Bàn tay kéo dài từ nếp gấp cổ tay xa đến đầu ngón tay. Bàn tay là bộ phận phức tạp của cơ thể Da và mô mềm vùng bàn tay là cấu trúc phức tạp Da mu bàn tay: mềm dẻo, di động, lông. Da lòng bàn tay: + dày, láng, chịu lực, cảm giác cầm nắm, đau, nhiệt độ + kết dính chặt chẽ với khung xơ bên dưới đặc biệt các nếp nhăn
Trang 1SINH HOẠT CHUYÊN MÔN NGÀY 31/7
Trang 2GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG
• Bàn tay kéo dài từ nếp gấp cổ tay xa đến
đầu ngón tay
• Bàn tay là bộ phận phức tạp của cơ thể
• Da và mô mềm vùng bàn tay là cấu trúc
Trang 3KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG BÀN NGÓN TAY
Nguyên nhân : sau chấn thương, nhiễm trùng, bỏng, hay sau phẫu thuật cắt bỏ u
Trang 4CÂN NHẮC TRƯỚC PHẪU THUẬT Vết thương • Kích thước
• Vị trí
• Phía (mu hay gan tay)
• Số lượng và loại mô bị mất (tổn thương mô mềm đơn thuần hay phức hợp)
Trang 5THANG TẠO HÌNH VÙNG BÀN TAY
THẨM MỸ
Trang 6PHÂN VÙNG KHUYẾT HỔNG VÙNG BAN TAY
- Các đơn vị thẫm mỹ chức năng của bàn tay được phân vùng dựa trên màu sắc, kết cấu, độ dày,
độ đàn hồi, mật độ và kích thước lỗ chân lông, tuyến bã
- Được mô tả bới Tubiana, phát triển bới Rehim và cộng sự
Trang 7Các chọn lựa cho khuyết hổng mu tay
Khuyết hổng nhỏ (1 đv) Khuyết hổng trung bình (2 đv) Khuyết hổng lớn (>2 đv)
• Vạt cẳng tay quay ngược dòng
• Vạt cẳng tay quay ngược dòng mở rộng
Khuyết hổng trung tâm (BT):
• Vạt gian cốt sau
• Vạt gian cốt sau mở rộng Khuyết hổng phía trụ (BT):
• Vạt nhánh xuyên đm trụ (UAP)
Vạt từ xa:
• Vạt bẹn/vạt bụng Vạt tự do:
• Vạt đùi trước ngoài
• Vạt nhánh xuyên
đm hiển (sural)
• Vạt mu chân
• Vạt cánh tay ngoài
Trang 8Các chọn lựa cho khuyết hổng gan tay
Khuyết hổng nhỏ (1 đv) Khuyết hổng trung bình (2
• Vạt tự do đm gan chân trong (MPA) Giải pháp thay thế:
• Vạt nhánh xuyên đm quay (RAP) (KH
phía quay)
• Vạt nhánh xuyên đm trụ (UAP) (KH phía trụ)
Vạt từ xa:
• Vạt bẹn/vạt bụng Vạt tự do:
• Vạt đùi trước ngoài
• Vạt nhánh xuyên đm hiển (sural)
• Vạt mu chân
• Vạt cánh tay ngoài
Trang 9VẠT V-Y (Atasoy và Kleinert)
Trang 10 Mỏm cụt chéo vát mặt mu của đốt giữa, đốt xa ngón tay
Mỏm cụt ngang của mút đốt xa ngón tay
Trang 11VẠT V-Y (Atasoy và Kleinert)
Garo có kiểm soát
Vạt hình tam giác với đáy là bờ mỏm cụt, bề rộng đến giường móng mặt mu, đỉnh là khớp DIP
Đường rạch da qua lớp thượng bì, trung bì, không đi quá sâu
Phẫu tích bằn dao hay kéo giải phóng vạt khỏi xương và bao gân
Phẫu tích bằng bóc tách dọc theo trục ngón, giải phóng và kéo dài vạt
Khâu mép vạt với giường móng, khâu trực tiếp đỉnh góc vùng cho
Cân nhắc việc có thể cố định vạt với một đinh 25G xuyên vào đốt ngón
Đừng cố gắng cắt lọc quá nhiều về phía gần của
khuyết hổng
Tránh phẫu tích quá thô bạo dọc theo bờ bên vạt có
thể làm tổn thưởng mạch máu nuôi vạt
Trang 12VẠT V-Y (Atasoy và Kleinert)
Trang 13VẠT Kutler
- Dành cho các khuyết hổng vùng mút ngón tay
- Tránh thương tổn bó mạch thần kinh 2 bên
Trang 14VẠT Kutler
Trang 15VẠT CHÉO NGÓN (CROSS FINGER)
Trang 16 Kinh điển : Tổn thương chéo mặt gan mút ngón tay
Khác:
Phần lớn khuyết hổng gan ngón sau chấn thương, phẫu thuật gân gấp hoặc sau giải phóng co rút phía gấp có thiếu da
Khuyết hổng mặt mu hoặc giường móng với vạt gồm chỉ mô cân mỡ
Hiếm khi dùng vạt da gan ngón để che phủ mặt mu ngón
VẠT CHÉO NGÓN (CROSS FINGER)
Trang 17VẠT CHÉO NGÓN NGƯỢC DÒNG
Trang 18 Đây là vạt cân mỡ có cuống được lấy để che phủ khuyết hổng mu ngón tay
Đánh dấu vạt tương tự trên, nhưng đường rạch da được rạch ở dọc đường giữa bên cùng phía với khuyết hổng
Phẫu tích lớp thượng bì lên đến bản lề phía bên kia nhưng không làm tổn thương bờ da giữa bên đối diện
Trang 19 Mô cân mỡ được phẫu tích bắt đầu từ phía dưới chỗ bản lề da để đi ngược trở lại về phía gần khuyết hổng
Thao tác cần thực hiện nhẹ nhàng vì mô cân mỡ rất mỏng và mềm mại.
Khâu cố định vạt cân mở vào khuyết hổng bằng chỉ tiêu Một mảnh da mỏng hoặc da dày có thể được lấy để ghép trên bề mặt vạt
Da vùng cho được đặt lại trên gân duỗi và khâu lại.
VẠT CHÉO NGÓN NGƯỢC DÒNG
Trang 20VẠT MÔ CÁI (THENAR FLAP)
Trang 23VẠT CÂN MỠ
Che phủ tổn khuyết ở đốt giữa hoặc đốt xa ngón trỏ, giữa, nhẫn, và ngón út.
Trang 24 Đánh dấu đường rạch da qua đốt giữa ngón
Rạch da và phẫu tích vạt da lên ở ngang mức hạ bì
Vạt cân mỡ sau đó được phẫu tích, tách ra khỏi bao quanh gân Sử dụng vạt có tỉ lệ dài:rộng là
1:1 hoặc 1,5:1
Vạt được xoay hoặc chuyển đến khuyết hổng
Ghép da lên bề mặt vạt vừa chuyển qua
Đóng da vùng cho trực tiếp, tránh đè ép lên cuống vạt
VẠT CÂN MỠ
Tránh lộ gân, hoặc tổn thương bao quanh gân – do giường da ghép không tốt
Trang 25VẠT TRƯỢT MẶT NGOÀI ĐỒNG NGÓN/ EVAN STEP
Trang 26 Chỉ định chính của vạt này là khuyết hổng gan mút
ngón, đặc biệt là khuyết hổng bất đối xứng của phần còn lại Che phủ lên đến 2cm chiều dài khi phẫu thích
ở mặt gan.
Chống chỉ định khi không có mạch máu bên của ngón
VẠT TRƯỢT MẶT NGOÀI ĐỒNG NGÓN/ EVAN STEP
Trang 27 Vạt đã được phẫu tích nâng lên đầy đủ, nâng lên thêm một bậc nữa ( step) để làm giảm căng dọc theo chiều dài của ngón.
Rạch kéo dãn thêm kiểu răng cưa (hemi-Bruner) ở gan tay
Gấp nhẹ ngón để dễ trượt thêm
VẠT TRƯỢT MẶT NGOÀI ĐỒNG NGÓN/ EVAN STEP
Không cố gắng kẽo giãn vạt ở những đường rạch mặt gan vì nó khá tinh tế, đòi hỏi sự khéo léo.
Khi khâu cần chú ý bảo vệ cuống mạch, vạt không sống đồng nghĩa với dẫn đến hoại tử phía ngón đó.
Tránh phẫu tích quá sâu vào cuống mạch, dễ tổn thương tĩnh mạch.
Trang 28VẠT ĐỘNG MẠCH XUYÊN MU BÀN TAY QUABA (DORSAL METACARPAL ATERY PEFORATOR FLAP)
Trang 30VẠT ĐỘNG MẠCH XUYÊN MU BÀN TAY NGƯỢC DÒNG (QUABA)
(DORSAL METACARPAL ATERY PEFORATOR FLAP)
Khiếm khuyết mu đốt gần ngón tay
Lí tưởng cho những phần mu ngón tay bị mất gân
Hữu hiệu cho những khiếm khuyết quanh khớp bàn-ngón ở cả gan và mu tay
Có thể dùng cho phần gan bàn tay phía xa đến khoảng gian ngón phía gan bàn tay, tuy nhiên đây
là những vùng khó tạo hình
Doppler được dùng để chỉ ra DMCA hay bất cứ nhánh xuyên nào trước mổ
Vạt được đánh dấu là một hình elip giữa những xương bàn tay mà ta sờ thấy được
Điểm xoay của vạt Quaba là nằm phía gần (1cm) so với khớp bàn-ngón Vạt được phẫu tích từ gần đến xa
Trang 31VẠT ĐỘNG MẠCH MU BÀN TAY NGƯỢC DÒNG (QUABA/ MARUYAMA)
(DORSAL METACARPAL ATERY PEFORATOR FLAP)
Việc phẫu tích vạt Quaba luôn ở lớp nông phía trên gân duỗi với việc phẫu tích tách nhánh xuyên lên da ở khoảng cách 1.5 đến 2cm phía gần so với khớp bàn-ngón
Những tĩnh mạch xa cần được phẫu tích +/- cắt để giả phóng di động vạt
Vạt có thể được luồn dưới 1 cầu da hoặc cắt rời phần da của cầu daị
Trang 32VẠT ĐỘNG MẠCH XUYÊN MU BÀN TAY NGƯỢC DÒNG (QUABA/
MARUYAMA) (DORSAL METACARPAL ATERY PEFORATOR FLAP)
Trang 33VẠT ĐẢO ĐỒNG NGÓN
(HOMODIGITAL ISLAND FLAP)
Vạt đảo với cuống mạch ngược
dòng
Trang 34 Chỉ định:
Những khuyết hổng da và mô mềm ỏ đốt xa.
Có thể dùng cho phục hồi thần kinh chi phối.
Sự lựa chọn tốt cho tái tạo phần mềm mà không gặp rối loạn chỗ lấy vạt ở vạt nhỏ hơn hay gặp khó khăn trong vạt chéo ngón.
Chống chỉ định:
Những chấn thương xung quanh vị trí cuống mạch.
Test Allens ngón tay âm tính
VẠT ĐẢO ĐỒNG NGÓN (HOMODIGITAL ISLAND FLAP)
Trang 35 Vạt da được dánh dấu ở ranh giới phía mu-bên ngoài của ngón tay trên đốt gần
Điểm xoay thông thường nằm ở điểm giữa của đốt giữa hoặc về phía gần hơn một chút
Phần da được rạch và những tĩnh mạch nông được thắt lại và phẫu tích xuống đến gân duỗi mặt
mu và bảo toàn mô quanh gân
Ta sẽ thấy nhánh lưng thần kinh ngón tay lúc này và sẽ phẫu tích nó
Thần kinh được cắt ngang ở mức gốc tách ra từ thần kinh ngón tay
Bó mạch-thần kinh được phẫu tích về phía xa cùng với rạch mở da lên đến phần khuyết hổng
Một khi những cuống vạt có thể quan sát được hoàn toàn thì động mạch ngón tay phía gần
được cắt và phẫu tích cuống vạt thêm nữa đến khi giải phóng di động được vạt hoàn toàn
VẠT ĐẢO ĐỒNG NGÓN (HOMODIGITAL ISLAND FLAP)
Brunelli khuyên nên lấy vùng cho ở mặt trụ ngón trỏ và ngón giữa, lấy mặt quay ở ngón nhẫn và ngón út dưạ trên nghiên cứu bất thường giải phẫu mạch máu ngón tay.
Trang 36VẠT ĐẢO ĐỒNG NGÓN
(HOMODIGITAL ISLAND FLAP)
Trang 37VẠT MOBERG
Trang 38VẠT Moberg
Trang 39 Chỉ định: Khuyết hổng ngang hoặc mặt mu dạng chéo ngón cái cần khoảng 1-2 cm để che phủ
Chống chỉ định:
Tương đối: Tổn thương da chéo mặt gan ngón cái
Vạt này không nên áp dụng cho các ngón khác ( chỉ ngón cái )
VẠT Moberg
Trang 40 Cắt lọc khuyết hổng sạch, đánh dấu đường rạch da
ở 2 bên ngón
Vạt được nâng lên từ xa đến gần, lấy toàn bộ mô mềm khỏi bao gân gấp, phẫu tích đến ngang nếp gấp nền ngón
Vạt được nâng lên từ xa đến gần, lấy toàn bộ mô
VẠT Moberg
Trang 41 Kéo nhẹ nhàng vạt che phủ khuyết hổng (nếu vạt không kéo tới đủ, gấp khớp liên đốt ngón cái)
Có thể sử dụng đường cắt da thêm tạo tam giác Burrow’s để di động vạt dễ dàng
Nếu vẫn chưa đủ, O’Brien mô tả một cải tiến mà ở đó phần da nền vạt có thể được cắt và bó mạch thần kinh được phẩu tích tạo vạt dạng đảo cuống đôi
VẠT Moberg
Trang 42VẠT ĐẢO THẦN KINH MẠCH MÁU LITTLER
Trang 44VẠT ĐỘNG MẠCH MU ĐỐT BÀN THỨ NHẤT (FIRST DORSAL METACARPAL ARTERY FLAP)
-VẠT CÁNH DIỀU, VẠT FOUCHER
Trang 45VẠT ĐỘNG MẠCH MU ĐỐT BÀN THỨ NHẤT (FIRST DORSAL METACARPAL ARTERY FLAP)
Che phủ khuyết hổng mu ngón cái, mút ngón cái
Trang 46VẠT ĐỘNG MẠCH MU ĐỐT BÀN THỨ NHẤT (FIRST DORSAL METACARPAL ARTERY FLAP)
Vạt có thể nhỏ bằng mặt mu đốt gần ngón trỏ, hoặc lớn bằng toàn bộ mu gian ngón đầu tiên và phía trụ của bàn ngón 3
Bắt đầu phẫu tích vạt đến lớp dưới da theo đường
đi của cuống mạch và rìa của diện tích vạt đã thiết kế
Phẫu tích từ xa đến gần xuống đến bao gân duỗi
Trang 47VẠT ĐỘNG MẠCH MU ĐỐ ĐỐT BÀN THỨ NHẤT (FIRST DORSAL METACARPAL ARTERY FLAP)
Khi phẫu tích qua khớp bàn ngón, phẫu tích xuống sâu hơn và rộng ra bao gồm cả cân của cơ gian cốt
ngang mức xương bàn 2( không lấy qua phía gân duỗi ngón trỏ)
Động mạch thường được nhìn thấy ở lớp sâu của vạt ngay trên lớp cân mà chúng ta phẫu tích
Tạo một đường hầm da tới khuyết hổng hoặc rạch
cầu da , chuyển vạt tới khuyết hổng, ghép da dày ở khuyết hổng vùng cho vạt.
Trang 48VẠT ĐỘNG MẠCH MU ĐỐT BÀN THỨ NHẤT (FIRST DORSAL METACARPAL ARTERY FLAP)
Trang 49VẠT BRUNELLI VÀ MOSCHELLA (DORSOULNAR AND DORSORADIAL COLLATERAL ATERY FLAP)
Trang 50VẠT HÌNH THOI / LIMBERG FLAP
Trang 51VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH QUAY (RAP FLAP)
Trang 52VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH TRỤ (BECKER FLAP)
ULNAR ARTERY PERFORATORS FLAP
Trang 53VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH TRỤ (ULNAR ARTERY PERFORATORS FLAP)
Trang 54 Khuyết hổng ở mu bàn tay, cổ tay, gan bàn tay mô cái, mô út.
Vị trí nhánh lưng thần kinh trụ được dánh dấu cách 5cm về phía gần đối với xương đậu, ở bờ trụ của gân gấp cổ tay trụ
Phẫu tích bắt đầu từ bờ trụ, phía gần
Vạt được nâng lên cùng với cân cơ gấp cổ tay trụ
Tĩnh mạch nông được bảo toàn và bóc cùng với vạt để cải thiện dẫn lưu tĩnh mạch
Gân gấp cổ tay trụ được vén về phía quay để bộc lộ cuống mạch
Phẫu tích phía xa dừng lại khi quan sát thấy mạch máu lưng trụ đi vào mặt sâu của vạt
Vạt ghép có thể là cân-da hoặc cân
Với những vạt lớn, phần cho phải ghép da
Có thể xảy ra hoại tử bề mặt do hồi lưu máu tĩnh mạch yếu.
VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH TRỤ (ULNAR ARTERY PERFORATORS FLAP)
Trang 55VẠT CẲNG TAY QUAY RADIAL FOREARM FLAP
Trang 56VẠT CẲNG TAY QUAY RADIAL FOREARM FLAP
Trang 57 Đánh dấu vạt da theo đường đi giải phẫu của động mạch quay.
Đầu tiên, rạch da phía bờ trụ qua da và lớp cân sâu Để lại mô quanh gân ở phía xa
Rạch bờ xa qua da và cân sâu
Phẫu tích nâng vạt lên qua dưới lớp cân từ bờ trụ đến bờ quay cho tới khi gặp cơ gấp cổ tay quay Động mạch quay được sờ thấy ở bờ quay của cơ gấp cổ tay quay Bộc lộ động mạch về phía xa của vạt và buộc động mạch và tĩnh mạch tại đây Bảo tồn nhánh nông của thần kinh quay
Rạch da phía bờ quay của vạt cách động mạch quay ít nhất 1 cm về phía quay Bảo tồn tĩnh mạch đầu nếu cần
Mở qua lớp cân ở phía quay đối với động mạch Vén cân cơ cánh tay quay ra ngoài Tách cơ
cánh tay quay ra khỏi động mạch quay, giữ động mạch theo vạt
Rạch da bờ gần của vạt, phẫu tích đến dưới da giữ lại tĩnh mạch ở đây
Mở cân phía gần giữa cơ cánh tay quay và các cơ gấp Bộc lộc và đi theo cuống mạch về phía gần để đạt chiều dài mong muốn
VẠT CẲNG TAY QUAY RADIAL FOREARM FLAP
Trang 58 Tránh để lộ gân khi ghép da vùng cho.
Tránh tổn thương nhánh cảm giác thần kinh quay.
Bất thường mạch máu có thể xảy ra – nguồn nuôi dưỡng duy nhất của ngón cái và ngón trỏ.
VẠT CẲNG TAY QUAY RADIAL FOREARM FLAP
Trang 59VẠT ĐỘNG MẠCH GIAN CỐT SAU
POSTERIOR INTEROSSEOUS ARTERY FLAP
Trang 60VẠT ĐỘNG MẠCH GIAN CỐT SAU POSTERIOR INTEROSSEOUS ARTERY FLAP
Khuyết hổng kích thước nhỏ hoặc vừa phía mu bàn tay ở mức đầu gần ngón tay và khoảng gian đốt thứ nhất, phía gần lòng bàn tay
Như là vạt xuôi dòng để che phủ khuyết hổng kích thước bé đến vừa quanh khuỷu (không bàn đến trong bài này)
Khuỷu tay được đặt ở tư thế sấp hoàn toàn và gấp 90 độ
Điểm đánh dấu bề mặt ở mỏm trên lồi cầu trong và khớp quay-trụ dưới
Điểm gặp nhau giữa 1/3 trên và 1/3 giữa đánh dấu sự xuất hiện của động mạch gian cốt sau (PIA) trong khoang lưng
Đường rạch phía xa được mở rộng cho đến phần cân sâu Vách ngăn giữa cơ duỗi cổ tay trụ và
cơ duỗi ngón út được xác định và phần cân được rạch nằm bất cứ phía của vách ngăn này
Trang 61 Sự tiếp tục đi theo mạch máu và nhánh nối xa của nó với động mạch gian cốt trước được xác định sau khi vén gân cơ duỗi ngón trỏ ra
Tiến hành rạch vạt da xuyên qua lớp cân và lấy đến 1cm phần cân theo đường tròn phía dưới
Tự phần da có thể được nâng cùng với cân, bắt đầu việc phẫu tích ở phía quay qua các cơ duỗi
cổ tay rồi lan dần về phía trụ ở cơ duỗi các ngón chung
Dưới sự phóng đại, đm gian cốt sau được tách rời khỏi các nhánh của thần kinh gian cốt sau
Bờ phía trụ của vạt da sau đó được nâng lên và cuống mạch được tách ra khỏi phần thân xương trụ
Cặp một clamp động mạch ở điểm gần nhất của động mạch gian cốt sau
Lật ngược vạt lại và ghép vào vị trí nhận
VẠT ĐỘNG MẠCH GIAN CỐT SAU POSTERIOR INTEROSSEOUS ARTERY FLAP
Trang 62 Nếu vạt được thiết kế đi xa hơn 3cm về phía gần của điểm nằm giữa 1/3 gần và 1/3 giữa của đường nối lồi cầu -trụ thì dễ xảy ra sự hoại tử ở đầu mút vạt
Khuyến cáo việc kiểm tra tiền phẫu thuật Doppler về sự thông thương giữa động mạch gian cốt trước và sau Nếu chỉ có nhánh xuyên da duy nhất bắt nguồn ở phía gần từ động mạch gian cốt chung, thì không thể sử dụng vạt này
Nếu nhánh đến cơ duỗi cổ tay trụ(ECU) chạy ngang qua động mạch mà không có sự xuất hiện một nhánh ra da lân cận, cần cắt nhánh cho cơ duổi cổ tay trụ để lấy nhánh xuyên da gần nhất
VẠT ĐỘNG MẠCH GIAN CỐT SAU POSTERIOR INTEROSSEOUS ARTERY FLAP
Trang 63VẠT MẠCH XUYÊN VÙNG DA LÒNG BÀN TAY
GLABROUS SKIN PEFORATORS FLAP
-RADIAL MIDPALMAR ISLAND FLAP, REVERSE THENAR PEFORATOR FLAP, VOLAR GLABROUS PALMAR FLAP
Trang 64VẠT BẸN (ĐM MỦ CHẬU NÔNG)
SUPERFICIAL CIRCUMFLEX ILIAC ARTERY
Trang 65VẠT NHÁNH XUYÊN ĐM MŨ CHẬU NÔNG SIÊU MỎNG CÓ CUỐNG
(SCIP = SUPERFICIAL CIRCUMFLEX ILIAC PERFORATOR)
Trang 66VẠT TỰ DO : VẠT ĐÙI TRƯỚC NGOÀI
Trang 67KẾT LUẬN
- Có nhiều lựa chọn cho vật liệu che phủ khuyết hổng bàn tay
- Mục đích việc phẫu thuật mang lại chức năng, cảm giác, thẩm mỹ cho bàn tay
- Chiến lược tạo hình dựa vào: vị trí và kích thước khuyết hổng, nguồn lực có sẵn
- Vạt truyền thống như vạt cẳng tay quay đã dần nhường chỗ cho các vạt mạch xuyên hoặc vạt tự do
- Vạt từ xa như tay-bẹn, tay-bụng truyền thống thường được chọn như vật liệu trong phẫu thuật vị phẫu
Trang 68Case 1
Trang 69CASE 2
Trang 70CASE 3
Trang 71CASE 4
Trang 72CASE 5
Trang 73CASE 6
Trang 74CASE 7
Trang 75(Yang et al, 1981; Lin et al, 1984)