1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập học kỳ môn Luật hình sự 1

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất mà mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức độ cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ 15

Trang 1

BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ MÔN “LUẬT HÌNH SỰ 1”

Họ và tên: Nguyễn Đình Toàn

Mã SV: VB2HL0119

ĐỀ BÀI SỐ 3:

A là cán bộ hải quan, nhận tiền của B để làm ngơ cho việc B vận chuyển trái phép hàng hóa trị giá 800 triệu đồng qua biên giới nhằm bán kiếm lời Số tiền A đã nhận của B là 150 triệu đồng B đã bị kết án về tội buôn lậu và tội đưa hối lộ Hành vi phạm tội của A được Cơ quan điều tra tách riêng (và chuẩn bị xét xử) cùng một số hành vi phạm tội khác mà A đã thực hiện trước và sau vụ nhận tiền của B

Câu hỏi :

1 Tội đưa hối lộ mà B thực hiện theo tình huống nêu trên thuộc loại tội phạm nào theo cách phân loại tại Điều 9 BLHS ?

2 A có bị coi là đồng phạm với B về tội buôn lậu không ? Tại sao ?

3 Nếu B vừa chấp hành xong bản án 5 năm tù về tội đánh bạc (chưa được xóa an tích) lại phạm tội như tình huống trên thì trường hợp phạm tội của

B là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm ?

4 Giả định, B giấu trong lô hàng 2 kg nhựa thuốc phiện để đưa qua biên giới bán kiếm lời B có bị kết án về tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS), thì A có bị coi là đồng phạm với B về tội này không ?

BÀI LÀM:

1 Tội đưa hối lộ mà B thực hiện theo tình huống nêu trên thuộc loại tội phạm nào theo cách phân loại tại Điều 9 BLHS ?

Theo khoản 1 điều 9 BLHS 2015: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân chia thành 4 loại sau:

Trang 2

a Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho

xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến

3 năm

b Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho

xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với mọi tội ấy là từ 07 đến 15 năm tù

d Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất mà mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức độ cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

Trong tình huốn trên, B đã vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (số hàng trị giá 800 triệu đồng) là hành vi của B là hành vi buôn lậu và B đã đưa cho A (150 triệu đồng) là hành vi hối lộ

1.1 Tội đư hối lộ:

 B đã thực hiện hành vi đưa hối lộ:

- Đưa hối lộ, được hiểu là hành vi đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác(của hối lộ) dưới bất kỳ hình thức nào cho người có chức vụ, quyền hạn để

họ làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ

- Trong trường hợp trên, B đã đưa cho A là cán bộ hải quan (người có chức vụ quyền hạn) 150 triệu đồng để A bỏ qua số hàng buôn lậu của mình Như vậy, B

đã thực hiện hành vi đưa hối lộ

 Phân loại tội phạm hành vi đưa hối lộ

Trang 3

 Theo khoản 2 điều 364 BLHS: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 đến 07 năm tù:

a Có tổ chức;

b Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

c Dùng tài sản của nhà nước để đưa hối lộ;

d Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

e Phạm tội 2 lần trở lên;

f Củ hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

Trong trường hợp trên, B đã hối lộ A số tiền 150.000.000 đồng tương ứng với điểm f của điều khoản trên Theo đó, mức khung hình phạt cao nhất có thể áp dụng với B là 07 năm tù Chiếu theo điểm b khoản 1 điều 9 thì hành vị đưa hối lộ của B là tội phạm nghiêm trọng

2 A có bị coi là đồng phạm với B về tội buôn lậu không ? Tại sao ?

Theo khoản 1 Điều 17 BLHS 2015:

1 Đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm Theo đó, để trở thành đồng phạm thì phải thỏa mãu các dấu hiệu:

a Dấu hiệu chủ quan

 Đồng phạm đòi hỏi phải có ít nhất 2 người trở lên, 2 người này đều phải có

đủ điều kiện của chủ thể phạm tội Là người có đủ năng lực trách nhiệm hình

sự, đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

 Người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự là người mà khi thưc hiện hành vi gây nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức được tính chất gây nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình và có khả năng điều khiển hành vị đó + Dấu hiệu chủ thể đặc biệt không đòi hỏi phải có tất cả ở những người đồng phạm mà chỉ đồi hỏi ở một loại người đồng phạm đó là người thực hành

Trang 4

+ Những người này phải cùng nhau thực hiện tội phạm một cách cố ý Cùng thực hiện tội phạm có nghĩa là cùng nhau thực hiện 1 trong 4 hành vi sau đây:

 Hành vi thực hiện tội phạm (người thực hành)

 Hành vi tổ chức thực hiện tội phạm (người tổ chức)

 Hành vi xúi giục người khác thực hiện tội phạm (người xúi giục)

 Hành vi giúp sức người khác thực hiện tôi phạm (người giúp sức)

- Hành vi của những người tham gia phải có sự liên kết thống nhất với nhau mới được coi là đồng phạm, biểu hiện qua:

o Hành vicủa người này phải là tiền đề cho hành vi khác của người khác

o Hành vi của mỗi người phải có mối quan hệ nhân quả với việc thực hiện tôi phạm chung và hậu quả của tội phạm chung đó

b Về mặt chủ quan

- Tất cả những người tham gia đều có lỗi

+ Về mặt lý trí: mỗi người đều biết hành vi của mình gây ran guy hiểm cho

xã hội và hành vi của những người thực hiện khác cũng gây nguy hiểm cho

xã hội cùng mình Nếu chỉ biết mình có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội

mà không biết hành vi của người cùng thực hiện cũng gây nguy hiểm cho xã họi gống mình thì chưa thỏa mãn dấu hiệu có lỗi trong đồng phạm Mỗi người đồng phạm còn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình cũng như tội phạm chung mà họ cùng thực hiện

+ Về mặt ý chí: mong muốn có hoạt động chung, mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra

- Cùng mục đích phạm tội

+ Nếu mục đích là dấu hiệu bắt buộc thì chỉ khi đồng phạm cùng mục đích hay chấp nhận mục đích của nhau

+ Nếu mục đích không là dấu hiệu bắt buộc thì không cần đặt ra có cùng mục

Trang 5

Trong tình huống này, cả A và B không cố ý cùng thực hiện tội buôn lậu nên A không đồng phạm với B tội buôn lậu

3 Nếu B vừa chấp hành xong bản án 5 năm tù về tội đánh bạc (chưa được xóa an tích) lại phạm tội như tình huống trên thì trường hợp phạm tội của B

là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm ?

Căn cứ vào điều 53 BLHS 2015 về tái phạm, tái phạm nguy hiểm như sau:

1 Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý

2 Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

a Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa an tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội

về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý

b Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội

do cố ý

Với quy định trên, việc xem xét người phạm tội có “ tái phạm” hay không phải đảm bảo các dấu hiệu sau:

- Thứ nhất, trước khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội đó đã bị kết án;

- Thứ hai, người bị kết án và bản án đã kết án đối với họ chưa được xóa án tích

- Thứ ba, người phạm tội lại phạm tội mới do cố ý hoặc phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý

Việc xác định một người có “tái phạm nguy hiểm” phải đảm bảo các dấu hiệu sau:

- Đối với quy định của điểm a khoản 2 điều 53 BLHS 2015:

Trang 6

+ Thứ nhất, trước khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội đó đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý Việc xác định dấu hiệu người phạm tội “đã bị kết án” cũng được xác định như trường hợp tái phạm Tuy nhiên, tội phạm trước mà người phạm tội bị kết án chỉ giới hạn ở tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý

+ Thứ hai, người bị kết án và bản án đã kết án đối với họ chưa được xóa tích Dấu hiệu này được xác định như trường hợp tái phạm

+ Thứ ba, người phạm tội lại phạm tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý Tội này được thực hiện sau và được xét sử sau Đồng thời, lần phạm tội này đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm độc lập do Bộ luật hình sự quy định

- Đối với trường hợp được quy định tại điểm b khoản 2 điều 53 BHLS 2015:

+ Thứ nhất, người phạm tội đã tái phạm Có nghĩa rằng, trước lần bị sét xử này, người phạm tội đã 02 lần bị kết án về tội phạm độc lập do Bộ luật hình

sự quy định Đồng thời, trong lần bị kết án thứ hai trước đó, người phạm tội

đã bị áp dụng tình tiết tái phạm

+ Thứ hai, người bị kết án và bản án đã kết án đối với họ chưa được xóa án tích Dấu hiệu này được xác định như trường hợp tái phạm và trường hợp thứ nhất của tái phạm nguy hiểm

+ Thứ ba, người phạm tội phạm lại phạm tội do cố ý Theo đó, tội mới mà người phạm tội phạm phải là bất kỳ tội phạm cụ thể nào, có thể là tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng Dấu hiệu này chỉ đòi hỏi tội đó là tội do cố ý, không bao hàm tội phạm

do vô ý Đồng thời, tội này do người phạm tội thực hiện sau và được xử sau

và lần phạm tội mới này đã đủ yếu tố cấu thành tôi phạm độc lập do Bộ luật hình sự quy định

Trong tình huống này, B chấp hành xong bản án 5 năm tù tội đánh bạc và

Trang 7

(tội buôn lậu) nhưng không đủ căn cứ để xác minh việc phạm tội đánh bạc trước đó là tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; mặc khác, tính đến nay B đã phạm tội ba lần nhưng hai lần phạm tội sau chưa có bản án quyết định sử phạt nên B không thỏa mãn dấu hiệu phạm tội “ tái phạm nguy hiểm” mà chỉ thỏa mãn dấu hiệu phạm tội “tái phạm”

4.Giả định, B giấu trong lô hàng 2 kg nhựa thuốc phiện để đưa qua biên giới bán kiếm lời B có bị kết án về tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS), thì A có bị coi là đồng phạm với B về tội này không?

“Theo Điều 251 Tội mua bán trái phép chất ma túy

1 Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến

15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Qua biên giới;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định

có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

Trang 8

m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;

q) Tái phạm nguy hiểm

3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến

20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định

có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

4 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở

Trang 9

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định

có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

5 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ

01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Trường hợp này A đã không làm tròn trách nhiệm của mình Việc không kiểm tra hàng hóa đã giúp sức cho B thực hiện hành vi phạm tội Nhưng đây không phải là hành vi cố ý A chỉ có nhận tiền nhằm mục đích bỏ qua việc số hàng qua biên giới mà thôi Do vậy nếu B bị xét xử về mua bán trái phép chất

ma túy, A không trở thành đồng phạm

Ngày đăng: 09/08/2021, 10:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w