopropylic (có mặt

axit sunfuric đặc xúc tác) với hiệu suất 40%, thu được 6,12 gam este Giá trị của m là:

A 11,1 B 6,0 C 7,4 D 9,0

Câu 5: Cho 12,0 gam axit axetic tác dụng với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 11,0

gam este Hiệu suất của phản ứng este đó là:

A 50,0% B 75,0% C 70,0% D 62,5%

Câu 6: Chia 11,52g hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác

dụng với Na dư thu được 1,232l khí H2 (đktc) Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este với hiệu suất 80% Giá trị của m là:

A 4,224 B 5,280 C 3,52 D 4,4

Câu 7: Đun nóng 267g axit axetic với 391,6g ancol isoamylic với H2SO4 đặc, biết hiệu suất phản ứng đạt

68% Khối lượng của isoamyl axetat thu được là:

A 412,896 B 393,380 C 516,120 D 359,080

Câu 8: Đun nóng 4,5g axit axetic với m gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 3,432g este

Biết hiệu suất của phản ứng este hóa bằng 65% Giá trị của m là:

A 1,794 B 1,166 C 2,76 D 5,106

Câu 9: Đun nóng 4,5g axit axetic với 2,3g ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc thu được m gam este Biết

hiệu suất của phản ứng este hóa là 55% Giá trị của m là:

A 1,98 B 2,42 C 4,4 D 6,6

Câu 10: Đun nóng 24g axit axetic với lượng dư ancol etylic trong xúc tác H2SO4 đặc thu được 26,4g este

Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

A 44% B 55% C 60% D 75%

BẢNG ĐÁP ÁN

Trang 11

DẠNG 5: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY CHẤT BÉO

Câu 1: Triglixereit Y có thành phần chứa đồng thời các gốc axit béo: oleat; stearat và linoleate Đốt cháy

hoàn toàn a(mol) Y thu được b(mol) CO2 và c(mol) H2O Mỗi liên hệ giữa các giá trị a, b, c là:

A b = 5a + c B b = 6a + c C b = 4a + c D b = 6a + b

Câu 2: Triglixerit Y có thành phần chứa đồng thời các gốc axit béo: oleat; stearat và linoleat Đốt cháy

hoàn toàn a mol Y thu được b mol CO2 và c mol H2O Mối liên hệ giữa các giá trị a, b, c là:

A b = 5a + c B b = 7a + c C b = 4a + c D b = 6a + c

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol triglixerit X thu được 250,8g CO2 và 90g nước Mặt khác, 0,1mol X

phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:

A 0,5 B 0,7 C 0,1 D 0,3

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1mol chất béo tạo từ glixerol và axit stearic Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào

dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng kết tủa sinh ra là:

A 5300g B 6500g C 7500g D 5700g

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo của axit stearic và axit panmitic Sau phản ứng thu được

15,66g nước và 20,16l khí CO2 (đktc) Giá trị của m là:

A 13,98g B 14,25g C 11,27g D 13,38g

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1mol chất béo X thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6mol Mặt khác,

a(mol) chất béo X trên tác dụng tối đa với 600ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là:

A 0,15 B 0,18 C 0,3 D 0,2

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1mol chất béo thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 7mol Mặt khác, a(mol)

chất béo trên tác dụng tối đa với 800ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là:

A 0,16 B 0,4 C 0,2 D 0,1

Câu 8: Đốt cháy 34,32g chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ thu được 96,8g CO2 và 36,72g nước Mặt

khác, 0,12mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:

A 120ml B 360ml C 240ml D 480ml

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,014mol một chất béo X thu được 33,88g CO2 và 12,096g nước Khối lượng

brom phản ứng tối đa với 0,014mol X là:

A 11,2 B 5,6 C 8,96 D 17,92

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol triglixerit X ta thu được 250,8g CO2 và 90g H2O Mặt khác, 0,1mol X

phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:

A 500 B 600 C 300 D 400

Câu 11: Biết triglixerit X được tạo bởi glixerol và các axit béo: axit oleic, axit panmitin và axit stearic Thể

tích khí O2(đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8,6g X là:

A 15,68 B 20,16 C 16,128 D 17,472

Câu 12: Triglixerit A mạch hở được tạo bởi glixerol và 3 axit béo đơn chức X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn

a mol A thu được b mol CO2 và d mol H2O Biết b = d + 5a và a mol A phản ứng vừa đủ với 72g

Br2 thu được 110,1g sản phẩm hữu cơ Khối lượng chất béo A là:

A 38,1g B 23,1 C 31,8 D 32,1

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một chất béo cần 1,106mol O2, sinh ra 0,789mol CO2 và 0,7mol H2O Cho

24,64g chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a(mol) Br2 Giá trị của a là:

A 0,1 B 0,12 C 0,14 D 0,16

Trang 12

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn a(mol) triglixerit X cần vừa đủ 24,64 gam O2 thu được 0,55mol CO2 và 0,5mol

H2O Mặt khác, x(mol) X tác dụng tối đa với 240ml dung dịch Br2 1M Giá trị của x là:

A 0,06 B 0,12 C 0,24 D 0,08

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E cần dùng vừa đủ a(mol) O2 thu được 1,1mol CO2 và

1,02mol H2O Hidro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,896l khí hidro(đktc) Giá trị của a là:

A 1,55 B 1,49 C 1,64 D 1,52

BẢNG ĐÁP ÁN

Trang 13

DẠNG 6: BÀI TOÁN THỦY PHÂN CHẤT BÉO

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol, axit oleic và axit stearic

với tỉ lệ mol 1:2 Khối lượng phân tử của X là:

A 886 B 890 C 884 D 888

Câu 2: Khi thủy phân 265,2g chất béo bằng dung dịch KOH thì thu được 288g muối kali của 1 axit béo

Chất béo có tên gọi là:

A Tristearin B Tripanmitin C Triolein D Trilinolein

Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng vừa đủ 450ml dung dịch NaOH 1M thu

được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối của axit oleic, axit panmitic và axit stearic Giá trị của

m là:

A 124,8 B 129 C 132,6 D 132,9

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixereol có khối

lượng 7,36g và hỗn hợp gồm 3 muối của axit oleic, axit panmitic và axit stearic Giá trị của m là:

Câu 7: Thực hiện xà phòng hóa 0,2mol tristearin bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được glixerol và m

gam muối Giá trị của m là:

A 193,2 B 182,4 C 192 D 183,6

Câu 8: Cho m gam tristearin tác dụng hoàn toàn với nước dư, đun nóng có xúc tác H2SO4 loãng thu được

4,6g glixerol Giá trị của m là:

A 27,6 B 44,5 C 22,25 D 92

Câu 9: Thủy phân m gam triolein trong dung dịch KOH thu được 5,88kg glixerol Biết hiệu suất phản

ứng thủy phân là 85% Giá trị của m là:

A 66,67kg B 56,6kg C 48,025kg D 22,26kg

Câu 10: Xà phòng hóa hoàn toàn 1 chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối

của một axit no Axit đó là:

A Axit stearic B Axit oleic C Axit panmitic D Axit linoleic

Câu 11: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X bằng dung dịch KOH thu được 1,84g glixerol và 19,2g muối

của 1 axit béo Axit đó là:

A Axit stearic B Axit oleic C Axit panmitic D Axit linoleic

Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần dùng vừa đủ 0,06mol NaOH Cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 17,8g B 18,24g C 16,68g D 18,38g

Câu 13: Khi cho 178kg chất béo phản ứng vừa đủ với 120kg dung dịch NaOH 20% thì khối lượng xà

phòng thu được là:

A 61,2kg B 122,4kg C 183,6kg D 311,1kg

Trang 14

Câu 14: Xà phòng hóa 21,45g chất béo cần dùng 3g NaOH thu được 0,92g glixerol và m gam hỗn hợp

muối natri Giá trị của m là:

A 37,65 B 26,1 C 23,52 D 22,72

Câu 15: Xà phòng hóa m gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,03mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được 9,18g xà phòng Giá trị của m là:

A 2,97 B 4,45 C 8,9 D 17,8

Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 44,5g tristearin bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung

dịch sau phản ứng, thu được m gam xà phòng Giá trị của m là:

A 45,9 B 94,5 C 54,9 D 49,5

Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 8,9g tristearin bằng dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối Giá trị

của m là:

A 9,18 B 3,04 C 9,12 D 3,06

Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 49,92g triglixerit với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam glixerol

và hỗn hợp chứa a mol muối natri oleat và 2a mol muối natri panmitat Giá trị của m là:

A 5,52 B 1,84 C 11,04 D 16,56

Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn 70,88g triglixetit X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam

glixerol và hỗn hợp chứa 2x mol natrioleat và x mol muối natri stearat Giá trị của m là:

A 16,56 B 7,36 C 5.52 D 22,08

Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol có khối lượng

là m gam và hỗn hợp muối gồm natri panmitat; natri oleat và 27,54g natristearat Giá trị của m là:

A 24,84 B 2,76 C 16,56 D 8,28

Câu 21: Thủy phân 1 chất béo X cần dùng vừa đủ 40g dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn

toàn thì khối lượng glixerol thu được là:

A 13,8 B 4,6 C 6,975 D 9,2

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 89g chất béo bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol Biết muối của

axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng Khối lượng xà phòng thu được là:

A 91,8g B 58,92g C 55,08g D 153g

Câu 23: Thủy phân chất béo X cần dùng vừa đủ 1 lít dung dịch NaOH xM Sau phản ứng hoàn toàn thu

được 184g glixerol Giá trị của x là:

Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng 600ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn

hợp muối của axit oleic và panmitic nên có tỉ lệ tương ứng là 2:1 Giá trị của m là:

A 171,6 B 172 C 174 D 176,8

Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 260g chất béo X thì cần 89g dung dịch NaOH 40%, sau phản ứng thu

được 269,168g xà phòng khan Khối lượng glixerol thu được có giá trị gần nhất với

A 26,4 B 27,3 C 25,2 D 26,1

BẢNG ĐÁP ÁN

11.B 12.A 13.C 14.D 15.C 16.A 17.A 18.A 19.B 20.D

Trang 15

DẠNG 7: BÀI TOÁN KẾT HỢP ĐỐT CHÁY + THỦY PHÂN CHẤT BÉO

Câu 1: Thủy phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat và natri

stearat vởi tỉ lệ mol là 2: 1 Khi đốt cháy a ml X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa

a, b và c là:

A b – c = 5a B b – c = 3a C b – c = 4a D b – c = 2a

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a Nếu thủy

phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp gồm glixerol, axit oleic và axit stearic Số nguyên tử H trong

X là:

A 106 B 102 C 108 D 104

Câu 3: Khi thủy phân một triglixerit X thu được các axit béo gồm axit oleic; axit panmitic và axit stearic

Thể tích khí O2 dùng để đốt cháy hoàn toàn 8,6g X là:

A 15,68 B 20,16 C 17,472 C 16,128

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61mol O2 thu được 1,14mol CO2 và

1,06mol H2O Cho 26,58g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành

là:

A 18,28g B 25,02g C 27,42g D 27,14g

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X cần 1,61mol O2 sinh ra 1,14mol CO2 và 1,06mol H2O Cho

7,088g chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

A 7,612 B 7,512g C 7,412 D 7,312

BẢNG ĐÁP ÁN

Tài liệu thuộc TÀI LIỆU VIP của khóa học livestream 2k4 Thầy Phạm Thắng Đăng ký khóa học để

có thể nhận full các tài liệu ➤ Link đăng ký: https://bit.ly/2P4j3Ni

Trang 16

GIẢI CHI TIẾT TẤT CẢ CÁC CÂU

BÀI TẬP ESTE – LIPIT (VẬN DỤNG THẤP) DẠNG 1: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE

Câu 1: Giải:

Số nguyên tử C trong este X là 3 nên CTPT của X là C3H6O2 Vậy các CTCT thỏa mãn là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Câu 2: Giải:

Do E là este no, đơn chức, mạch hở nên gọi công thức phân tử của E là CnH2nO2

Ta có phương trình phản ứng cháy như sau: t o

Gọi công thức phân tử của este X là CnH2nO2

Ta có phương trình phản ứng cháy như sau: t o

     Vậy công thức phân tử của este là C4H8O2

Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOC2H5

n 0, 45moln nên X là este no, đơn chức mạch hở

Số nguyên tử C trong X là 3 nên CTPT của X là C3H6O2

Câu 7: Giải:

Có: nCO2 0, 26mol; nH O2 0, 26molX là este no, đơn chức mạch hở

nO(X) = 0,26mol  nX = 0,13mol  Số C trong X là 2 nên CTPT của X là C2H4O2

Câu 8: Giải:

Có:

n 0,14mol; n 0,14molX là este no, đơn chức, mạch hở

 nO(X) = 0,14mol  nX = 0,07mol  Số C trong X là 2 nên CTCT của X là HCOOCH3

Ngày đăng: 10/08/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w