• Ngày nay, CLVT tủy sống ít được thực hiện vì có MRI là một phượng tiện không xâm lấn và có độ nhạy cao trong đánh giá tổn thương bên trong ống sống.. • Tuy nhiên CLVT tủy sống vẩn có g
Trang 1Kỹ Thuật Chụp CLVT Tủy sống ( CT Myelography)
Trang 2Đại Cương
• Chụp CLVT tủy sống là một phương tiện hình ảnh quan trọng đánh giá tủy sống dựa trên sự kết hợp của Myelography và CLVT độ phân giải cao khi chưa có sự ra đời của MRI
• Ngày nay, CLVT tủy sống ít được thực hiện vì có MRI là một phượng tiện không xâm lấn và có độ nhạy cao trong đánh giá tổn thương bên trong ống sống
• Tuy nhiên CLVT tủy sống vẩn có giá trị với một số bệnh nhân có chống chỉ định chụp MRI nhưng cần thiết phải đánh giá tủy sống
Trang 3Đại cương
• Vẩn có một số tổn thương nhạy hơn trên CT tủy sống so với MRI như các nang màng nhện nhỏ
Trang 4Giải phẫu tủy sống
Dura mater: màng cứng.
Arachnoid: màng nhện.
Pia mater: màng mềm.
Posterior Longitudinal Ligament: Dây
chằng dọc sau.
Epidural fat: mỡ ngoài màng cứng
Trang 5Khoang dưới nhện
• Nằm giữa màng nhện và màng mềm
• Chứa dịch não tủy
• Đây là vị trí tiêm thuốc tương phản vào ống sống
Trang 6Dịch não tủy
• Tổng : #150ml
• 50% nội sọ, 50% ống sống
• Áp lực nội sọ do dịch não tủy tạo ra #7-15cm nước
• Khi ALNS > 18 cm nước gọi là bất thường
Trang 7Các chỉ đinh lâm sàng
• Bệnh lý nang màng nhện, các nang thần kinh
• Viêm dính khoang dưới nhện
• Dò dịch não tủy sau phẫu thuật cột sống
• Thoát vị màng não tủy
• Hẹp ống sống sau phẫu thuật cột sống
…
Trang 8Chống chỉ đinh
• Tăng áp lực nội sọ
• Rối loạn đông máu
• Phụ nữ có thai
• Mới thực hiện chụp CT tủy sống gần đây trong vòng 1 tuần
• Dị ứng thuốc tương phản
• Động kinh
• …
Trang 9Quy trình chọc dò tủy sống
Bệnh nhân được đặt nằm nghiêng, da lưng
giữa thắt lưng được chuẩn bị và phủ bởi khan
vô trùng tiêu chuẩn.
• Khoảng giữa thân sống L3-L4 hoặc L4-L5 là
đơi định vị để chọc.
• Gây tê dưới da.
• kim cột sống được đưa qua vùng gây tê
và hướng vuông góc mặt da Kim nhỏ
hơn có liên quan đến nguy cơ chảy máu
thấp hơn.
• Khi kim vào sâu 3-4cm hoặc khi thấy
hẫng tay,rút nòng thông ra từ từ để
kiểm tra có DNT chảy ra không.Nếu
không có DNT chảy ra thì lắp nòng
thông đưa kim vào từ từ 2-3mm sau đó
rút nòng thông kiểm tra.
• Sau đó lắp ống tiêm thuốc tương phản
vào khoang dịch não tủy ( Khoảng
6-17ml) tùy thuộc bệnh nhân
Trang 10Syringes and Spinal
Needles
Syringes
More Spinal Needles (uncovered)
Spinal
Needles
(covered
)
Trang 11Các r i ro có th g p ph i khi ch c dò t y s ng ủ ể ặ ả ọ ủ ố
• Đau đầu: Là biến chứng thường gặp nhất do áp lực nội sọ giảm hoặc
thoát dịch não tủy qua lỗ chọc ở màng cứng Có thể khắc phục bằng cách cho người bệnh nằm nghỉ tại giường, không gối đầu cao khoảng 3- 4 giờ hoặc có thể dùng thuốc giảm đau.
• Nhiễm khuẩn: Thường do không đảm bảo vô khuẩn trong khi làm thủ
thuật, có thể gây viêm màng não mủ, áp xe dưới màng
cứng hay viêm nhiễm khoang đĩa đệm.
• Tụ máu dưới màng cứng: Đây là biến chứng hiếm gặp, thường gặp ở
những bệnh nhân lớn tuổi.
• Chảy máu: Có thể gặp các biến chứng chảy máu dưới màng cứng, ngoài màng cứng hoặc chảy máu dưới nhện, đặc biệt là trong những trường hợp
có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Trang 12Puncture made at L2-L3 or L3-L4 space
Trang 13• Sau khi tiêm thuốc tương phản thì cho bệnh nhân nằm sấp khoảng 15-20p cho thuốc tương phản phân bố đều trong dịch não tủy Trong khoảng thời gian này bệnh nhân có thể giữ nguyên tư thê nằm nghiêng hoặc nằm sấp lại.
• Sau đó thiết lập các thông số chụp CT cột sống tùy thuộc vùng cột sống cần khảo sát như các Protocol chụp cột sống có thuốc và không thuốc dẫ giới thiệu trước đó.
• Sau khi chụp bệnh nhân cần nằm ngửa 1 giờ để hạn chế các biến chứng của chọc dò tủy sống.
Trang 14CT Myelogram Images