1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾP CẬN BÀI TẬP PHẢ HỆ TỪ SƠ KHAI

21 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi 1. Thời kì đồ đá – Mở đầu văn minh phả hệ. Nhận biết các thành phần trên sơ đồ phả hệ. Biết cách vẽ sơ đồ phả hệ. Biện luận được quy luật di truyền chi phối. Xác định được kiểu gen các cá thể trên phả hệ. Buổi 2. Thời kì đồ đồng Phả hệ một bệnh. Biết cách tính tỉ lệ kiểu gen, xác xuất giao tử của một cá thể trong phả hệ. Biết cách tính xác suất sinh một con, sinh hai con. Làm quen với bài tập phả hệ dạng quần thể. Buổi 3. Thời kì 4.0 Phả hệ 2 bệnh. Biết cách áp dụng quy tắc nhân với hai bệnh. Nhận biết và tránh được một số lỗi khi tính toán. Biết vận dụng một số mẹo vào làm bài. Tổng kết toàn khóa.

Trang 1

Tài liệu học tập

BA BUỔI PHẢ HỆ TỪ SƠ KHAI TÔN TRỌNG TÁC GIẢ - KHÔNG TỰ Ý CHIA SẺ TÀI LIỆU

Phú Thọ, 2021

Trang 2

Mục tiêu bài học

Buổi 1 Thời kì đồ đá – Mở đầu văn minh phả hệ

- Nhận biết các thành phần trên sơ đồ phả hệ

- Biết cách vẽ sơ đồ phả hệ

- Biện luận được quy luật di truyền chi phối

- Xác định được kiểu gen các cá thể trên phả hệ

Buổi 2 Thời kì đồ đồng - Phả hệ một bệnh

- Biết cách tính tỉ lệ kiểu gen, xác xuất giao tử của một cá thể

trong phả hệ

- Biết cách tính xác suất sinh một con, sinh hai con

- Làm quen với bài tập phả hệ dạng quần thể

Buổi 3 Thời kì 4.0 - Phả hệ 2 bệnh

- Biết cách áp dụng quy tắc nhân với hai bệnh

- Nhận biết và tránh được một số lỗi khi tính toán

- Biết vận dụng một số mẹo vào làm bài

Trang 3

THỜI KÌ ĐỒ ĐÁ

I LÝ THUYẾT

Link google meet:

II VẬN DỤNG – BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

Họ và tên: Ngày:

Mục tiêu 1 Nhận biết thế giới - Phân tích một sơ đồ phả hệ

Sử dụng Hình 1 để trả lời và thực hiện các yêu cầu 1.1 đến 1.4 dưới đây các câu hỏi dưới đây

1.1 Đánh số tất cả các cá thể trong sơ đồ

phả hệ ở đầu mỗi kí hiệu

1.2 Trong sơ đồ phả hệ trên, hình

vuông tượng trưng cho nam giới, hình

tròn tượng trưng cho nữ giới Màu đen

tượng trưng cho biểu hiện bệnh máu

khó đông

a Trong phả hệ trên có bao nhiêu người nam _

b Có bao nhiêu nam mắc bệnh máu khó đông

c Có bao nhiêu nữ bình thường _ 1.3 Trong sơ đồ phả hệ, một nét ngang nối một hình vuông với một hình tròn biểu hiện mối quan hệ hôn nhân (cặp vợ chồng) , một đường vuông góc với nét ngang đó biểu thị con cái của cặp vợ chồng đó Đứa trẻ sinh ra đầu tiên đứng bên trái và đứa trẻ sinh ra cuối cùng đứng bên phải

a Có bao nhiêu cặp vợ chồng _

b Cặp vợ chồng thứ nhất (ở hàng trên cùng) có bao nhiêu người con

c Cặp vợ chồng có nhiều con nhất là cặp vợ chồng ở hàng thứ mấy _

d Người con thứ hai của cặp vợ chồng thứ hai (hàng thứ hai từ trên xuống) là trai hay gái 1.4 Các kí tự la mã đại diện cho thế hệ Ví dụ: kí tự I đại diện cho thế hệ thứ I, kí tự

II đại diện thể hệ thứ II,

a Trong sơ đồ phả hệ có bao nhiêu thế hệ _

Trang 4

b Thế hệ thứ III có bao nhiêu người 1.5 Với yêu cầu từ 1 đến 9, sử dụng sơ đồ phả hệ Hình 2 Một số kí tự có thể được sử dụng nhiều lần

1 Một người nam

2 Một người nữ

3 Sự kết hôn

4 Một người bình thường

5 Một người biểu hiện bệnh

6 Mối liên hệ cha mẹ và con

7 Có bao nhiêu thế hệ trong sơ đồ phả hệ

8 Có bao nhiêu người nữ biểu hiện bệnh

9 Cặp vợ chồng A – C có bao nhiêu người con

Trang 5

Mục tiêu 2 Ngôn ngữ tượng hình – Tạo phả hệ của riêng bạn

Trong khoảng trống dưới đây, sử dụng bút chì để tạo ra một phả hệ với các thông tin bên dưới Sử dụng các nguyên tắc và kí hiệu trong sơ đồ phả hệ để làm

Trước khi bạn bắt đầu làm bài, một điều quan trọng là xem lại các kí hiệu được sử dụng trong sơ đồ phả hệ:

2.1 Vẽ một phả hệ đại diện cho Mary kết hôn với Greg và có 2 con trai (Scott và

Tyler) và 1 con gái (Karen) Hãy gắn nhãn phả hệ với tên của họ

2.2 Vẽ một phả hệ đại diện cho Mary kết hôn với Greg, có 2 con trai và 1 con gái Con trai của họ, Scott, đã kết hôn với April và có Sutton (một bé trai) và Kendall (một bé gái) Con gái của họ, Karen, kết hôn với Harry và có Eliq (một con trai) và Tariq (con trai) Vui lòng dán nhãn phả hệ với tên của họ

2.3 Vẽ một phả hệ đại diện cho Julie kết hôn với Jeff, có một con gái, Josephine Josephine đã kết hôn với Joseph và có Jason và Joe Joe kết hôn với Julia và có Shannon

và hai cậu con trai sinh đôi, Mark và Alex Mark kết hôn với Alison và có Ray và Scarlet Hãy gắn nhãn phả hệ với tên họ

Nữ, không biểu hiện

Nữ, có biểu hiện

Nam, không biểu hiện

Nam, có biểu hiện

Các anh, chị em ruột được sắp xếp theo thứ tự sinh ra từ trái sang phải và được đánh số Latinh (1,2,3 ), Mỗi thế

hệ được đánh số La Mã (I, II, )

Trang 6

Mục tiêu 3 Nâng tầm văn minh - Biện luận quy luật di truyền

Cho các sơ đồ phả hệ sau, hãy biện luận và tìm ra quy luật di truyền chi phối cho

chúng bằng cách chọn A hoặc B và M hoặc N hoặc P với quy ước sau:

A - Bệnh do gen trội quy định

Trang 7

4

5

6

7

Trang 8

8

9

10

Mục tiêu 4 Phân chia giai cấp – xác định kiểu gen các cá thể trong phả hệ

4.1 Ray và Elaine kết hôn năm 1970 Cả hai đều sức khỏe bình thường Họ đã có 2 con gái và sau đó là một con trai Cả hai cô con gái, Alicia và Candace, đều có sức khỏe bình thường và chưa có con Con trai, Mike, đã bị mù màu Người con trai kết hôn với Beth, người cũng có sức khỏe bình thường và họ có 2 người con, người con đầu là Greg, con thứ hai là Victoria Victoria bị mù màu, nhưng Greg thì không Cho biết bệnh mù màu là bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giói tính tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

Đừng quên các kí hiệu nam/nữ trong phả hệ Hãy xác định và điền tên và kiểu gen vào bên dưới các kí hiệu cá thể trong hả hệ

Trang 9

4.2 Ở người, Bệnh bạch tạng là một tính trạng lặn Chứng rối loạn này gây ra sự thiếu hụt sắc tố ở da và tóc, khiến một người bạch tạng trông rất nhợt nhạt với tóc trắng và mắt xanh nhạt Rối loạn này cũng có thể xảy ra ở động vật, một loài bạch tạng phổ biến được tìm thấy trong phòng thí nghiệm là chuột bạch Phả hệ dưới đây theo dõi sự di truyền của alen gây ra bệnh bạch tạng

4.2.1

a Cho các kiểu gen dưới đây, hãy điền kiểu

hình tương ứng với kiểu gen đó

(bình thường hoặc bạch tạng)

AA = _

Aa = _

aa =

b Điền kiểu gen vào chỗ trống trên phả hệ →

c Cặp vợ chồng trên có bao nhiêu người con

d Giới tính của người con lớn nhất là gì _

e Cặp vợ chồng trên có bao nhiêu người cháu

Trang 10

4.2.2 Điền kiểu gen vào các ô trống của sơ đồ phả hệ (AA, Aa hoặc aa)

a) Cặp vợ chồng ban đầu có bao nhiêu người con _

b) Có bao nhiêu người cháu

c) Có bao nhiêu người cháu của họ bị bạch tạng _

d) Vẽ thêm trên phả hệ thể hiện người cháu gái bị bạch tạng kết hôn và sinh ra người

con trai không bị bạch tang

4.3 Phả hệ này cho thấy sự di

truyền của bệnh Tay-Sachs

trong một gia đình Tay-Sachs

là rối loạn gen lặn khiến các tế

bào không thể phân hủy các

chất thải Các sản phẩm này

tích tụ trong các tế bào não gây

ra tổn thương và cuối cùng là

chết Hãy điền kiểu gen của

từng thành viên trong gia

Trang 11

4.4 Phả hệ cho thấy sự di

truyền của bệnh U Xơ Nang

trong một gia đình Căn bệnh

này do chất dầy tích tụ trong

Điền kiểu gen của từng thành

viên trong sơ đồ phả hệ

Vẽ thêm vào sơ đồ thể hiện

người nam ở thế hệ thứ ba kết

hôn và sinh con bị mắc U xơ

nang

4.5 Phả hệ cho thấy sự di

truyền của bệnh Thiếu máu

hồng cầu hình liềm (gen lặn)

Điền kiểu gen của từng người

trong phả hệ

AA = normal (bình thường)

Aa = carrier (mang gen bệnh)

aa = sickle cell disease (bị

bệnh)

HẾT BUỔI 1

Trang 12

THỜI KÌ ĐỒ ĐỒNG

I LÝ THUYẾT

Link google meet:

II VẬN DỤNG – BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

Họ và tên: Ngày:

Mục tiêu 1 Tìm quặng đồng – xác định tỉ lệ kiểu gen của một cá thể

1.1 Với các yêu cầu từ 1 đến 10, sử dụng phả hệ bệnh bạch tạng Hình 1 Các cá thể sẫm màu là biểu hiện bệnh bạch tạng

1 Đánh số cho các cá thể trên phả hệ 

2 Gen gây bệnh là gen trội hay lặn _

3 Gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể

thường hay giới tính _

4 Kiểu gen của người nữ đầu tiên ở thế hệ I

5 Kiểu gen của những người có màu sẫm là _

6 Có bao nhiêu người có kiểu gen đồng hợp trội

7 Có bao nhiêu người có kiểu gen dị hợp

8 Số người đã biết kiểu gen là

9 Số người chưa biết kiểu gen là

10 Người con trai của cặp vợ chồng ở thế hệ I có thể có những kiểu gen nào _ 1.2 Sử dụng Hình 2 Để trả lời các câu hỏi

a Kiểu gen người số 7 _

b Kiểu gen người số 6 _

c Liệt kê ít nhất 2 người có kiểu gen giống

Trang 13

Mục tiêu 2 Tinh Luyện – xác định tỉ lệ giao tử của cá thể.

2.1 Quan sát phả hệ Hình 3 Và trả lời câu hỏi Biết rằng bệnh trên do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định và nằm trên nhiễm sắc thể thường

a Kiểu gen của người 4

b Tỉ lệ kiểu gen của người 1

c Tỉ lệ kiểu gen của người 3

d Người 5 có thể sinh ra những loại giao tử nào

e Tỉ lệ giao tử của người 5 là _

d Giả sử người số 6 Có tỉ lệ kiểu gen như các trường hợp dưới đây Ứng với mỗi trường hợp hãy xác định tỉ lệ giao tử chính xác

Kiểu gen của người số 6 Tỉ lệ giao tử

Trang 14

Mục tiêu 3 Kĩ thuật chế tác – tính toán trên sơ đồ phả hệ

3.1 Cho sơ đồ phả hệ mô tả bệnh bạch tạng ở một gia đình Sử dụng phả hệ sau để hoàn thành các câu hỏi bên dưới?

a Bệnh do alen trội hay lặn quy định

b Gen quy định bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường hay giới tính

_

c Kiểu gen của người số 14

d Có bao nhiêu người có kiểu gen giống người số 11

e Người số 5 kết hôn với người (M) có kiểu gen giống kiểu gen của người số 2 Kiểu gen của người (M) _ Phép lai (5) x (M) là _

Tỉ lệ kiểu gen ở đời con của phép lai (5) x (M)

_ Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là Xác suất sinh con đầu lòng bình thường là _ Xác suất sinh con đầu lòng là con gái là Xác suất sinh con đầu lòng là con trai bị bệnh là

_ Xác suất sinh hai con bị bệnh là _ Xác suất sinh hai con bình thường là _

f Kiểu gen của người số 8

g Kiểu gen của người số 9 _

Trang 15

h Kiểu gen của người số 15

i Người số 15 kết hôn với một người phụ nữ 16 có kiểu gen giống người số 8 và sinh một con trai đầu lòng

Xác suất người con trai đầu lòng bình thường Xác suất sinh người con thứ hai cũng là con trai _

k Biết rằng người con trai đầu tiên của cặp vợ chồng 15 – 16 bị bệnh

Xác suất sinh người con thứ hai bình thường là _ Xác suất sinh hai người con tiếp theo là con gái và đều không bị bệnh

Trang 16

Mục tiêu 4 Mở rộng văn minh – làm quen với phả hệ có yếu tố quần thể

Một quần thể người có tần số alen A bằng p, a bằng q (p + q = 1) Với trạng thái cân bằng di truyền sẽ cấu có trúc:

Hãy hoàn thành sơ đồ sau:

Kiểu hình trội Kiểu hình lặn

AA _ Aa aa _

Tổng tỉ lệ = 100%

Trang 17

Một cá thể mang kiểu hình trội trong quần thể trên:

Người có kiểu hình trội trong quần thể chắc chắn không mang kiểu hình lặn do đó

có thể có kiểu gen là _ Hãy hoàn thành sơ đồ sau:

AA _ Aa aa _

Trang 18

Thông số CTDT của quần thể TLKG của cá thể mang KH trội Tỉ lệ giao tử

p = 0,2 0,04 AA: 0,32 Aa: 0,64 aa 1/9 AA: 8/9 Aa 5/9 A : 4/9 a

1 người phụ nữ đến từ quần thể đang CBDT với tần số người bị bệnh bằng 0,36

2 Sơ đồ phả hệ như sau:

Kiểu gen của người số 3 _ Kiểu gen của người số 4 _

Tỉ lệ kiểu gen của người số 5 _

Tỉ lệ giao tử của người 5 _ Xác suất cặp vợ chồng (4) x (5) sinh con đầu lòng bị bệnh

Xác suất cặp vợ chồng (4) x (5) sinh con đầu lòng là nam bình thường

Xác suất cặp vợ chồng (4) x (5) sinh hai con bình thường

Trang 19

Mục tiêu 5 Phát kiến vĩ đại – Nhóm máu ABO

Ở người, tính trạng nhóm máu theo hệ nhóm máu ABO do một gen có 3 alen là

IA, IB, IO quy định Trong đó kiểu gen có alen IA quy định nhóm máu A, kiểu gen

có alen IB quy định nhóm máu B, kiểu gen có cả IA và IB quy định nhóm máu

AB, kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O

1 Có bao nhiêu loại nhóm máu _

2 Đó là những loại nhóm máu nào Hãy hoàn thành bảng sau:

3 Một người phụ nữ có nhóm máu A có thể có kiểu gen _

4 Một người có nhóm máu B có thể có kiểu gen _

5 Một người đàn ông có nhóm máu AB có kiểu gen _

6 Một người phụ nữ có nhóm máu O có kiểu gen _

7 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền nhóm máu ở một gia đình:

a Hãy xác định kiểu gen và hoàn thành vào bảng dưới đây:

Nếu chưa xác định chính xác kiểu gen, hãy đánh dấu X

Trang 20

Thế hệ Kiểu gen

(I) 1. _ 2. _ 3. _ 4. _ (II) 1. _ 2. _ 3. _ 4. _

b Xác suất cặp vợ chồng (I.1) x (I.2) sinh con thứ ba có nhóm máu A là

Xác suất cặp vợ chồng (I.1) x (I.2) sinh con thứ ba có nhóm máu B là

Xác suất cặp vợ chồng (I.1) x (I.2) sinh con thứ ba có nhóm máu AB là

Xác suất cặp vợ chồng (I.1) x (I.2) sinh con thứ ba có nhóm máu O là

c Xác suất cặp vợ chồng (I.3) x (I.4) sinh con thứ ba có nhóm máu A là

Xác suất cặp vợ chồng (I.3) x (I.4) sinh con thứ ba có nhóm máu B là

Xác suất cặp vợ chồng (I.3) x (I.4) sinh con thứ ba có nhóm máu AB là

Xác suất cặp vợ chồng (I.3) x (I.4) sinh con thứ ba có nhóm máu O là

d Người II.2 là con của phép lai

Tỉ lệ kiểu gen của người II.2 là Cặp vợ chồng II.2 x II 3 tương đương với phép lai Xác suất cặp vợ chồng (II.2) x (II.3) sinh con đầu lòng có nhóm máu A là

Xác suất cặp vợ chồng (II.2) x (II.3) sinh con đầu lòng có nhóm máu B là

Xác suất cặp vợ chồng (II.2) x (II.3) sinh con đầu lòng có nhóm máu AB là

Xác suất cặp vợ chồng (II.2) x (II.3) sinh con đầu lòng có nhóm máu O là

Ngày đăng: 04/08/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w