Mục tiêu: - Giới thiệu cơ bản về máy tính, phần cứng, phần mềm, sử dụng chuột - Cách bảo quản máy tính, máy in và các thiết .1.. Phần mềm máy tính: Phần mềm máy tính là các chương trìn
Trang 2Bài 2 : MẠNG MÁY TÍNH 72.1 Mạng máy tính là gì? 7
2.2 Mục đích của kết nối mạng máy tính: 7
2.3 Phân loại mạng máy tính 7
2.4 Một số thiết bị mạng máy tính: 7
2.5 Chia sẽ tài nguyên trên mạng 7
Chương 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 9Bài 1 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 91.1 Hệ điều hành là gì? 9
1.2 Hệ điều hành Windows 9
1.3 Khởi động và thoát khỏi Windows: 9
1.4 Màn hình của Windows XP 10
1.5 Các thành phần cơ bản của Windows 10
1.6 Quản lý Tập tin tin và thư mục 10
1.7 Các thư mục hệ thống 10
1.8 Các thao tác với Tập tin và thư mục 11
Chương 3: INTERNET 15Bài 1: TỔNG QUAN INTERNET 151.1 Giới thiệu về Internet: 15
1.2 Các dịch vụ trên Internet 16
1.3 Một số công cụ tìm kiếm phổ biến trên Internet: 16
Bài 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH BẰNG GOOLE 16
2.1 Tìm kiếm thông thường 16
2.2 Tìm kiếm nâng cao 19
2.3 Thư viện điện tử, bài giảng điện tử: 20
a Hệ thống Thư viện tư liệu giáo dục (http://tulieu.edu.vn) 20Bài 3: TẠO HỘP THƯ ĐIỆN TỬ MIỄN PHÍ TRÊN GMAIL VÀ YAHOO 223.1 Tạo hộp thư điện tử trong Gmail 22
3.2 TẠO HỘP THƯ TRONG MAIL.YAHOO 26
Trang 3Chương 1: CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH - MẠNG MÁY TÍNH
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ.
Mục tiêu: - Giới thiệu cơ bản về máy tính, phần cứng, phần mềm, sử dụng chuột
- Cách bảo quản máy tính, máy in và các thiết 1 Máy tính điện tử:
Là thiết bị xử lý thông tin một cách tự động bằng chương trình điều khiển Máy tính là một thiết bị hiện nay đã trở thành phổ biến và cần thiết ở tất cả các cơ quan, tổ chức và gia đình
1.2 Phần cứng máy tính
1.2.1 Bộ xử lý trung tâm: (Central Processing
Unit - CPU):
- CPU - Bộ xử lý trung tâm được ví như bộ não
của máy tính CPU có hai chức năng chính:
+ Điều khiển.
+ Tính toán.
* Bộ điều khiển nhập xuất: Nhằm giải mã lệnh
và tạo ra các tín hiệu điều khiển các bộ phận của
máy tính Điều phối các hoạt động của các thiết bị
nhập xuất, nhận dữ kiện và xử lý dữ kiện, hiển thị
thông tin và lưu trữ thông tin
* Bộ số học và Logic: Thực hiện các phép toán
số học và logic của bộ điều khiển chuyển sang
1.2.2 Bộ nhớ (Memory Unit)
a Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):
ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ
đọc Thông tin trong ROM không mất đi khi
tắt máy ROM có tác dụng dùng để khởi động
máy, kiểm tra cấu hình máy, tạo sự giao tiếp
ban đầu giữa phần cứng và mềm của hệ thống
(Hệ điều hành)
b Bộ nhớ RAM (Random Access
Memory):
Thông tin trên RAM được hình thành trong
quá trình truy cập của người dùng đối với máy
tính, tức là chứa dữ liệu đang làm việc Khi tắt máy, RAM khác ROM là thông tin trên nó
sẽ mất đi tất cả Có thể ghi, đọc hay xoá trên RAM trong quá trình làm việc
1.2.3 Thiết bị Vào/ra (input/output):
a Thiết bị vào (input)
+ Bàn phím (Key Board) được sử dụng để
nhập thông tin từ ngoài vào máy tính Bàn phím
Trang 4+ Máy quét (Scaner): Máy quét dùng để quét một văn bản và hình ảnh (bức ảnh người
hay phong cảnh, bản đồ ) trên giấy thành một file trên đĩa và có thể đưa vào máy tính xử lý
+ Chuột (Mouse): Là thiết bị vào, được sử dụng để thực hiện lệnh hay chọn lựa dữ
liệu Chuột thường có hai nút: nút trái, nút phải có các chức năng khác nhau khi ta nhấn vào đó Nhiều loại chuột được sản xuất gần đây còn có thêm nút cuộn ở giữa dùng để cuộn văn bản khi đọc
b Thiết bị ra (output)
+ Màn hình (Monitor): Là thiết bị ra chuẩn, là nơi
xuất hiện các thông tin từ máy tính ra và tạo giao diện
giữa người và máy
+ Máy in (Printer) Máy in dùng để in các thông tin
ra giấy.Chữ hay hình ảnh in ra từ các chấm điểm do đó
nếu mật độ điểm in càng cao thì chất lượng in càng tốt
Có nhiều loại máy in như máy in laser, máy in kim, máy in phun
c Thiết bị lưu trữ :
Thiết bị lưu trữ thông dụng hiện nay là đĩa từ, đĩa từ
được làm từ chất dẻo (đĩa mềm), hay kim loại (đĩa cứng)
mà trên đó có phủ một lớp vật liệu có khả năng nhiễm
từ Đĩa từ chứa thông tin trên các đường tròn đồng tâm
gọi là Track, một track được chia thành nhiều Sector
(cung)
+ Đĩa cứng (HardDisk): Là đĩa được lắp cố định
trong máy tính, đĩa cứng thường có dung lượng lớn hơn
rất nhiều so với đĩa mềm, có rất nhiều loại đĩa cứng
khác nhau với các dung lượng lưu trữ khác nhau Tốc độ truy
cập đến đĩa cứng nhanh hơn nhiều lần so với đĩa mềm Đĩa cứng
có tên quy định là C, D, E
+ Đĩa mềm (Diskette): đĩa mềm thường có lớp vỏ bọc hình
vuông bên ngoài, có
2 loại đĩa mềm: loại đường kính 3,5 inches và loại đường kính
5,25 inches.
+ Đĩa CD
Đĩa CD và ổ đĩa CD dùng để đọc các đĩa CD nhờ tia lazer,
dung lượng đĩa 700 MB, kích thước đĩa 4.72 inch Hiện nay các hệ
điều hành và chương trình ứng dụng đều có dung lượng rất lớn,
Trang 5ghi trên đĩa CD ROM và cài đặt từ CD Phim ảnh và âm nhạc cũng đều dùng đĩa CD để ghi và trình diễn trên máy tính
+ Ổ USB
Ổ USB flash là thiết bị lưu trữ dữ liệu sử dụng bộ
nhớ flash tích hợp với giao tiếp cổng USB (universal
serial bus) chúng có kích thước nhỏ, nhẹ, có thể tháo
lắp và ghi lại được Dung lượng của các USB flash
trên thị trường có thể từ 32 MB cho đến 64 GB
Lưu ý: Hiện nay sử dụng USB để lưu dữ liệu rất
thuận lợi, nhưng chính USB là nguồn lây nhiễm virus
rất lớn
1.3 Phần mềm máy tính:
Phần mềm máy tính là các chương trình điều khiển máy tính và các thiết bị hoạt động
và ứng dụng vào lĩnh vực nào đó Phần mềm máy tính chia làm 3 loại: Phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng
Là những phần mềm hỗ trợ cho người dùng sử dụng các lệnh của hệ điều hành dễ hơn,
thân thiện hơn
Những phần mềm tiện ích như: Nortton Commander, PC Test
d Bảo vệ máy tính
• Những gì cần bảo vệ và tại sao?
• An ninh máy tính: Làm gì và không làm gì?
– Hạn chế truy cập vào máy tính của bạn – Khoá máy tính bằng mật khẩu
– Chạy phần mềm chống vi rút – Xóa các thư điện tử lạ – Tải các Tập tin tin từ Internet – Tạo bản sao lưu dự phòng, đây là điều rất quan trọng, trong quá trình làm việc phải luôn luôn có ý thức sao lưu dữ liệu
1.4 Di chuyển chuột
a Sử dụng nút trái chuột:
Nhắp đơn (click single): Bấm nhanh nút trái và thả ra, trường hợp này sử dụng khi mũi tên
chuột đang ở trên một đối tượng (biểu tượng) để chọn đối tượng đó
Trang 6c Chuột cũng có thể được sử dụng để nháy
Nháy chuột là nhấn nhẹ lên nút bấm của chuột một lần và thả nhanh ra
Nếu chuột có hai nút bấm, ta luôn luôn nháy chuột trái Vì vậy, quy ước nói tắt nháy
chuột có nghĩa là nháy nút trái chuột
Chuột Phải
Chuột trái
Tuy vậy, cũng sẽ có những khi ta nháy nút phải chuột, khi đó sẽ khôngnói tắt mà nói
rõ là nháy nút chuột phải
d Nháy đúp chuột:
Ngoài ra, có khi ta nháy đúp chuột Nháy đúp chuột có nghĩa là nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp Động tác nháy đúp chuột thường được sử dụng để mở hoặc khởi động một chương trình
e Kéo thả chuột
Là một kiểu động tác khác ta có thể làm với chuột Kéo thả chuột là nhấn giữ nút chuột trái và di chuyển chuột Một khi đã nhấn giữ nút chuột trái, ta có thể kéo chuột qua trái, phải ,lên, xuống hoặc bất cứ hướng nào Tất nhiên cuối cùng ta thả nút trái chuột ra
Trang 7Bài 2 : MẠNG MÁY TÍNH
2.1 Mạng máy tính là gì?
Các máy tính được kết nối với nhau và cho phép chia sẽ tài nguyên (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, ) với nhau, tạo nên một mạng máy tính
2.2 Mục đích của kết nối mạng máy tính:
a Để việc sử dụng máy tính một cách hiệu quả, nhanh chóng Các máy tính trong mạng có thể chia sẽ tài nguyên cho nhau, làm cho tài nguyên có giá trị hơn Chẳng hạn thông tin về kết quả thi tốt nghiệp THPT được nhiều người sử dụng nhờ có mạng Internet; trong phòng làm việc chỉ cần 01 máy in dùng cho nhiều người
b Hệ thống an toàn hơn: Nhờ có mạng máy tính mà thông tin, dữ liệu có thể lưu trữ
2.3 Phân loại mạng máy tính
- Mạng cục bộ (LAN): Là mạng máy tính trong phạm vi một cơ quan, tổ chức và
khoảng cách giữa các máy tính trong vòng hàng trăm đến hàng ngàn mét
- Mạng đô thị: mạng máy tính trong phạm vi một thành phố, một vùng
- Mạng diện rộng: mạng máy tính trong phạm vi một quốc gia, vùng và lãnh thổ, có
khi nhiều quốc gia nhưng thuộc về một lĩnh vực, một ngành, một công ty xuyên quốc gia nào đó
- Mạng toàn cầu: Mạng kết nối các máy tính trên phạm vi nhiều quốc gia, nhiều
vùng Ví dụ: mạng Internet là một mạng toàn cầu
2.4 Một số thiết bị mạng máy tính:
- Hub: Là bộ tập trung hay bộ chia, có tác dụng bắt tay giữa các máy tính
- Repeater: Bộ thiết bị cho phép khuếch đại tín hiệu trong trường hợp khoảng cách
giữa các mạng hay giữa các máy tính quá xa
- Routor: Thiết bị định đường
- Modem: Thiết bị chuyển đổi giữa tín hiệu tương tự (tín hiệu điện từ) sang tín hiệu
số
- Card mạng: Là thiết bị giao tiếp
mạng, nó có thể thiết kế trong bảng
mạch chính hay tấm card rời
- Cable mạng: Là dây kết nối giữa
các máy tính
2.5 Chia sẽ tài nguyên trên mạng
Để chia sẽ ổ đĩa hay thư mục trên
mạng máy tính, ta nhắp phím phải chuột
tại ổ đĩa hay thư mục nào đó Sau đó
chọn Sharing and Security
Tiếp đến màn hình sau sẽ xuất hiện:
Trang 8Kích chuột vào Share this folder
on the network, thì màn hình sau xuất hiện Chọn Apply, chọn OK thì xuất hiện một bàn tay đỡ dưới thư mục DOCUMENT Lúc này thư mục DOCUMENT được chia sẽ cho những người sử dụng khác trong hệ thống mạng
Click chuột
vào đây
Trang 9Chương 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Bài 1 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1.1 Hệ điều hành là gì?
• Là tập hợp các chương trình có nhiêm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để thực hiện chương trình khác, quản lý tài nguyên của máy
• Trung gian giữa phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng
Ví du: Hệ điều hành MS.DOS, Windows, Unix Linus
1.2 Hệ điều hành Windows
- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành do Hãng Microsoft phát triển để chạy trên các máy PC và mạng máy tính Là một hệ điều hành đa nhiệm Có nhiều phiên bản
Windows như: Windows 95, 97, 98, 2000, Windows XP, Windows NT, Windows
Vista Phổ biến hiện nay trong các cơ quan, tổ chức và gia đình là Windows XP
- Hệ điều hành Win dows XP có 2 phiên bản chính là Windows XP Home và
Trang 10b Thoát khỏi MS-Windows :
Nhắp chuột vào nút START để vào trình đơn.
Kích đơn phím chuột trái vào Shut down Xuất hiện hộp thoại
Nhắp chọn SHUT DOWN rồi nhắp vào nút OK
• Nút Start : Dùng để khởi động một chương trình đang cài trong máy tính
• Thanh công việc : Thanh các tác vụ đang thực hiện
• Thời gian: cho biết ngày, giờ của hệ thống (góc dưới bên phải màn hình)
1.5 Các thành phần cơ bản của Windows
Cửa sổ: Là thành phần cơ bản của Windows
Hộp thoại : Khi thực hiện một chương trình bao giờ cũng có các hộp hội thoại, chỉ dẫn Bảng chọn: hệ thống các menu trong Windows, cho phép thực hiện các lệnh của
– Mọi Tập tin có tên để truy cập
– Tên Tập tin gồm hai phần: Phần tên và phần mở rộng – Có nhiều loại Tập tin khác nhau: doc, xls, ppt, html, exe
• Thư mục: Để quản lý Tập tin được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu tập tin trong các thư mục
– Thư mục cũng có tên để truy cập
– Tên thư mục cũng được đặt theo quy tắc đặt tên Tập tin
– Thư mục có thể chứa các thư mục con
1.7 Các thư mục hệ thống
Documents and Settings
My Documents
My Pictures
Trang 11Những biểu tưởng màu vàng là thư mục.
1.8 Các thao tác với Tập tin và thư mục
• Xem và mở thư mục: Muốn xem một thư mục, ta nhắp đúp phím trái
chuột tại thư mục đó, hoặc Nhắp phím phải chuột vào thư mục cần mở, sau đó chọn Open
• Mở, soạn thảo và lưu Tập tin: Nhắp đúp vào một tập tin nào đó, tập tin ấy
sẽ mở nếu như trong máy đang cài phần mềm để tạo ra tập tin đó Ví dụ nhắp đúp vào tệp Excel mà trong máy tính chưa cài Excel thì tệp đó không mở được
• In Tập tin: Mở tập tin trong một phần mềm nào đó và in tập tin trong phần
mềm đó Ví dụ mở tập tin văn bản (*.doc) thì in tập tin đó trong chương trình soạn thảo văn bản MS Word
• Sắp xếp Tập tin, thư mục: Để sắp xếp tập tin hay thư mục, ta thực hiện
như sau:
- Cách 1: Nhắp phím phải chuột vào Start / Chọn Explore All Users/ Mở thư mục mà có các tập tin hay thư mục cần sắp xếp Nhắp phìm phải chuột ở vùng trống màn hình thì một menu xuất hiện
- Cách 2: Vào My Computer /chọn ổ đĩa/ Mở thư mục mà có các tập tin hay thư mục cần sắp xếp Nhắp phìm phải chuột ở vùng trống màn hình thì một menu xuất hiện
Trang 12Chọn Arrange Icons By/ chọn tiếp các truờng hợp sau:
- Name: Sắp xếp theo tên
- Size : Sắp xếp theo kích thước
- Type: sắp xếp theo kiểu tệp
- Modified: Sắp xếp theo theo thời gian sửa chữa tệp
• Tạo thư mục: Muốn tạo thư mục ở ổ đĩa nào thì mở ổ đĩa đó/ Nhắp phím
phải chuột tại vùng trống của thư mục cần tạo thêm/ Menu xuất hiện/ chọn New /
Folder/ Nhập tên thư mục mới,
Ví dụ: Tạo thư mục
DOCUMENT ở đĩa D ta thực hiện
như sau:
Vào Mycomputer/ Chọn và mở
ổ đĩa D /Nhắp chuột phải tại vùng
trống của màn hình, menu sau
xuất hiện/Chọn Folder/nhập tên
DOCUMENT vào rồi gõ Enter
• Di chuyển, sao chép và đổi tên Tập tin và thư mục
Một số thuật ngữ: - Cut : cắt đối tượng đã chọn và lưu vào vùng nhớ đệm
- Copy: Sao chép đối tượng (thư mục, tập tin) lưu vào vùng nhớ đệm
- Paste: Dán thông tin, dữ liệu lưu trong bộ đệm ra vị trí mới
- Rename: Đổi tên tập tin / tên thư mục
- Delete: Xóa tâp tin hay thư mục
- Send to: sao chép thư mục hay tập tin qua chỗ khácThao tác: - Chọn thư mục hay tập tin / Nhắp phím phải chuột/ menu sau xuất hiện
Trang 13Chọn cut hoặc nhấn Ctrl_X
để cắt (lưu) thư mục hay tập tin vào bộ nhớ đệm Chuyển qua thư mục khác (mở thư mục khác) rồi nhấn ctrl_V hoặc chọn Paste để sao chép
dữ liệu từ bộ đệm ra
Trang 14Thao tác: Vào Start/ chọn Search / chọn For files or Folder/Chọn Document (word Processsing/ menu sau xuất hiện.
Gõ tên tập tin vào đây Nếu muốn tìm nâng cao thì họn Use Advanced Search Option
Nhắp chuột vào đây để tìm nâng cao
Nhập tên tập tin, nếu quên có thể gõ ký tự đại diện Ví dụ *.doc
Nhập một đoạn văn vẳn có trong tài liệu cần tìm
Chọn ổ đĩa để tìm
Chọn Search để bắt đầu tìm
Trang 15Chương 3: INTERNET
Mục tiêu:
Lý thuyết: - Giới thiệu tổng quan về Internet.
- Cách tìm kiếm nâng cao trên Internet
- Giới thiệu thư viện tư liệu và bài giảng điện tử BACHKIM
- Cách tạo hộp thư điện tử và sử dụng hộp thư điện tử.
Thực hành: Thực hành tìm kiếm thông tin, tạo hộp thư điện tử và vào thư viên tư liệu Bạch Kim để tải tư liệu và bài giảng.
Bài 1: TỔNG QUAN INTERNET
1.1 Giới thiệu về Internet:
• Trình duyệt là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW
• Truy cập các trang Web, tương tác với máy chủ trong hệ thống WWW và tải thông tin về máy trạm
• Hiển thị thông tin dưới dạng siêu văn bản (HTML)
• Địa chỉ trên Internet: Mọi trang Web đều có địa chỉ duy nhất (URL)
• Một số chuẩn đã được xây dựng để đặt địa chỉ cho trang Web, trong đó có tên miền
.com Địa chỉ thương mại
.Edu Giáo dục và đào tạo
Ký hiệu Quốc gia
Trang 16 E_mail (Electronic Mail) : Thư điện tử Dịch vụ này cho phộp ta gởi, nhận,
chuyển tiếp thư điện tử Một bức thư điện tử cú thể chứa văn bản cựng với hỡnh ảnh, õm thanh, video…
FTP (File Transfer Protocol) : Truyền tập tin Dịch vụ này cho phộp người
dựng gởi đi và lấy về cỏc tập tin qua Internet
News Group: Nhúm thảo luận Dịch vụ này cho phộp nhúm người cú thể
trao đổi với nhau về một đề tài cụ thể nào đú
Usenet : Tập hợp vài nghỡn nhúm thảo luận (Newsgroup) trờn Internet
Những người tham gia vào Usernet sử dụng một chương trỡnh đọc tin (NewsReader) để đọc cỏc thụng điệp của người khỏc và gởi thụng điệp của mỡnh cũng như trả lời cỏc thụng điệp khỏc
Gopher : Truy cập cỏc thụng tin trờn Internet bằng hệ thống menu
Chat : là hỡnh thức hội thoại trực tiếp trờn Internet, với dịch vụ này hai hay
nhiều người cú thể cựng trao đổi thụng tin trực tiếp qua bàn phớm mỏy tớnh Nghĩa
là bất kỳ cõu đỏnh trờn mỏy của người này đều hiển thị trờn màn hỡnh của người đang cựng hội thoại
Cỏc dịch vụ cao cấp trờn Internet cú thể liệt kờ như : Internet Telephony, Internet Fax
1.3 Một số cụng cụ tỡm kiếm phổ biến trờn Internet:
Google.com, Vinaseek.com, Yahoo.com, altavista.com…
Bài 2: TèM KIẾM THễNG TIN VÀ HèNH ẢNH BẰNG GOOLE
2.1 Tỡm kiếm thụng thường
Google là một search engine (tạm dịch là cơ chế tìm kiếm) rất mạnh Với Google, có thể tìm đợc hầu hết những thứ m ta cần.à
Để tỡm kiếm thụng tin, hỡnh ảnh trờn mạng, ta cú thể dựng cụng cụ google để tỡm như sau:
Mở trỡnh duyệt Internet Explore và nhập địa chỉ: http://google.com.vn trờn thanh
Address.
Hỡnh 1: Truy cập vào trang google
Cửa sổ trang Google xuất hiện với hộp thoại tỡm kiếm