Trong một số trường hợp có thể sử dụng thêm thuốc cản quang tĩnh mạch hoặc chụp bơm thuốc vào tủy sống để đánh giá tủy sống CT myelography... Chỉ định chụp CLVT cột sống• Chấn thương
Trang 1KỸ THUẬT CHỤP CLVT CỘT SỐNG
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Các phương tiện hình ảnh khảo sát cột sống :
X quang quy ước
Cắt lớp vi tính
Mri
Dsa
Y học hạt nhân
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật chụp CLVT cột sống là một phương tiện hình ảnh khảo sát, đánh giá cột sống bằng máy cắt lớp vi tính Thông thường , trong đánh giá cột sống hay sử dụng CLVT cột sống không thuốc ( non CE)
Trong một số trường hợp có thể sử dụng thêm thuốc cản quang tĩnh mạch hoặc chụp bơm thuốc vào tủy sống để đánh giá tủy
sống ( CT myelography)
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
Trong giới hạn bài này, chúng tôi trình bày protocol kỹ thuật chụp
cơ bản Trong thực tế, tùy vào từng trường hợp lâm sàng sẽ áp dụng các protocol phù hợp khác nhau
Trang 7Chỉ định chụp CLVT cột sống
• Chấn thương cột sống
• Bệnh lý thoái hóa cột sống
• Sau phẫu thuật cột sống, kiểm tra dụng cụ kết hợp cột sống
• U nguyên phát cột sống hoặc di căn
• Bất thường bẩm sinh
• Viêm cột sống
• Các khối u cạnh cột sống
• Khảo sát tủy sống
Trang 8Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối
Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
Trang 9Lợi ích của CT cột sống
Chụp CT cột sống là một thủ tục nhanh chóng và đưa ra đánh giá chính xác về xương và hầu hết các mô mềm Sử dụng thiết bị mới nhất, cột sống có thể được hiển thị trên nhiều mặt phẳng và hình ảnh ba chiều có thể được tái tạo( MPR, VRT…)
Chụp CT không đau, không xâm lấn và chính xác (Non CE)
Kiểm tra CT nhanh chóng và đơn giản trong trường hợp khẩn cấp
CT đã được chứng minh là một công cụ hình ảnh hiệu quả về chi phí cho một loạt các vấn đề lâm sàng
CT ít nhạy cảm với chuyển động của bệnh nhân hơn MRI
CT có thể được thực hiện nếu bạn có bất kỳ loại thiết bị y tế cấy ghép nào, không giống như MRI
Trang 10 Chẩn đoán xác định bằng chụp CT có thể loại bỏ nhu cầu phẫu thuật thăm dò và sinh thiết phẫu thuật
Trang 11Các nguy cơ có thể xảy ra
Luôn luôn có một chút khả năng bị ung thư do tiếp xúc quá nhiều với bức xạ Tuy nhiên, lợi ích của một chẩn đoán chính xác vượt
xa nguy cơ
Liều bức xạ hiệu quả cho quy trình này khác nhau
Phụ nữ phải luôn nói với bác sĩ và kỹ thuật viên chụp X-quang
hoặc CT nếu có bất kỳ khả năng nào họ mang thai
Nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với chất cản quang
có chứa i-ốt là rất thấp, và các khoa X-quang được trang bị tốt để đối phó với chúng Nếu bn đã có phản ứng dị ứng trước đó với
chất cản quang CT, điều quan trọng là phải thông báo trước cho bác sĩ Thuốc có thể được kê đơn trước khi chụp CT để giảm thiểu nguy cơ phản ứng dị ứng
Trang 12Giới hạn của CT cột sống
Một người quá lớn có thể không vừa với phần mở của máy quét
CT thông thường hoặc có thể vượt quá giới hạn trọng lượng —
thường là 450 pound — đối với bàn di chuyển
CT cột sống thường xuyên không hiển thị đủ chi tiết để đánh giá đúng tủy sống
Nếu bệnh nhân đã từng phẫu thuật để đặt phần cứng như que
hoặc vít, chất lượng của hình ảnh CT có thể bị giảm do phần
cứng MRI có thể phù hợp hơn CT để chứng minh các dây chằng
bị thương, tình trạng của đĩa đệm, bất thường tủy sống và tụ máu
ở vùng cột sống
Trang 13Kỹ thuật CT cột sống
Cửa sổ xương/ cửa sổ mô mềm
Phim không cản quang/ Phim có cản quang
Myelo –CT
Hình tái tạo 2D – 3D
Trang 14Cửa sổ
mô mềm
Cửa sổ xương
Trang 15Phim
không cản
quang (PL)
Phim có cản quang (CE)
Trang 16CT MYELOGRAPHY
CỔ
NGỰC
THẮT LƯNG
Trang 173D
Trang 18MPR
Trang 20Myelography X quang - CT
Trang 21GIẢI PHẪU
Cấu trúc ống sống:
Các thành phần của đốt sống
Trang 23CÁC THÀNH PHẦN CỦA XƯƠNG SỐNG
Các thành phần của đốt sống
Thân cột sống
Các thành phần sau
Cung thần kinh: Bờ sau thân sống, cuống sống, mãnh sống
Mấu khớp
Mỏm ngang – mỏm gai
Dây chằng:
Dây chằng vàng dính vào mãnh sống và mặt khớp
Dây chằng dọc sau
Trang 24CẤU TRÚC ỐNG SỐNG
Tạo bởi màng cứng
Mờ ngoài màng cứng bao quanh
Đường kính T-S cổ > 7mm, lưng > 10mm
Trang 25CÁC CẤU TRÚC THẦN KINH
Tủy gai
Đường kính trước – sau : 7mm
Vùng nón tủy: 8mm
Chóp tủy ở L1-L2
Dây tận L1->S1
Dưới T1:Rể thần kinh chạy dưới cuống sống cùng mức
Trên T1: Rể thần kinh chạy trên cuống sống cùng mức (vd:rễ L4 chạy trên cuống sống L4)
Trang 26CÁC CẤU TRÚC THẦN KINH
Rễ thần kinh:
Rễ trước, Rễ sau, hạch rễ sau
Đường đi: Rễ thần kinh nằm ở phần trên lổ thần kinh liên sống
Trang 27CỘT SỐNG BÌNH THƯỜNG
Ưởn ở cổ và thắt lưng, Gù ở ngực
Trang 29MẤU KHỚP DƯỚI
BAO MÀNG CỨNG
ĐĨA ĐỆMChiều cao: thắt lưng 8-12 m m > cổ> ngực
MẤU KHỚP TRÊN
DÂY CHẰN
G VÀNG
Trang 30BAO KHỚP GIAN ĐỐT SỐNG
DÂY CHẰNG GIAN GAI
Trang 31CT BAO RỄ THẦN KINH
NGÁCH BÊN BT> 5
m m, Hẹp 3 m m
Trang 32CT THÂN SỐNG
CUỐNG SỐNGMỎM NGANGMỎM GAI
Trang 33TĨNH MẠCH NỀN ĐỐT SỐNG
Trang 41MẤU KHỚP DƯỚI
BAO MÀNG CỨNG
ĐĨA ĐỆM Chiều cao: thắt lưng 8-12 m m > cổ> ngực
MẤU KHỚP TRÊN
DÂY CHẰN
G VÀNG
Trang 42P = pedicle (cuông), L =
lamina (mảnh), I = inferior
articular process (mỏm khơp dươi), S = superior articular process (mỏm khơp trên), Sp = spinous process (mỏm gai), T
= transverse process (mỏm ngang), O = intervertebral
foramen (lỗ gian đôt sông).
Trang 43CHỤP CỘT SỐNG CỔ
Protocol chụp cột sống cổ không thuốc:
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai cánh tay ép sát hai bên cơ thể, vai thả lỏng.
Điện áp : < =120 Kvp
Hướng quét: đầu – chân BN không cần nín thở.
Ví trí bắt đầu quét ( scan start): nền sọ
Vị trí dừng quét ( Scan end): bờ trên xương ức.
(yêu cầu tối thiếu nhìn thấy đc xương nền sọ đến đốt sống ngực 1.
Trường nhìn FOV: 120-200 mm ( có thể điều chỉnh để tăng độ phân giải)
Độ dày lát cắt ( slice thickness) <= 1mm ; khoảng cách giữa các lát cắt <=0.075mm
Cửa sổ tái tạo: cửa sổ xương, cửa sổ mô mềm.
Axial Bone: 1mm x 1mm; Coronal Bone:2mm x 2mm; Sagittal Bone :2mm x 2mm ;Axial Soft Tissue :3mm x 3mm.
(*)
Trang 44Topogram cột sống cổ
Trang 45CHỤP CỘT SỐNG CỔ
Protocol chụp cột sống cổ có tiêm thuốc:
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai cánh tay ép sát hai bên cơ thể, vai thả lỏng.
Điện áp : < =120 Kvp
Hướng quét: đầu – chân BN không cần nín thở.
Ví trí bắt đầu quét ( scan start): nền sọ
Vị trí dừng quét ( Scan end): bờ trên xương ức.
Trường nhìn FOV: 120-200 mm ( có thể điều chỉnh để tăng độ phân giải)
Độ dày lát cắt ( slice thickness) <= 1mm ; khoảng cách giữa các lát cắt <=0.075mm Cửa sổ tái tạo: cửa sổ xương, cửa sổ mô mềm.
Chụp thì delayed : 70 s sau tiêm thuốc ( liều 1-1,5ml/kg, tốc độ 2ml/s)
(*)
Trang 46CHỤP CỘT SỐNG CỔ
Lưu ý khi thực hành:
Định vị bệnh nhân trước khi quét
Có thể giảm cường độ dòng điện xuống còn 105-150mAs
Sử dụng các thuật toán của máy để giảm xảo ảnh kim loại
Có thể cài đặt cửa sổ mở rộng
Trang 47Hình ảnh bình thường CT cột sống cổ
https://radiopaedia.org/cases/normal-cervical-spine-ct
Trang 48Thoái hóa cột sống cổ
Trang 49Chấn thương cột sống cổ
Trang 50CHỤP CỘT SỐNG NGỰC
Protocol chụp cột sống ngực không thuốc:
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai cánh tay ép sát hai bên cơ thể, vai thả lỏng.
Điện áp : < =120 (hoặc 140) Kvp
Hướng quét: đầu – chân BN cần nín thở.
Ví trí bắt đầu quét ( scan start): từ vùng cổ dưới khoảng C5-C6.
Vị trí dừng quét ( Scan end): ngang mức mào chậu.
(yêu cầu tối thiểu quét đc từ C7 đến L1)
Trường nhìn FOV: 120-200 mm ( có thể điều chỉnh để tăng độ phân giải)
Độ dày lát cắt ( slice thickness) <= 1mm ; khoảng cách giữa các lát cắt <=0.5mm Cửa sổ tái tạo: cửa sổ xương, cửa sổ mô mềm.
(*)
Trang 51CHỤP CỘT SỐNG NGỰC
Protocol chụp cột sống ngực có tiêm thuốc:
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai cánh tay ép sát hai bên cơ thể, vai thả lỏng.
Điện áp : < =120 (hoặc 140) Kvp
Hướng quét: đầu – chân BN cần nín thở.
Ví trí bắt đầu quét ( scan start): từ vùng cổ dưới khoảng C5-C6.
Vị trí dừng quét ( Scan end): ngang mức mào chậu.
Trường nhìn FOV: 120-200 mm ( có thể điều chỉnh để tăng độ phân giải)
Độ dày lát cắt ( slice thickness) <= 1mm ; khoảng cách giữa các lát cắt <=0.5mm Cửa sổ tái tạo: cửa sổ xương, cửa sổ mô mềm.
Chụp delayed : 65-80s sau thì không thuốc.
Thể tích thuốc: 70-100ml (0.1 mL/kg) with 30-40 mL saline chaser at 2-3 mL/s
Trang 52Topogram cột sống ngực
Trang 53CHỤP CỘT SỐNG NGỰC
Lưu ý khi thực hành:
Định vị bệnh nhân trước khi quét
Sử dụng các thuật toán của máy để giảm xảo ảnh kim loại
Có thể cài đặt cửa sổ mở rộng
Có thể sử dụng điện áp với cường độ cao hơn ở một số bệnh nhân mập, to
Trang 54Hình ảnh bình thường của CT cột sống ngực
https://radiopaedia.org/cases/normal-ct-thoracic-spine
Trang 55Thoái hóa cột sống ngực
Trang 56Gãy cột sống ngực
Trang 57Hình ảnh u cột sống ngực
Trang 58CHỤP CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Protocol chụp cột sống thắt lưng không thuốc:
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai cánh tay ép sát hai bên cơ thể, vai thả lỏng.
Điện áp : < =120 (hoặc 140) Kvp
Hướng quét: đầu – chân BN cần nín thở.
Ví trí bắt đầu quét ( scan start): cơ hoành
Vị trí dừng quét ( Scan end): khớp hang
(tối thiểu quét đc từ D12 đến S1)
Trường nhìn FOV: 120-200 mm ( có thể điều chỉnh để tăng độ phân giải)
Độ dày lát cắt ( slice thickness) <= 1mm ; khoảng cách giữa các lát cắt <=0.5mm Cửa sổ tái tạo: cửa sổ xương, cửa sổ mô mềm.
(*)
Trang 59Topogram cột sống thắt lưng
Trang 60CHỤP CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Protocol chụp cột sống thắt lưng có thuốc:
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai cánh tay ép sát hai bên cơ thể, vai thả lỏng.
Điện áp : < =120 (hoặc 140) Kvp
Hướng quét: đầu – chân BN cần nín thở.
Ví trí bắt đầu quét ( scan start): cơ hoành
Vị trí dừng quét ( Scan end): khớp háng
(tối thiểu quét đc từ D12 đến S1)
Trường nhìn FOV: 120-200 mm ( có thể điều chỉnh để tăng độ phân giải)
Độ dày lát cắt ( slice thickness) <= 1mm ; khoảng cách giữa các lát cắt <=0.5mm Cửa sổ tái tạo: cửa sổ xương, cửa sổ mô mềm.
Chụp delayed : 65-80s sau thì không thuốc.
Thể tích thuốc: 70-100ml (0.1 mL/kg) with 30-40 mL saline chaser at 2-3 mL/s
Trang 61CHỤP CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Lưu ý khi thực hành:
Định vị bệnh nhân trước khi quét
Sử dụng các thuật toán của máy để giảm xảo ảnh kim loại
Có thể cài đặt cửa sổ mở rộng
Có thể sử dụng điện áp với cường độ cao hơn ở một số bệnh nhân mập, to
Trang 62Hình ảnh cột sống thắt lưng bình thường.
https://radiopaedia.org/cases/normal-ct-lumbar-spine?lang=us
Trang 63Hình ảnh bệnh lý thoái hóa cột sống thắt lưng
Trang 64Hình ảnh bệnh lý chấn thương cột sống thắt lưng
Trang 65Hình ảnh u cột sống thắt lưng
Trang 66Hình ảnh CT cột sống có dụng cụ sau phẫu thuật
Trang 67Hình ảnh CT cột sống có dụng cụ sau phẫu thuật