7/4/2013 Edulab.com.vn 64 Gán động • Một số giao thức cấp phát địa chỉ IP tự động • RARP: Reverse Address Resolution Protocol giao thức phân tích địa chỉ đảo • BOOTP: BOOTstrap Pro
Trang 1Ôn tập CCNA version 4.0
Ôn tập CCNA version 4.0
Trang 2Tiêu chí buổi ôn tập
• Mục tiêu chính : Giúp cho học viên chuẩn
bị tâm lí và kiến thức tốt -> Pass CCNA!
• Giúp hệ thống một số kiến thức , cung cấp tài liệu tự ôn (Giảng viên cung cấp)->Học viên nắm vững thêm kiến thức
Trang 3Cấu trúc bài giảng
• Phần 1 : Giảng viên chia nội dung ôn
tập thành 9 chủ đề.Mỗi chủ đề gồm 3
phần :
• 1) Nhắc lại kiến thức chính
• 2) Giải 1-3 câu hỏi ôn tập
• 3) Ghi chú tất cả câu hỏi ôn tập mới nhất
• Phần 2 : Hướng dẫn làm bài thi quốc tế.
Trang 51 NETWORK BASIC
sẽ flood ra tất cả các port ngoại trừ cổng nhận vào
Trang 61 NETWORK BASIC
SWITCH:
Access Control )
trong bảng định tuyến thì flood ra tất cả các port ngoại trừ port nhận vào
Trang 7Sử dụng địa chỉ MAC
Trang 101 NETWORK BASIC
Trang 111 NETWORK BASIC
Trang 132 OSI-TCP/IP & ARP
Trang 142 OSI-TCP/IP & ARP
Trang 15Chồng giao thức TCP/IP
Trang 16Các thiết bị hoạt động ở từng
lớp
Trang 17Sự đóng gói
Trang 18Giao tiếp máy - máy
Trang 19Gói tin khi đi qua thiết bị lớp 1
Trang 20Gói tin khi đi qua thiết bị lớp 2
Trang 21Gói tin khi đi qua thiết bị lớp 3
Trang 222 OSI-TCP/IP & ARP
Trang 232 OSI-TCP/IP & ARP
• ARP là phương thức phân giải địa chỉ
động giữa địa chỉ lớp network và địa chỉ
lớp datalink Quá trình thực hiện bằng
cách: một thiết bị IP trong mạng gửi một
gói tin broadcast đến toàn mạng yêu cầu thiết bị khác gửi trả lại địa chỉ phần cứng ( địa chỉ lớp datalink ) của mình
Trang 262 OSI-TCP/IP
Trang 272 OSI-TCP/IP
Trang 282 OSI-TCP/IP & ARP
Host A sent to Host D
Trang 292 OSI-TCP/IP & ARP
Trang 302 OSI-TCP/IP & ARP
Trang 312 OSI-TCP/IP & ARP
• Các câu hỏi ôn thi : 16, 21, 26, 32, 45, 52,
Trang 323 CISCO IOS
3.1 QUI TRÌNH KHỞI ĐỘNG VÀ NẠP IOS
• ROM:
– POST ( Power On Set Test): Kiểm tra phần cứng
– Bootstrap: Xét xem thanh ghi đang thiết lập là gì
• Tìm IOS:
– Tìm từ Flash ( default)
– Nếu không có trong flash:
– tìm qua mạng ( lấy từ TFTP server)
– rommon>
• LOAD:
– 2500: sau khi tìm từ flash thì chạy luôn
– 2800: sau khi tìm từ flash thì load lên để chạy trên RAM ( image IOS)
• Tìm files startup-config:
– Tìm từ NVRAM ( default)
– Nếu không có trong NVRAM, tìm qua mạng ( lấy từ TFTP server) – Nếu không, vào setup mode
Trang 333.1 QUI TRÌNH KHỞI ĐỘNG VÀ
NẠP IOS
• Nạp IOS: ưu tiên theo thứ tự
Flash -> TFTP Server -> ROM
• Nạp start-up config:ưu tiên theo thứ tự:
NVRAM -> TFTP Server -> Set up mode
• Các giá trị thanh ghi:
• 0x2102: khởi động bình thường, nạp start-up config
Trang 343.1 QUI TRÌNH KHỞI ĐỘNG VÀ
NẠP IOS
• Lệnh show version: xem được version của IOS, dung lượng của
bộ nhớ RAM, dung lượng flash
Cisco IOS Software, 2800 Software (C2800NM-IPBASE-M), Version 12.4(5a), RELEASE SOFTWARE (fc3)
Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport Copyright (c) 1986-2006 by Cisco Systems, Inc.
Compiled Sat 14-Jan-06 03:19 by alnguyen ROM: System Bootstrap, Version 12.4(1r) [hqluong 1r], RELEASE SOFTWARE (fc1)
RouterX uptime is 1 week, 5 days, 21 hours, 30 minutes System returned to ROM by reload at 23:04:40 UTC Tue Mar 13 2007 System image file is "flash:c2800nm-ipbase-mz.124-5a.bin"
Cisco 2811 (revision 53.51) with 251904K/10240K bytes of memory.
Processor board ID FTX1013A1DJ
2 FastEthernet interfaces
2 Serial(sync/async) interfaces DRAM configuration is 64 bits wide with parity enabled.
239K bytes of non-volatile configuration memory.
62720K bytes of ATA CompactFlash (Read/Write) Configuration register is 0x2102
Trang 363.2 KIỂM TRA KẾT NỐI
Router # Show ip int brief
– Các tình trạng có thể:
• Up/Up: kết nối bình thường Đây là trạng thái mong muồn Kết
nối lớp 1 và lớp 2 đạt yêu cầu
• Up/down: Kết nối bị lỗi ở lớp thứ 2 (lớp data link) nhưng đạt yêu
cầu ở lớp thứ nhất (lớp vật lý)
– Nguyên nhân:
• Với cổng Ethernet: lỗi cáp hoặc cáp cắm chưa chặt
• Với cổng serial: chưa được cấp clock rate Bị lỗi không khớp
nhau giữa hai đầu về cách đóng gói dữ liệu (encapsulation
mismatch), không nhận được keep-alive
• Down/down: đường kết nối down ( layer 1) , cáp kết nối bị hỏng
hoặc sai
• Administrative down/down: Cổng chưa được bật lên ở 2 phía
Router# show controller s0/0
- Xem DCE/DTE, loại cable đang kết nối
Trang 373.3 TELNET VÀ SSH
Telnet là một giao thức đầu cuối ảo (virtual terminal)
là một phần của chồng giao thức TCP/IP Telnet cho phép tạo kết nối với thiết bị từ xa
Router(config)#line vty 0 15
Router(config-line)#login
Trang 383.3 TELNET VÀ SSH
• SSH là một phương pháp mã hoá bất đối xứng, tức là các thiết bị sử
dụng một cặp key để mã hoá gọi là ― private key ‖ và ― public key ―
– 1 Các thiết bị sử dụng ứng dụng SSH dùng một khoá mã hoá: Secret Key ( key này được tạo ra do sử dụng thuật toán RSA được cấu hình trên server )
– 2 các thiết bị sẽ trao đổi public key với nhau
– 3 các thiết bị sẽ gửi data được mã hóa, quá trình mã hóa như sau:
data + secret key + public key mà nó nhận được từ đầu xa
– 4 tại đầu xa sau khi nhận được encrypted data thì nó sẽ lấy private key của nó
để giải mã → tạo ra data dạng plain text
– 5 như vậy ta thấy chỉ có chính client mà server sẽ gửi data encryption mới có
thể giải mã được data thành dạng plain text vì server sử dụng public key của chính client đó Do vậy mà những client khác mặc dầu nhận được nhưng do
public key đó không phải của nó nên nó không giải mã được
`
SSH server
Client Client
Trang 393.3 TELNET VÀ SSH
• CẤU HÌNH:
– Tạo account để các client có thể truy cập ssh vào:
R( config)# username VNPRO password VNPRO
– Tạo domain name để có thể tạo key
R( config)# ip domain-name < name >
– Sử dụng thuật toán RSA để sinh key:
R( config)# crypto generate key RSA
– Áp vào VTY: để chỉ ra rằng những client sẽ truy cập vào các phiên vty bằng ứng
dụng ssh hay là telnet
R( config)# line vty 0 4 R( config-line)# transport input [ ssh | telnet ]
• Chú ý:
Trang 403.4 GIAO THỨC CDP
neighbor
– Thông tin về layer 2
– Thông tin về layer 3
– Điều kiện để CDP hoạt động : các cổng phải up
Trang 413.4 GIAO THỨC CDP
RouterA#show cdp neighbors
Capability Codes: R - Router, T - Trans Bridge, B - Source Route Bridge
S - Switch, H - Host, I - IGMP, r - Repeater
Device ID Local Intrfce Holdtme Capability Platform Port ID
SwitchA fa0/0 122 S I WS-C2960- fa0/2
RouterB s0/0/0 177 R S I 2811 s0/0/1
Trang 423 CISCO IOS
Trang 433 CISCO IOS
Trang 454 IP – SUBNET - VLSM
• 4.1) Cần nhớ
• 4.2) Địa chỉ IP
• 4.3) Subnet
• Tìm hiểu thêm : dạng bài tập &
Supernet (Xem tài liệu tham khảo)
Trang 474.2) Địa chỉ IP
Trang 494.2.2) Lớp B
- Địa chỉ mạng:
128.0.0.0 -> 191.255.0.0
Có tất cả 214 mạng trong lớp B
Trang 524.2.5) Địa chỉ Private và Public
Địa chỉ Private và Public:
- Trong LAN: Private, không được định tuyến trên môi trường Internet
Internet: Public
- Dải địa chỉ private (RFC 1918):
Lớp A: 10.x.x.x Lớp B: 172.16.x.x -> 172.31.x.x Lớp C: 192.168.x.x
- NAT: chuyển đổi private <-> public
- Ý nghĩa của địa chỉ private: bảo tồn địa chỉ IP
Trang 544.3) Subnet
Ý tưởng: một phòng ban, một bộ phận nhiều khi chiếm cả một subnet là không cần thiết vì
lãng phí địa chỉ IP chính vì vậy mà ta phải chia mạng chính đó ra thành nhiều mạng con (
subnet )
- Subnet mask: chỉ ra phần nào của địa chỉ IP là mạng, phần nào là host Các bit 1 chỉ
mạng, các bit 0 chỉ host
VD: 255.255.255.0 – subnet mask của một mạng lớp C
255.255.0.0 – subnet mask của một mạng lớp B
- Mượn thêm một số bit của phần host để tăng thêm chiều dài cho phần mạng, chia nhỏ một mạng chính (major network ) thành nhiều mạng con (subnet):
- Gọi n là số bit mượn, gọi m là số bit host còn lại, m ≥ 2 Ta có:
Số subnet có thể có: 2n nếu có hỗ trợ subnet-zero
2n-2 nếu không hỗ trợ subnet-zero
Số host trên mỗi subnet: 2m-2
Bước nhảy: BN = 2m
Trang 58• Cần có một NATserver (network address
translation: dịch địa chỉ mạng) hoặc proxy
server để cung cấp kết nối Internet cho các
máy có địa chỉ dành riêng
Trang 60Kiểm tra địa chỉ hợp lệ
Trang 62Gán địa chỉ IP cho thiết bị
Trang 647/4/2013 Edulab.com.vn 64
Gán động
• Một số giao thức cấp phát địa chỉ IP tự động
• RARP: Reverse Address Resolution Protocol
(giao thức phân tích địa chỉ đảo)
• BOOTP: BOOTstrap Protocol (giao thức tự mồi)
• DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol
(giao thức cấu hình máy động)
• Thiết bị khi được bật lên tự tìm server để xin cấp phát địa chỉ IP
• Mỗi lần khởi động thiết bị có thể có địa chỉ IP
khác
Trang 65Gán động: DHCP
DHCP Discover UDP Broadcast DHCP Offer
UDP Broadcast
DHCP server
DHCP Request DHCP Ack
Trang 67Gán động: DHCP
Trang 694 IP – SUBNET - VLSM
Trang 704 IP – SUBNET - VLSM
• Các câu hỏi ôn thi : 9, 37,163, 173, 174,
205, 208, 218, 251, 260, 274, 297, 335,
339
• Lưu ý: câu 163 bị sai một chi tiết trên hình
vẽ, tuy nhiên đáp án vẫn đúng Mọi người
có thể cho mình biết là chi tiết gì không? Thử nhé
Trang 714 IP – SUBNET - VLSM
Trang 724 IP – SUBNET - VLSM
Trang 745.1) GIỚI THIỆU VỀ SWITCH
– Cũng giống như switch, brigde cũng là thiết
bị layer 2 nhưng có số port ít hơn switch
Trang 755.1) GIỚI THIỆU VỀ SWITCH
– Cách hoạt động của switch:
• Switch xây dựng bảng Mac-address table ( bảng CAM ) dựa vào
source MAC
• Switch sẽ forward frame dựa vào destination MAC của frame
• Khi một frame đến thì switch sẽ kiểm tra trong bảng CAM của nó
có thông tin về destination MAC của frame này hay không Nếu
có thì forward frame này ra port mà có destination MAC liên kết
với nó, còn nếu không thì nó sẽ flood frame này ra tất cả các
port ngoại trừ port mà nó nhận frame này
– Thông tin của mỗi entry trong bảng CAM của switch sẽ được
lưu trong bảng này không 300s, nếu trong khoảng thời gian
mà không có traffic đi qua thì nó sẽ xóa entry này ra khỏi bảng
Trang 765.2) PORT SECURITY
Mục đích triển khai port security nhằm ngăn chặn những user mà không được phép truy cập vào hệ thống của ta nếu qui phạm thì sẽ đưa ra một số hành động như
shutdown hay gửi thông báo và ngăn không cho traffic đi qua
Gán địa chỉ MAC tĩnh trên port của switch:
SW(config)# interface f0/1
SW(config)# switchport mode access
SW(config)# switchport access vlan < number>
SW(config-if)# switchport port-security
SW(config-if)# switchport port-security mac-address < MAC> SW(config-if)# switchport port-security violation [ restrict | protect |shutdown ]
SW(config-if)# switchport spanning-tree portfast
Trang 775.2) PORT SECURITY
• Chú ý:
• 1 Những option trong cách hành xử như sau:
– shutdown: nếu PC có MAC lạ cấm vào thì sẽ
shutdown interface này
– Restrict: nếu PC có MAC lạ cấm vào thì gửi SNMP
đến syslog để thông báo về sự vi phạm này, interface vẫn up nhưng tất cả packets với MAC source này đến
sẽ drop
– Protect: giống như Restrict nhưng không có gửi tín
hiệu SNMP
Trang 785.2) PORT SECURITY
Triển khai học MAC động trên port của switch:
SW(config)# interface f0/1
SW(config)# switchport mode access
SW(config)# switchport access vlan < number>
SW(config-if)# switchport port-security
SW(config)# switchport port-security maximum < number> ( default switch chỉ học một MAC đầu tiên nếu ta không khai báo câu lệnh này )
SW(config-if)# switchport port-security mac-address sticky
SW(config-if)# switchport port-security violation [ restrict | protect |shutdown ]
SW(config-if)# switchport spanning-tree portfast
Port Security: Enabled Port status: SecureUp Violation mode: Shutdown Maximum MAC Addresses: 11 Total MAC Addresses: 11 Configured MAC Addresses: 3 Aging time: 20 mins
Trang 80VLAN
Trang 81TRUNK
• Là nơi mà cho phép nhiều packet thuộc các
VLAN khác nhau có thể truyền qua
Trang 82TRUNK - 802.1q
• 802.1Q: là chuẩn của IEEE, kiểu đóng gói
này được dùng trên tất cả các thiết bị
switch
• Đặc điểm:
– Thêm 4 bytes vào frame ban đầu
– Đối với native VLAN sẽ không tag 4bytes vào frame nay
Trang 84TRUNK - ISL
• Là kiểu đóng gói của cisco
– Thêm 30 bytes vào frame để truyển đi, trong
đó bao gồm 26 bytes header và 4 bytes
trailer ( CRC )
– Không có native VLAN
Trang 85TRUNK - ISL
Trang 86DTP
• DTP: Là giao thức để cố gắng tìm xem phía đầu xa của
kết nối có muốn hình thành trunk hay không, DTP hoạt động dựa trên các chế độ định nghĩa của một interface, default các thiết bị cisco dùng ở chế độ desirable
• Một số chế độ trên interface của switch:
– desirable mode: gửi ra thông điệp DTP mong muốn đầu xa thiết lập trunk với nó
– Auto mode: không yêu cầu trunk đến đầu xa nhưng khi được đầu xa mời thiết lập thì bật lên trunk
– Trunk mode: Luôn luôn trunk ở phía này của kết nối, dùng DTP
để giúp thiết bị đầu xa chọn lựa trunk
– Access mode: không bao giờ trở thành trunk
Trang 87DTP
Access Trunk Trunk Access
Dynamic Auto
Access Trunk Trunk Trunk
Dynamic Desirable
Not recommended Trunk
Trunk Trunk
Trunk
Access
Access
Not recommended
Dynamic Auto
Access Trunk Trunk Trunk
Dynamic Desirable
Not recommended Trunk
Trunk Trunk
Trunk
Access
Access
Not recommended
Trang 88VTP
• VTP: Gửi thông tin cập nhật ra tất cả các kết nối trunk (
ISL hoặc Dot1q)
• Điều kiện để cho các switch trao đổi thông tin cập
nhật:
– Các switch phải cùng VTP domain
– Các switch phải cùng VTP password ( nếu có)
• Các VTP mode:
– VTP mode server: có thể tạo xóa thông tin vlan
– VTP mode client: không thể tạo xóa thông tin vlan
– VTP mode transparent: có thể tạo xóa thông tin VLAN như chỉ diễn ra cục bộ của switch ( Lưu ở NVRAM )
• Chú ý: đối với client và server thì cái nào có thông số
revision number lớn hơn thì các switch trong cùng
domain sẽ học thông tin từ switch này
Trang 89Interrouting VLAN:
interface fastethernet 0/0.1 encapsulation dot1q 1
ip address 10.1.1.1 255.255.255.0 interface fastethernet 0/0.2
ip address 10.2.2.1 255.255.255.0 encapsulation dot1q 2
interface fastethernet 0/0.1 encapsulation dot1q 1
ip address 10.1.1.1 255.255.255.0 interface fastethernet 0/0.2
ip address 10.2.2.1 255.255.255.0 encapsulation dot1q 2
Trang 905.4) SPANNING TREE
trong mô hình redundant nhưng khi xây dựng mô hình này nó bị một số hiện
tượng:
– Broadcast storm: ví dù một máy gửi tín
hiệu broadcast ( xin DHCP, NICs bị lỗi ) làm
tràn ngập đường truyền
– Không ổn định bảng MAC
Trang 91Không ổn định bảng MAC
• Máy X gửi một tín hiệu unknown unicast ( unicast mà có
destination trong bảng CAM ) Thì sw A sẽ flood ra tất cả các port,
ở đây sw sẽ forward qua hai port Đối với port thuộc segment 1 thì
Trang 92Nguyên nhân đƣa ra STP
Multiple copy:
Máy X gửi một frame unicast đến router Y, do mac Y chƣa có trong bảng MAC của 2 switch nên tại router Y sẽ nhận 2 frame giống nhau đến từ 2 switch
Trang 93Giải thích BPDU ( hello )
• BPDU: gói tin này bao gồm một số trường như
sau: (gởi 2s/lần):
– Root brigde ID: chỉ ra switch nào đang làm root brigde
trường priority + 6 bytes là trường MAC của switch – sender’s brigde ID: trường này chỉ ra switch của
mình
– path cost: cho biết cost đi đến root brigde
– timer value: bao gồm hello timer, Max age, Forward
Trang 94Giải thích hoạt động của
Spanning-tree
• Các switch sẽ tiến hành bầu chọn root brigde ( tất cả switch
đều gửi BPDU và cho mình là root brigde )
– priority ( min )
– Mac address ( min )
đi đến root brigde là ngắn nhất
– path cost: đến root brigde là min ( Thuộc BW trên từng cổng ) – sender’s brigde ID ( switch có mac min )
– Sender’s port ID ( port nào càng nhỏ càng tốt )
segment đã có RP Sau đó những segment còn lại mà chưa bầu chọn sẽ tiến hành chọn ra DP
– path cost
– sender’s brigde ID