1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình internet và windows

30 307 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Giới thiệu cơ bản về máy tính, phần cứng, phần mềm, sử dụng chuột - Cách bảo quản máy tính, máy in và các thiết .1.. Phần mềm máy tính: Phần mềm máy tính là các chương trìn

Trang 2

Bài 2 : MẠNG MÁY TÍNH 72.1 Mạng máy tính là gì? 7

2.2 Mục đích của kết nối mạng máy tính: 7

2.3 Phân loại mạng máy tính 7

2.4 Một số thiết bị mạng máy tính: 7

2.5 Chia sẽ tài nguyên trên mạng 7

Chương 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 9Bài 1 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 91.1 Hệ điều hành là gì? 9

1.2 Hệ điều hành Windows 9

1.3 Khởi động và thoát khỏi Windows: 9

1.4 Màn hình của Windows XP 10

1.5 Các thành phần cơ bản của Windows 10

1.6 Quản lý Tập tin tin và thư mục 10

1.7 Các thư mục hệ thống 10

1.8 Các thao tác với Tập tin và thư mục 11

Chương 3: INTERNET 15Bài 1: TỔNG QUAN INTERNET 151.1 Giới thiệu về Internet: 15

1.2 Các dịch vụ trên Internet 16

1.3 Một số công cụ tìm kiếm phổ biến trên Internet: 16

Bài 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH BẰNG GOOLE 16

2.1 Tìm kiếm thông thường 16

2.2 Tìm kiếm nâng cao 19

2.3 Thư viện điện tử, bài giảng điện tử: 20

a Hệ thống Thư viện tư liệu giáo dục (http://tulieu.edu.vn) 20Bài 3: TẠO HỘP THƯ ĐIỆN TỬ MIỄN PHÍ TRÊN GMAIL VÀ YAHOO 223.1 Tạo hộp thư điện tử trong Gmail 22

3.2 TẠO HỘP THƯ TRONG MAIL.YAHOO 26

Trang 3

Chương 1: CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH - MẠNG MÁY TÍNH

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ.

Mục tiêu: - Giới thiệu cơ bản về máy tính, phần cứng, phần mềm, sử dụng chuột

- Cách bảo quản máy tính, máy in và các thiết 1 Máy tính điện tử:

Là thiết bị xử lý thông tin một cách tự động bằng chương trình điều khiển Máy tính là một thiết bị hiện nay đã trở thành phổ biến và cần thiết ở tất cả các cơ quan, tổ chức và gia đình

1.2 Phần cứng máy tính

1.2.1 Bộ xử lý trung tâm: (Central Processing

Unit - CPU):

- CPU - Bộ xử lý trung tâm được ví như bộ não

của máy tính CPU có hai chức năng chính:

+ Điều khiển.

+ Tính toán.

* Bộ điều khiển nhập xuất: Nhằm giải mã lệnh

và tạo ra các tín hiệu điều khiển các bộ phận của

máy tính Điều phối các hoạt động của các thiết bị

nhập xuất, nhận dữ kiện và xử lý dữ kiện, hiển thị

thông tin và lưu trữ thông tin

* Bộ số học và Logic: Thực hiện các phép toán

số học và logic của bộ điều khiển chuyển sang

1.2.2 Bộ nhớ (Memory Unit)

a Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):

ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ

đọc Thông tin trong ROM không mất đi khi

tắt máy ROM có tác dụng dùng để khởi động

máy, kiểm tra cấu hình máy, tạo sự giao tiếp

ban đầu giữa phần cứng và mềm của hệ thống

(Hệ điều hành)

b Bộ nhớ RAM (Random Access

Memory):

Thông tin trên RAM được hình thành trong

quá trình truy cập của người dùng đối với máy

tính, tức là chứa dữ liệu đang làm việc Khi tắt máy, RAM khác ROM là thông tin trên nó

sẽ mất đi tất cả Có thể ghi, đọc hay xoá trên RAM trong quá trình làm việc

1.2.3 Thiết bị Vào/ra (input/output):

a Thiết bị vào (input)

+ Bàn phím (Key Board) được sử dụng để

nhập thông tin từ ngoài vào máy tính Bàn phím

Trang 4

+ Máy quét (Scaner): Máy quét dùng để quét một văn bản và hình ảnh (bức ảnh người

hay phong cảnh, bản đồ ) trên giấy thành một file trên đĩa và có thể đưa vào máy tính xử lý

+ Chuột (Mouse): Là thiết bị vào, được sử dụng để thực hiện lệnh hay chọn lựa dữ

liệu Chuột thường có hai nút: nút trái, nút phải có các chức năng khác nhau khi ta nhấn vào đó Nhiều loại chuột được sản xuất gần đây còn có thêm nút cuộn ở giữa dùng để cuộn văn bản khi đọc

b Thiết bị ra (output)

+ Màn hình (Monitor): Là thiết bị ra chuẩn, là nơi

xuất hiện các thông tin từ máy tính ra và tạo giao diện

giữa người và máy

+ Máy in (Printer) Máy in dùng để in các thông tin

ra giấy.Chữ hay hình ảnh in ra từ các chấm điểm do đó

nếu mật độ điểm in càng cao thì chất lượng in càng tốt

Có nhiều loại máy in như máy in laser, máy in kim, máy in phun

c Thiết bị lưu trữ :

Thiết bị lưu trữ thông dụng hiện nay là đĩa từ, đĩa từ

được làm từ chất dẻo (đĩa mềm), hay kim loại (đĩa cứng)

mà trên đó có phủ một lớp vật liệu có khả năng nhiễm

từ Đĩa từ chứa thông tin trên các đường tròn đồng tâm

gọi là Track, một track được chia thành nhiều Sector

(cung)

+ Đĩa cứng (HardDisk): Là đĩa được lắp cố định

trong máy tính, đĩa cứng thường có dung lượng lớn hơn

rất nhiều so với đĩa mềm, có rất nhiều loại đĩa cứng

khác nhau với các dung lượng lưu trữ khác nhau Tốc độ truy

cập đến đĩa cứng nhanh hơn nhiều lần so với đĩa mềm Đĩa cứng

có tên quy định là C, D, E

+ Đĩa mềm (Diskette): đĩa mềm thường có lớp vỏ bọc hình

vuông bên ngoài, có

2 loại đĩa mềm: loại đường kính 3,5 inches và loại đường kính

5,25 inches.

+ Đĩa CD

Đĩa CD và ổ đĩa CD dùng để đọc các đĩa CD nhờ tia lazer,

dung lượng đĩa 700 MB, kích thước đĩa 4.72 inch Hiện nay các hệ

điều hành và chương trình ứng dụng đều có dung lượng rất lớn,

Trang 5

ghi trên đĩa CD ROM và cài đặt từ CD Phim ảnh và âm nhạc cũng đều dùng đĩa CD để ghi và trình diễn trên máy tính

+ Ổ USB

Ổ USB flash là thiết bị lưu trữ dữ liệu sử dụng bộ

nhớ flash tích hợp với giao tiếp cổng USB (universal

serial bus) chúng có kích thước nhỏ, nhẹ, có thể tháo

lắp và ghi lại được Dung lượng của các USB flash

trên thị trường có thể từ 32 MB cho đến 64 GB

Lưu ý: Hiện nay sử dụng USB để lưu dữ liệu rất

thuận lợi, nhưng chính USB là nguồn lây nhiễm virus

rất lớn

1.3 Phần mềm máy tính:

Phần mềm máy tính là các chương trình điều khiển máy tính và các thiết bị hoạt động

và ứng dụng vào lĩnh vực nào đó Phần mềm máy tính chia làm 3 loại: Phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng

Là những phần mềm hỗ trợ cho người dùng sử dụng các lệnh của hệ điều hành dễ hơn,

thân thiện hơn

Những phần mềm tiện ích như: Nortton Commander, PC Test

d Bảo vệ máy tính

• Những gì cần bảo vệ và tại sao?

• An ninh máy tính: Làm gì và không làm gì?

– Hạn chế truy cập vào máy tính của bạn – Khoá máy tính bằng mật khẩu

– Chạy phần mềm chống vi rút – Xóa các thư điện tử lạ – Tải các Tập tin tin từ Internet – Tạo bản sao lưu dự phòng, đây là điều rất quan trọng, trong quá trình làm việc phải luôn luôn có ý thức sao lưu dữ liệu

1.4 Di chuyển chuột

a Sử dụng nút trái chuột:

Nhắp đơn (click single): Bấm nhanh nút trái và thả ra, trường hợp này sử dụng khi mũi tên

chuột đang ở trên một đối tượng (biểu tượng) để chọn đối tượng đó

Trang 6

c Chuột cũng có thể được sử dụng để nháy

Nháy chuột là nhấn nhẹ lên nút bấm của chuột một lần và thả nhanh ra

Nếu chuột có hai nút bấm, ta luôn luôn nháy chuột trái Vì vậy, quy ước nói tắt nháy

chuột có nghĩa là nháy nút trái chuột

Chuột Phải

Chuột trái

Tuy vậy, cũng sẽ có những khi ta nháy nút phải chuột, khi đó sẽ khôngnói tắt mà nói

rõ là nháy nút chuột phải

d Nháy đúp chuột:

Ngoài ra, có khi ta nháy đúp chuột Nháy đúp chuột có nghĩa là nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp Động tác nháy đúp chuột thường được sử dụng để mở hoặc khởi động một chương trình

e Kéo thả chuột

Là một kiểu động tác khác ta có thể làm với chuột Kéo thả chuột là nhấn giữ nút chuột trái và di chuyển chuột Một khi đã nhấn giữ nút chuột trái, ta có thể kéo chuột qua trái, phải ,lên, xuống hoặc bất cứ hướng nào Tất nhiên cuối cùng ta thả nút trái chuột ra

Trang 7

Bài 2 : MẠNG MÁY TÍNH

2.1 Mạng máy tính là gì?

Các máy tính được kết nối với nhau và cho phép chia sẽ tài nguyên (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, ) với nhau, tạo nên một mạng máy tính

2.2 Mục đích của kết nối mạng máy tính:

a Để việc sử dụng máy tính một cách hiệu quả, nhanh chóng Các máy tính trong mạng có thể chia sẽ tài nguyên cho nhau, làm cho tài nguyên có giá trị hơn Chẳng hạn thông tin về kết quả thi tốt nghiệp THPT được nhiều người sử dụng nhờ có mạng Internet; trong phòng làm việc chỉ cần 01 máy in dùng cho nhiều người

b Hệ thống an toàn hơn: Nhờ có mạng máy tính mà thông tin, dữ liệu có thể lưu trữ

2.3 Phân loại mạng máy tính

- Mạng cục bộ (LAN): Là mạng máy tính trong phạm vi một cơ quan, tổ chức và

khoảng cách giữa các máy tính trong vòng hàng trăm đến hàng ngàn mét

- Mạng đô thị: mạng máy tính trong phạm vi một thành phố, một vùng

- Mạng diện rộng: mạng máy tính trong phạm vi một quốc gia, vùng và lãnh thổ, có

khi nhiều quốc gia nhưng thuộc về một lĩnh vực, một ngành, một công ty xuyên quốc gia nào đó

- Mạng toàn cầu: Mạng kết nối các máy tính trên phạm vi nhiều quốc gia, nhiều

vùng Ví dụ: mạng Internet là một mạng toàn cầu

2.4 Một số thiết bị mạng máy tính:

- Hub: Là bộ tập trung hay bộ chia, có tác dụng bắt tay giữa các máy tính

- Repeater: Bộ thiết bị cho phép khuếch đại tín hiệu trong trường hợp khoảng cách

giữa các mạng hay giữa các máy tính quá xa

- Routor: Thiết bị định đường

- Modem: Thiết bị chuyển đổi giữa tín hiệu tương tự (tín hiệu điện từ) sang tín hiệu

số

- Card mạng: Là thiết bị giao tiếp

mạng, nó có thể thiết kế trong bảng

mạch chính hay tấm card rời

- Cable mạng: Là dây kết nối giữa

các máy tính

2.5 Chia sẽ tài nguyên trên mạng

Để chia sẽ ổ đĩa hay thư mục trên

mạng máy tính, ta nhắp phím phải chuột

tại ổ đĩa hay thư mục nào đó Sau đó

chọn Sharing and Security

Tiếp đến màn hình sau sẽ xuất hiện:

Trang 8

Kích chuột vào Share this folder

on the network, thì màn hình sau xuất hiện Chọn Apply, chọn OK thì xuất hiện một bàn tay đỡ dưới thư mục DOCUMENT Lúc này thư mục DOCUMENT được chia sẽ cho những người sử dụng khác trong hệ thống mạng

Click chuột

vào đây

Trang 9

Chương 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Bài 1 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1.1 Hệ điều hành là gì?

• Là tập hợp các chương trình có nhiêm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để thực hiện chương trình khác, quản lý tài nguyên của máy

• Trung gian giữa phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng

Ví du: Hệ điều hành MS.DOS, Windows, Unix Linus

1.2 Hệ điều hành Windows

- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành do Hãng Microsoft phát triển để chạy trên các máy PC và mạng máy tính Là một hệ điều hành đa nhiệm Có nhiều phiên bản

Windows như: Windows 95, 97, 98, 2000, Windows XP, Windows NT, Windows

Vista Phổ biến hiện nay trong các cơ quan, tổ chức và gia đình là Windows XP

- Hệ điều hành Win dows XP có 2 phiên bản chính là Windows XP Home và

Trang 10

b Thoát khỏi MS-Windows :

 Nhắp chuột vào nút START để vào trình đơn.

 Kích đơn phím chuột trái vào Shut down Xuất hiện hộp thoại

 Nhắp chọn SHUT DOWN rồi nhắp vào nút OK

• Nút Start : Dùng để khởi động một chương trình đang cài trong máy tính

• Thanh công việc : Thanh các tác vụ đang thực hiện

• Thời gian: cho biết ngày, giờ của hệ thống (góc dưới bên phải màn hình)

1.5 Các thành phần cơ bản của Windows

Cửa sổ: Là thành phần cơ bản của Windows

Hộp thoại : Khi thực hiện một chương trình bao giờ cũng có các hộp hội thoại, chỉ dẫn Bảng chọn: hệ thống các menu trong Windows, cho phép thực hiện các lệnh của

– Mọi Tập tin có tên để truy cập

– Tên Tập tin gồm hai phần: Phần tên và phần mở rộng – Có nhiều loại Tập tin khác nhau: doc, xls, ppt, html, exe

• Thư mục: Để quản lý Tập tin được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu tập tin trong các thư mục

– Thư mục cũng có tên để truy cập

– Tên thư mục cũng được đặt theo quy tắc đặt tên Tập tin

– Thư mục có thể chứa các thư mục con

1.7 Các thư mục hệ thống

Documents and Settings

My Documents

My Pictures

Trang 11

Những biểu tưởng màu vàng là thư mục.

1.8 Các thao tác với Tập tin và thư mục

Xem và mở thư mục: Muốn xem một thư mục, ta nhắp đúp phím trái

chuột tại thư mục đó, hoặc Nhắp phím phải chuột vào thư mục cần mở, sau đó chọn Open

Mở, soạn thảo và lưu Tập tin: Nhắp đúp vào một tập tin nào đó, tập tin ấy

sẽ mở nếu như trong máy đang cài phần mềm để tạo ra tập tin đó Ví dụ nhắp đúp vào tệp Excel mà trong máy tính chưa cài Excel thì tệp đó không mở được

In Tập tin: Mở tập tin trong một phần mềm nào đó và in tập tin trong phần

mềm đó Ví dụ mở tập tin văn bản (*.doc) thì in tập tin đó trong chương trình soạn thảo văn bản MS Word

Sắp xếp Tập tin, thư mục: Để sắp xếp tập tin hay thư mục, ta thực hiện

như sau:

- Cách 1: Nhắp phím phải chuột vào Start / Chọn Explore All Users/ Mở thư mục mà có các tập tin hay thư mục cần sắp xếp Nhắp phìm phải chuột ở vùng trống màn hình thì một menu xuất hiện

- Cách 2: Vào My Computer /chọn ổ đĩa/ Mở thư mục mà có các tập tin hay thư mục cần sắp xếp Nhắp phìm phải chuột ở vùng trống màn hình thì một menu xuất hiện

Trang 12

Chọn Arrange Icons By/ chọn tiếp các truờng hợp sau:

- Name: Sắp xếp theo tên

- Size : Sắp xếp theo kích thước

- Type: sắp xếp theo kiểu tệp

- Modified: Sắp xếp theo theo thời gian sửa chữa tệp

Tạo thư mục: Muốn tạo thư mục ở ổ đĩa nào thì mở ổ đĩa đó/ Nhắp phím

phải chuột tại vùng trống của thư mục cần tạo thêm/ Menu xuất hiện/ chọn New /

Folder/ Nhập tên thư mục mới,

Ví dụ: Tạo thư mục

DOCUMENT ở đĩa D ta thực hiện

như sau:

Vào Mycomputer/ Chọn và mở

ổ đĩa D /Nhắp chuột phải tại vùng

trống của màn hình, menu sau

xuất hiện/Chọn Folder/nhập tên

DOCUMENT vào rồi gõ Enter

Di chuyển, sao chép và đổi tên Tập tin và thư mục

Một số thuật ngữ: - Cut : cắt đối tượng đã chọn và lưu vào vùng nhớ đệm

- Copy: Sao chép đối tượng (thư mục, tập tin) lưu vào vùng nhớ đệm

- Paste: Dán thông tin, dữ liệu lưu trong bộ đệm ra vị trí mới

- Rename: Đổi tên tập tin / tên thư mục

- Delete: Xóa tâp tin hay thư mục

- Send to: sao chép thư mục hay tập tin qua chỗ khácThao tác: - Chọn thư mục hay tập tin / Nhắp phím phải chuột/ menu sau xuất hiện

Trang 13

Chọn cut hoặc nhấn Ctrl_X

để cắt (lưu) thư mục hay tập tin vào bộ nhớ đệm Chuyển qua thư mục khác (mở thư mục khác) rồi nhấn ctrl_V hoặc chọn Paste để sao chép

dữ liệu từ bộ đệm ra

Trang 14

Thao tác: Vào Start/ chọn Search / chọn For files or Folder/Chọn Document (word Processsing/ menu sau xuất hiện.

Gõ tên tập tin vào đây Nếu muốn tìm nâng cao thì họn Use Advanced Search Option

Nhắp chuột vào đây để tìm nâng cao

Nhập tên tập tin, nếu quên có thể gõ ký tự đại diện Ví dụ *.doc

Nhập một đoạn văn vẳn có trong tài liệu cần tìm

Chọn ổ đĩa để tìm

Chọn Search để bắt đầu tìm

Trang 15

Chương 3: INTERNET

Mục tiêu:

Lý thuyết: - Giới thiệu tổng quan về Internet.

- Cách tìm kiếm nâng cao trên Internet

- Giới thiệu thư viện tư liệu và bài giảng điện tử BACHKIM

- Cách tạo hộp thư điện tử và sử dụng hộp thư điện tử.

Thực hành: Thực hành tìm kiếm thông tin, tạo hộp thư điện tử và vào thư viên tư liệu Bạch Kim để tải tư liệu và bài giảng.

Bài 1: TỔNG QUAN INTERNET

1.1 Giới thiệu về Internet:

• Trình duyệt là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW

• Truy cập các trang Web, tương tác với máy chủ trong hệ thống WWW và tải thông tin về máy trạm

• Hiển thị thông tin dưới dạng siêu văn bản (HTML)

• Địa chỉ trên Internet: Mọi trang Web đều có địa chỉ duy nhất (URL)

Một số chuẩn đã được xây dựng để đặt địa chỉ cho trang Web, trong đó có tên miền

.com Địa chỉ thương mại

.Edu Giáo dục và đào tạo

Ký hiệu Quốc gia

Trang 16

E_mail (Electronic Mail) : Thư điện tử Dịch vụ này cho phộp ta gởi, nhận,

chuyển tiếp thư điện tử Một bức thư điện tử cú thể chứa văn bản cựng với hỡnh ảnh, õm thanh, video…

FTP (File Transfer Protocol) : Truyền tập tin Dịch vụ này cho phộp người

dựng gởi đi và lấy về cỏc tập tin qua Internet

News Group: Nhúm thảo luận Dịch vụ này cho phộp nhúm người cú thể

trao đổi với nhau về một đề tài cụ thể nào đú

Usenet : Tập hợp vài nghỡn nhúm thảo luận (Newsgroup) trờn Internet

Những người tham gia vào Usernet sử dụng một chương trỡnh đọc tin (NewsReader) để đọc cỏc thụng điệp của người khỏc và gởi thụng điệp của mỡnh cũng như trả lời cỏc thụng điệp khỏc

Gopher : Truy cập cỏc thụng tin trờn Internet bằng hệ thống menu

Chat : là hỡnh thức hội thoại trực tiếp trờn Internet, với dịch vụ này hai hay

nhiều người cú thể cựng trao đổi thụng tin trực tiếp qua bàn phớm mỏy tớnh Nghĩa

là bất kỳ cõu đỏnh trờn mỏy của người này đều hiển thị trờn màn hỡnh của người đang cựng hội thoại

 Cỏc dịch vụ cao cấp trờn Internet cú thể liệt kờ như : Internet Telephony, Internet Fax

1.3 Một số cụng cụ tỡm kiếm phổ biến trờn Internet:

Google.com, Vinaseek.com, Yahoo.com, altavista.com…

Bài 2: TèM KIẾM THễNG TIN VÀ HèNH ẢNH BẰNG GOOLE

2.1 Tỡm kiếm thụng thường

Google là một search engine (tạm dịch là cơ chế tìm kiếm) rất mạnh Với Google, có thể tìm đợc hầu hết những thứ m ta cần.à

Để tỡm kiếm thụng tin, hỡnh ảnh trờn mạng, ta cú thể dựng cụng cụ google để tỡm như sau:

Mở trỡnh duyệt Internet Explore và nhập địa chỉ: http://google.com.vn trờn thanh

Address.

Hỡnh 1: Truy cập vào trang google

Cửa sổ trang Google xuất hiện với hộp thoại tỡm kiếm

Ngày đăng: 12/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Truy cập vào trang google - Giáo trình internet và windows
Hình 1 Truy cập vào trang google (Trang 16)
Hình 2: Trang google - Giáo trình internet và windows
Hình 2 Trang google (Trang 17)
Hình 3: Tìm kiếm thông tin về Victor Hugo - Giáo trình internet và windows
Hình 3 Tìm kiếm thông tin về Victor Hugo (Trang 17)
Hình 6: Chuyển sang trang tiếp theo - Giáo trình internet và windows
Hình 6 Chuyển sang trang tiếp theo (Trang 18)
Hình 5: Kết quả tìm kiếm - Giáo trình internet và windows
Hình 5 Kết quả tìm kiếm (Trang 18)
Hình 1: Vào địa chỉ Gmail - Giáo trình internet và windows
Hình 1 Vào địa chỉ Gmail (Trang 22)
Hình 6: Đăng nhập - Giáo trình internet và windows
Hình 6 Đăng nhập (Trang 24)
Hình 8: Đọc nội dung thư đến - Giáo trình internet và windows
Hình 8 Đọc nội dung thư đến (Trang 25)
Hình 9: Soạn nội dung thư gửi đi - Giáo trình internet và windows
Hình 9 Soạn nội dung thư gửi đi (Trang 25)
Hình 10: Vào địa chỉ Mail!Yahoo - Giáo trình internet và windows
Hình 10 Vào địa chỉ Mail!Yahoo (Trang 26)
Hình 15: Thông tin bảo mật - Giáo trình internet và windows
Hình 15 Thông tin bảo mật (Trang 27)
Hình 17: Cửa sổ chào mừng đăng ký thành công - Giáo trình internet và windows
Hình 17 Cửa sổ chào mừng đăng ký thành công (Trang 28)
Hình 18: Đăng nhập hộp thư Yahoo! - Giáo trình internet và windows
Hình 18 Đăng nhập hộp thư Yahoo! (Trang 28)
Hình 21: Soạn thảo và gửi thư đi - Giáo trình internet và windows
Hình 21 Soạn thảo và gửi thư đi (Trang 29)
Hình 20: Kiểm tra và đọc thư gửi đến - Giáo trình internet và windows
Hình 20 Kiểm tra và đọc thư gửi đến (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w