NƠI TIẾT ANDROGEN VAI TRÒ TRONG CƠ THỂ- xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ lông tóc, giọng nói - làm biến đổi tâm tính - kích thích đồng hóa protid - tăng quá trình tạo xương đối kháng
Trang 2HORMON SINH DỤC
Hormon được sinh ra từ cơ quan sinh dục ( buồng trứng, tinh hoàn ) bắt đầu từ tuổi dậy thì.
Khi buồng trứng và tinh hoàn chưa hoạt động thì vỏ thượng thận sinh ra các hormon này.
Trong thời kỳ thai nghén thì nhau thai sẽ thay thế buồng trứng sinh ra hormon sinh dục nữ
Trang 3HORMON SINH DỤC NAM: ANDROGEN
Gồm - hormon của vỏ thượng thận: androsteron,
androstenedion, hydroepiandrosteron,
- hormon được tiết ra từ tế bào Leydig của Tinh hoàn: testosteron
Testosteron là quan trọng nhất, có tác dụng
- phát triển cơ quan sinh dục đực (tinh hoàn, túi tinh, tuyến tiền liệt) và xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ (lông tóc, giọng nói), làm biến đổi tâm tính
- kích thích đồng hóa protid, tăng quá trình tạo xương
- trên cơ thể phụ nữ thì testosteron đối kháng với tác dụng của oestrogen.
Trang 4NƠI TIẾT ANDROGEN VAI TRÒ TRONG CƠ THỂ
- xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ (lông tóc, giọng nói)
- làm biến đổi tâm tính
- kích thích đồng hóa protid
- tăng quá trình tạo xương
đối kháng với tác dụng của estrogen
Trang 5* Androgen hướøng sinh dục: danazol: DANATROL
* Androgen điều trị thay thế
+ dạng qua da: androstanolon: ANDRACTIM
+ dạng uống: testosteron undecanoat: PANTESTONE, mestérolon: PROVIRON.
+ dạng tiêm: testosteron enanthat: ANDROTARDYL, testosteron heptylat TESTOSTERONE.
•Chuyển hóa chất steroid
•+ dẫn xuất của 19-Nortestosteron: nandrolon
DYNABOLON, trenbolon PARABOLAN
+ dẫn xuất alkyl hóa ở C17: norethandrolon: NILEVAR
Trang 6Chỉ định
Suy tinh hoàn do sinh dục hay do từ trên, tủy không phát triển, trạng thái suy mòn, cần bổ sung thêm protéin.
Các dẫn chất của 19- Nortestosteron được ưa dùng hơn do hoạt tính nam hoá thấp.
Chống chỉ định
Có thai, cho con bú, trẻ em chưa đến tuổi dậy thì, trong trạng thái hung hăng, suy gan (do độc với gan).
Trang 7KHÁNG ANDROGEN
* Kháng androgen không steroid:
• flutamid EULEXINE, nilutamid ANANDRON
Các chất này chỉ có tác động ngoại biên trên tuyến tiền liệt và di căn của mô này.
Tác động do chẹn thụ thể của androgen, trung hòa tác động của androgen nhưng không làm thay đổi sự tiết gonadotrophin và hormon thượng thận.
Trang 8•* Kháng androgen có tác động ngừa thai
• cyproteron ANDROCUR,
• cyproteron + estrogen DIANE
• Được dùng cho phụ nữ có dấu hiệu cường
androgen như mụn trứng cá, tăng tiết bã nhờn.
Liều 1mg/ngày x 21 ngày; dùng vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt
Trang 9Chỉ định
- Điều trị tạm thời ung thư tiền liệt do trung hòa testosteron và androgen.
- Chứng rậm lông ở phụ nữ.
- Dậy thì sớm do tác đôïng antigonadotrop.
- Ngừa thai hormon cho phụ nữ bị lupus ban đỏ rải rác (50mg/ngày cyproteron không kết hợp với estrogen).
Chống chỉ định
Suy gan và có tiền sử viêm gan do thuốc gây hủy tế bào
Phụ nữ có thai do thuốc gây nữ hóa bào thai nam.
Lưu ý khi dùng
Khi xuất hiện rối loạn thị giác, tai biến huyết
khối tắc mạch thì phải ngưng thuốc ngay.
Trang 10HORMON SINH DỤC NỮ
1 Estrogen
2 Progesteron
3 Thuốc ngừa thai
4 Các cách ngừa thai khác
THUỐC SẢN PHỤ KHOA KHÁC
5 Các chất làm co tử cung
6 Các chất làm dãn tử cung
7 Các chất trị nhiễm trùng tại chỗ và diệt Trichomonas
Trang 11HORMON SINH DỤC NỮ
Hormon sinh dục nữ gồm có:
- Estrogen
- Progesteron
Trang 12HORMON KHÁNG HORMON ESTROGEN KHÁNG ESTROGEN
- ức chế aromatase: formestan LENTARON -
- phát triển cơ xương, tăng tổng hợp mỡ, giữ nước
- đồng hóa yếu hơn testosteron
- đối kháng với testosteron trên cơ quan sinh dục nam.
- ức chế sự rụng trứng khi có nồng độ cao trongmáu
-Tamoxifen ức chế tương tranh với estradiol tại các thụ thể
- ức chế aromatase (enzym góp phần sinh tổng hợp estrogèn)
Chỉ định
- hormon thay thế cho phụ nữ mãn kinh, bị cắt buồng trứng, suy tuyến sinh dục do nguyên nhân từ bên trên.
- chậm dậy thì, vô kinh
- như thuốc ngừa thai được dùng bằng đường uống:
chỉ có ethinylestradiol được chỉ định
- ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới
được dùng trong ung thư vú ở giai đoạn phát triển với di căn hoặc điều trị bổ trợ để dự phòng tái nhiễm.
Trang 131 ESTROGEN = OESTROGEN
Estrogen làø nhóm hormon gồm: estron, estriol,
estradiol trong đó estradiol có hoạt tính mạnh
nhất
nang trứng, nước tiểu, trong thời kỳ thai nghén, nhau thai cũng tiết ra các hormone này.
và estradiol cùng 1 dãy các chất có cấu trúc hóa học khác nhau có đặc tính tương tự estron có hoạt tính theo đường uống: ethinylestradiol, hexoestrol…
Trang 14Tác động
- các hormon này làm phát triển cơ quan sinh dục
nữ (buồng trứng, tử cung, âm đạo, tuyến vú),
giọng nói)
- tác dụng đồng hóa yếu hơn testosteron
nam
- Estrogen ức chế sự rụng trứng khi có nồng độ cao trong máu.
Trang 15Chỉ định
buồng trứng hoặc suy tuyến sinh dục do nguyên nhân từ bên trên Chậm dậy thì, vô kinh
•* Như thuốc ngừa thai được dùng bằng đường uống: chỉ có ethinylestradiol được chỉ định và bắt buộc phải phối hợp do có tác động đủ mạnh.
Trang 16Các chế phẩm
* Dạng qua da
+ Gels: OESTRODOSE, OESTROGEL, ESTREVA
+ Dán: ESTRADERM TTS, MENOREST, OESCLIM, SYSTEN
Trang 17KHÁNG ESTROGEN
Các chất này được dùng trong ung thư vú ở giai đoạn phát triển với
di căn hoặc điều trị bổ trợ để dự phòng tái nhiễm.
Tamoxifen NOLVADEX, TAMOFENE, KESSAR, ONCOTAM
các thụ thể Ở vài mô thì Tamoxifen lại thể hiện tính chất của estrogen như giảm được sự mất xương hậu mãn kinh và làm giảm LDL- cholesterol.
buồn nôn, rối loạn thị giác.
Các chất ức chế aromatase: formestan LENTARON
Aromatase là enzym góp phần vào sinh tổng hợp estrogen Các thuốc ức chế aromatase chỉ được dùng cho phụ nữ mãn kinh nhưng thứ tự ưu tiên sau tamoxifen.
Trang 18- ức chế co bóp tử cung,
- ức chế sự phát triển của trứng và sự rụng trứng.
* Progesteron thiên nhiên và các sản phẩm tương tự
DUPHASTON
Trang 19Chỉ định của progesteron:
+ rối loạn kinh nguyệt, hôïi chứng tiền kinh nguyệt (giữ nước, căng ngực, nhức đầu), đau kinh, băng huyết.
Trong chu kỳ kinh, nếu dùng thuốc quá sớm thì có thể gây chảy máu giữa chu kỳ nhưng không cần thiết phải gián đoạn việc chữa trị.
+ lạc màng trong tử cung cần điều trị liên tục nhiều tháng.
+ hư thai liên tiếp nhiều lần do suy thể vàng
+ đe dọa sanh non do progesteron huyết bị sụt.
Các chất này không có hoạt tính kháng estrogen và kháng sinh dục đủ để có tác động ngừa thai.
Trang 20* Các chất sinh ra progesteron tổng hợp có nhân estran hay norsteroid
+ Dẫn xuất tổng hợp có nhân pregnan:
Trang 21Các chất này cũng có hoạt tính androgen nên làm tăng cân, giữ nước và muối, tăng nguy cơ tạo vữa ở mạch
do hypercholestéron huyết nhất là ở phụ nữ mãn kinh
do không có estrogen bảo vệ, có nguy cơ bị huyết khối tắc mạch.
Có thể nam hóa bào thai nữ nhưng các dẫn xuất của nhân pregnan như chlomadinon thì yếu nên hiện nay được ưa dùng.
Trang 233 THUỐC NGỪA THAI
Cơ chế tác động
- Ức chế sự rụng trứng
- Ức chế sự gắn trứng
- Gây trở ngại sự di chuyenå của tinh trùng do làm
sánh đặc dịch nhày cổ tử cung.
Chỉ dùng estrogen hay progesteron cũng có khả năng ức chế rụng trứng nhưng người ta hay phối hợp 2 chất này trong viên tránh thai để
- tăng hoạt tính tránh thai
- giảm tác dụng phụ do giảm liều của từng loại.
Trang 24CHU KỲ
KINH NGUYỆT
Trang 25Cơ chế hoạt động của thuốc ngừa thai
Trang 26Phân loại
Có 2 loại
* Loại có chứa estrogen và progesteron
* Loại chỉ có chứa progesteron
Trang 27Các thuốc ngừa thai đường uống có chứa estrogen & progesteron
Trang 281 LOẠI CÓ CHỨA ESTROGEN VÀ PROGESTERON
= ESTROPROGESTATIF
Dựa vào lượng ethinylestradiol mà thuốc ngừa thai
được chia thành 2 nhóm:
* Loại phối hợp
- vĩ 21 viên như NORDETTE,
- vĩ 28 viên như MICROGYNON, CHOICE thực chất là vĩ 21 viên, 7 viên sau cùng khác màu với 21 vienâ đầu có chưá Fe II hoặc giả dược (placebo: viên thuốc không chứa hoạt chất).
* Loại nối tiếp: vĩ 21 viên gồm 2 màu khác nhau như NORQUENTIEL: 15 viên đầu chỉ chứa estrogen có
màu trắng, 6 vienâ sau gồm estrogen và progesteron có màu hồng, uống vào ngày thứ 5 của chu kỳ kinh
Trang 292 LOẠI CHỈ CÓ PROGESTERON (PROGESTIN)
Các dẫn xuất tổng hợp được dùng đơn trị liệu để ngừa thai.
Chúng gây hạ pH nên dễ bị nhiễm nấm Candida,
Tránh dùng chung với thuốc cảm ứng men do sẽ giảm hiệu quả ngừa thai.
+ Thuốc ngừa thai dùng lienâ tục với liều nhỏ norstéroide, 1 vĩ gồm 28 viên: levonorgestrel MICROVAL, lynestrenol EXLUTON, norethisteron MILLIGYNON.
Trang 30Được dùng khi người sử dụng bị CCĐ với estrogen trong thời kỳ cho con bú, rối loạn chuyển hóa (tiểu đừơng, béo phì), tim mạch (cao huyết áp, suy thận, huyết khối tắc mạch, không thể đặt dụng cụ tử cung.
Nguy cơ có thai ngoài tử cung nếu việc điều trị
bị thất bại do làm chậm sự vận chuyển của vòi Vì vậy khi mất kinh thì phải tìm hiểu xem có thai hay không.
Không dùng thuốc này để ngừa thai khi điều trị bằng retinoid.
Trang 31+ Thuốc ngưà thai dùng liều cao levonorgestrel 0,75 mg POSTINOR.
+ Thuốc ngưà thai dạng tiêm: dùng cho người không thể uống đều đặn được (do bệnh tâm thần).
mỗi 3 tháng.
tháng cho 4 lần tiêm đầu tiên, sau đó mỗi 3 tháng.
Trang 334 CÁC CÁCH NGỪA THAI KHÁC
Túi dương vật = bao caosu
- bảo đảm 1 sự bảo vệ hữu hiệu đối với các bệnh lây qua đường sinh dục (MST: maladies sexuelles transmissibles).
- được dùng khi không dùng thuốc ngừa thai đều đặn hoặc không dùng thuốc.
Chất nhựa (latex) có thể gây ra dị ứng như làm phù
mi mắt.
Có thể dùng chất bôi trơn như gel dạng nước như hydroxycellulose (LUBRAN, PRÉMICIA, SENSILUBE), các gel dạng dầu bị CCĐ tuyệt đối do chúng làm hỏng chất nhựa hoặc làm gãy vỡ các túi này.
Trang 34Các thuốc có tác động diệt tinh trùng: thuốc trứng được đặt 30 phút trước khi giao hợp, tampon và crème thì cho tác động ngay tức thì, thời gian kéo dài tác động của các chất này từ 4 đến 10 giờ tùy theo chế phẩm Benzalkonium ALPAGEL, PHARMATEX.
Dụng cụ tử cung: cần cẩn thận hơn trong thời điểm dùng thuốc kháng viêm không stérọd và các salicylé do chúng trung hòa hiệu lực của dụng cụ.
Trang 365 CÁC CHẤT LÀM CO TỬ CUNG
Các chất này gây co tử cung có thai nên đẩy thai ra ngoài.
Tùy theo tính đặc hiệu của tác động, chúng được dùng để thúc giục sinh hoặc dùng sau khi sinh để đẩy nhau thai ra.
Dẫn xuất cựa lõa mạch này kích thích các thụ thể adrenergic gây co mạch và làm tăng trương lực cơ tử cung, tăng tần số và biên độ co thắt
alpha-Do sự bất thường của các cơn co thắt nên trong thực tế người ta dùng nó làm chất cầm máu sau khi sinh, khi can thiệp vào thai kỳ như sẩy thai hoặc nạo thai.
Trang 37* CCĐ khi chảy máu đường sinh dục khi đang có thai, cao huyết áp hoặc cao huyết áp do thai nghén, các biểu hiện tắc mạch do làm co mạch).
lõa mạch, bromocriptin (là chất ức chế sự sinh sữa)
do tác động làm co nên có nguy cơ làm tăng huyết áp có ảnh hưởng đến tim và não.
tượng Raynaud (gây ra do tổn thương đôïng mạch do
bị chèn ép hoặc viêm) do đó cần báo cho bệnh nhân biết để ngưng dùng thuốc khi có dấu hiệu kiến bò đầu chi
Trang 38Giữ cho đường kính của các mạch máu kích thước trung bình
Tác động trenâ cơ trơn
Alcaloid của cựa lõa mạch
Trang 39Oxytocin SYNTOCINON
Đây là chất tổng hợp tương tự như hormon tuyến hậu yên, được dùng bằng cách tiêm để gây co tử cung ngay từ đầu hoặc trong khi sinh khi cổ tử cung bị dãn sau khi vỡ ối.
Thuốc cũng được dùng khi tử cung bị yếu hoặc căng dãn ra, khi thai bị chết và cao huyết áp do thai nghén Trường hợp xuất huyết khi xổ nhau và hậu sản thì chất này cũng có tác động nhưng người ta thường dùng méthylergométrin hơn.
Trang 40Prostaglandin: dinoproston PRÉPIDIL, PROSTINE E2
Các chất này đều là dẫn xuất tổng hợp của prostaglandin thiên nhiên, chúng được dùng bằng đường tại chỗ hoặc IV để gây sự chín muồi cổ tử cung và co thắt.
Chỉ được dùng trong trường hợp có thai nhiều, thai có ngôi mông hoặc như oxytocin khi tử cung bị yếu hay trong trường hợp vị trí của nhau bị sai lệch.
Không nên dùng chất này khi bị cao huyết áp, hen,
glaucom, suy tim và cần ngưng hoàn toàn thuốc lá vài ngày trước khi sinh (nicotin có tác dụng co mạch).
Trang 426 CÁC CHẤT LÀM DÃN TỬ CUNG
CÁC CHẤT LÀM DÃN TỬ CUNG DO KÍCH THÍCH BÊTA-2
Salbutamol SALBUMOL, terbutalin BRICANYL
Các chất này đồng vận với adrénalin của các récepteur bêta-2 mà sự kích thích các récepteur này sẽ làm dãn cơ trơn tử cung và phế quản Do chỉ đặc hiệu trên bêta-2 nên nó giảm tác động trên tim (có récepteur bêta-1) Có thể dùng tại chỗ dạng áerosol để chữa hen hoặc tiêm, uống.
Được dùng khi có đe dọa bị sanh non, trước và sau khi buộc cổ tử cung để làm hẹp, để điều chỉnh khi bắt đầu sinh và mổ dạ con để lấy thai.
Trang 447 CÁC CHẤT TRỊ NHIỄM TRÙNG TẠI CHỖ
VÀ DIỆT TRICHOMONAS
Các chất trị nhiễm trùng tại chỗ
Các chất này có tác động trên đa số mầm như
Candida albicans, do đo ùcó thể kết hợp điều trị với
nhiễm khuẩn ống tiêu hóa
Các chất này không được hấp thu bởi ống tiêu hóa
cho con bú (do sợ quá tải)
dùng vào buổi tối để dễ khuếch tán
Trang 45Các quan hệ tình dục, dùng savon có pH acid đều tạo thuận lợi cho bệnh nấm, các tampon dùng cho âm
đạo, các chất gây kích ứng cho phụ khoa đều không nên dùng do làm giảm hiệu lực điều trị
thì có thể được nhưng các chất sát khuẩn thì không nên dùng.
Crème và gel kháng nấm được dùng để đắp tại chỗ trên cacù cơ quan bên ngoài.
nitro-5 imidazol FAZOL G, LOMEXIN.
Trang 46Các chất diệt Trichomonas
Trichomonas là sinh vật đơn bào có hình quả lê, thanâ không xoắn, có 3-5 roi ở phía trước, ký sinh trong các hố tự nhiên, âm đạo…
diệt trichomonas khác có thể được dùng bằng cách uống Người bạn tình cũng phải được điều trị do họ bị nhiễm ở đường niệu-sinh dục.
Secnidazol, Tinidazol
Trang 47HORMON KHÁC
Trang 48HORMON KHÁC
ACTH
Tên khác
• Adrenocorticotropin hormon Nội tiết tố được lấy từ tuyến yên động
vật, có tác dụng kích thích tuyến thượng thận tiết ra cortison.
Chỉ định
• Dùng để kích thích tuyến thượng thận sau khi dùng corticoid kéo dài.
Tác dụng phụ
Đã tổng hợp ACTH có tên chung là tetracosactid làm giảm dị ứng và có tác
dụng chậm
Trang 49HORMON TĂNG TRƯỞNG VÀ KHÁNG HORMON TĂNG TRƯỞNG
Hormon tăng trưởng (hormone somatotrope: hướng thân = hormone de croissance = GH: rowth Hormone = hGH: human Growth Hormone)
Do thùy trước tuyến yên tiết ra, ngày nay người
ta thu được nhờ công nghệ gen.
Tác động kích thích sự phát triển của cơ thể:
điều hòa cân bằng dinh dưỡng, đồng hóa protid, ảnh hưởng lên cân bằng glucid - lipid, Ca – P.
Được chỉ định 1 cách giới hạn trong trường hợp tăng trưởng chậm do thiếu GH Tiêm SC mỗi ngày, cần theo dõi chức năng tuyená giáp.
Somatropin GENOTONORM, UMATROPE, MAXOMAT, NORDITROPINE
Trang 50Kháng hormon tăng trưởng
Lanreotid: SOMATULINE LP, Octreotid: SANDOSTATINE
Các chất này có cấu trúc tương tự nhưng tác động lâu hơn somatostatin (là hormon có ở dưới đồi và 1 số cấu trúc dưới não khác, mô khác như ống tiêu hóa và tụy)
Có tác dụng
kìm hãm tiết hormon tăng trưởng, hormon hướng giáp, ức chế sự tiết của ống tiêu hóa và tụy,
giảm sự vận động của dạ dày.
Chỉ định: Dùng để chữa chứng to cực (đặc điểm là chỉ phì đại ở các cực của thân thể: chi trên, chi dưới không do bẩm sinh, chỉ
to ở đầu xương, có khi phì đại ở tai, mũi, phần nhiều do thùy trước tuyến yên có u) do sự tiết hormon tăng trưởng không bình thường sau phẫu thuật hay xạ trị.