1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn TẬP MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG đại CƯƠNG PHẦN CHẤT THẢI RẮN

20 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 42,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Số: 59/2007/NĐ-CP  Phân loại chất thải rắn và ví dụ: - Theo mức độ nguy hại: Chất thải rắn nguy hại, ví dụ như: kim tiêm, máy móc phóng xạ, đồ điện hạt nhân, đầu đạn, kim loại chì,

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Đình Phú

Lớp: K63 Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã sinh viên: 18001419

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ĐẠI

CƯƠNG PHẦN CHẤT THẢI RẮN Câu 1: Định nghĩa, phân loại và nêu ví dụ về chất thải rắn?

 Định nghĩa:

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp (Theo Số: 59/2007/NĐ-CP)

 Phân loại chất thải rắn và ví dụ:

- Theo mức độ nguy hại:

Chất thải rắn nguy hại, ví dụ như: kim tiêm, máy móc phóng xạ, đồ điện hạt nhân, đầu đạn, kim loại chì, niken, mạch điện tử…

Chất thải rắn thông thường, ví dụ như: Các loại hàng phế phẩm từ sản xuất kinh doanh như sắt thép phế liệu thừa, ba dớ, nhôm, đồng, thu mua hợp kim phế liệu, thu mua phế liệu inox…

- Theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ:

Chất thải thực phẩm, là chất thải rắn, chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy hoặc phân hủy nhanh đặc biệt khi thời tiết nóng ẩm, được thải bỏ từ các quá trình chế biến, buôn bán và tiêu dùng thực phẩm

Chất thải khác, là chất thải rắn, không bị phân hủy thối rữa nhưng có thể gây

ra bụi, như các phần còn lại của quá trình cháy (như tro xỉ, tro than…), thải ra

Trang 2

từ các hộ gia đình hoặc từ các bếp, lò đốt; các đồ gia dụng đã qua sử dụng, được làm từ các loại vật liệu khác nhau

Chất thải từ các cơ sở công cộng, dịch vụ, là các chất thải rắn không nguy hại khác, không bị phân hủy thối rữa hoặc có thể ít bị phân hủy thối rữa, như giấy

và các sản phẩm giấy đã qua sử dụng, đồ nhựa, chai lọ thủy tinh, kim loại, gốm sứ, đất cát, sỏi, bụi đất … được thu gom từ các khu vực công cộng (như bãi tắm, công viên, sân chơi) các điểm dịch vụ, công sở, trường học …, hoặc đường phố

+Chất thải xây dựng:

Loại rác được thải ra do phá dỡ, cải tạo các hạng mục/công trình xây dựng cũ, hoặc từ quá trình xây dựng các hạng mục/công trình mới (nhà, cầu cống, đường giao thông …), như vôi vữa, gạch ngói vỡ, bê tông, ống dẫn nước bằng sành sứ, tấm lợp, thạch cao … và các vật liệu khác

+ Chất thải công nghiệp:

Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất các nhà máy, xí nghiệp, gồm: Chất thải rắn nguy hại: bao gồm khí thải độc hại, hóa chất ở dạng lỏng, chúng dễ gây ra cháy nổ, ngộ độc, tác động không tốt đến sức khỏe của con người và dễ ăn mòn nhiều vật chất khác…

Chất thải rắn như sắt thép kim loại bị gỉ cũ kĩ gây ít hoặc không nguy hại nhưng chúng cần phải được xử lý dọn dẹp hay tái chế cẩn thận

+ Chất thải y tế:

Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm bệnh, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn Chúng là những loại phế thải từ kim bông, găm kim, các loại chất thải từ dây chuyền thuốc, kim tiêm thuốc hay vật tư ý

tế bị thải loại sau quá trình sử dụng

- Theo thành phần hóa học:

Chất thải rắn hữu cơ: Rau, củ, quả, phế phẩm nông nghiệp

Chất thải rắn vô cơ: Sắt thép, phế liệu

Trang 3

- Theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế:

Chất thải dễ phân hủy sinh học và chất thải khó phân hủy sinh học (có thể áp dụng công nghệ ủ phân để xử lý những chất thải dễ phân hủy sinh học)

Chất thải cháy được và chất thải không cháy được (có thể sử dụng công nghệ đốt với những chất thải cháy được)

Chất thải tái chế được: các loại kim loại: đồng phế liệu, inox, sắt, nhôm, chì, niken, thiếc, gang, cao su, giấy, gỗ…

Câu 2: Liệt kê và mô tả chi tiết về các thông số cơ bản của chất thải rắn theo

định nghĩa, tầm quan trọng, ứng dụng và phương pháp phân tích các thông số đó?

Thể tích: là lượng không gian mà chất thải rắn đó chiếm lấy.

 Tầm quan trọng: Xác định phương pháp vận chuyển và lưu trữ

 Ứng dụng: thiết kế không gian và hình thức vận chuyển phù hợp

 Phương pháp phân tích: số liệu, thống kê, kết tủa…

Khối lượng: chỉ lượng vật chất tạo thành chất thải rắn đó.

 Tầm quan trọng: Xác định phương tiện vận chuyển, lưu trữ cũng như cách thức xử lý

 Ứng dụng: Trong các công ty môi trường, các nhà máy, xí nghiệp,

 Phương pháp phân tích: cân, số liệu, điều tra…

Thành phần vật chất: bao gồm tất cả các chất có trong chất thải rắn đó.

. Tầm quan trọng: xác định phương pháp xử lý phù hợp

Ứng dụng: phân loại, tái chế, tái sử dung

. Phương pháp phân tích: quan sát bằng mắt, kính lúp, kính hiển vi, thí nghiệm

Khả năng nén: là khả năng chịu đựng của chất thải rắn dưới tạc động của

lực nén

 Ý nghĩa: giảm thể tích chất thải, liên quan đến các công nghệ xử lý và vận chuyển, lưu trữ

 Ứng dụng: chôn lấp chất thải rắn,

Trang 4

 Phương pháp phân tích: Điều tra, số liệu, dùng lực nén,

Kích thước hạt: là kích cỡ của hạt vật chất có mặt trong chất thải thể hiện

bằng các đơn vị kích thước

 Ý nghĩa: nghiên cứu khả năng phân tán, xử lý và chọn công nghệ phù hợp

 Ứng dụng: nghiên cứu, thí nghiệm vật liệu, xử lý nano,

 Phương pháp phân tích: soi kính hiển vi, số liệu,

Nhiệt trị: Nhiệt lượng tỏa ra trên một đơn vị khối lượng chất thải rắn

 Ý nghĩa: chọn thiết bị vẩn chuyển, lưu trữ và cách xử lý phù hợp, an toàn

 Ứng dụng: tận dụng nhiệt năng, tái sinh năng lượng,

 Phương pháp phân tích: số liệu, thí nghiệm,

Hàm lượng nước: độ ẩm tương đối trên độ ẩm tuyệt đối

 Ý nghĩa: nghiên cứu khả năng giữ nước của các vật chất,

 Ứng dụng: xử lý nước thải kèm theo, giảm thể tích, khối lượng chất thải,

 Phương pháp phân tích: cân, sấy,

Tỉ trọng: khối lượng riêng của một chất trên khối lượng riêng của một chất

khác (thường là nước) Khối lượng riêng là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích

 Tầm quan trọng: có mối liên hệ với thể tích và khối lượng của chất thải rắn; xác định phương pháp vận chuyển, lưu trữ

 Ứng dụng: nghiên cứu tỷ trọng của các chất,

 Phương pháp phân tích: số liệu, điều tra,

Kim loại: hàm lượng kim loại có mặt trong chất thải rắn đó.

Ý nghĩa: lựa chọn phương thức vận chuyển, lưu trữ và xử lý phù hợp

Ứng dụng: loại bỏ các kim loại độc hại,

 Phương pháp phân tích: phá mẫu bằng hỗn hợp axit, phương pháp thô sơ: chuẩn độ, khối lượng, so màu, sắc ký lỏng, ion, khí đo hàm lượng; máy phân tích nguyên tố: oxy hóa hoàn toàn chất đó về dạng khí

Trang 5

Chất hữu cơ: Hàm lượng chất hữu cơ trong chất thải rắn.

 Tầm quan trọng: quan trọng cho quá trình xử lý vi sinh

 Ứng dụng: sản xuất phân bón, nghiên cứu vi sinh vật,

 Phương pháp phân tích: phá mẫu bằng hỗn hợp axit, oxy hóa với chất oxy hóa mạnh từ đó tính lượng cacbon trong mẫu theo lượng oxy hóa; phương pháp so màu; phương pháp độn

Mầm bệnh: mật độ các sinh vật trên tác nhân gây bệnh có nguồn góc sinh

học có mặt trong chất thải rắn

 Tầm quan trọng: đưa ra giải pháp xử lý giảm nguy cơ phát tán mầm bệnh cho quần thể người, sinh vật; đánh giá chất lượng sản phẩm

 Ứng dụng: Y học, vi sinh vật học,

 Phương pháp phân tích: Cấy trải trên đĩa thạch rắn, soi trên kính hiển vi

Tỷ lệ tăng trưởng: phản ánh mật độ tăng trưởng chất thải rắn tạo ra (%

hoặc kg/người/đơn vị thời gian)

 Ý nghĩa: dự đoán khối lượng chất thải rắn phát sinh từ đó tính toán công suất xử lý phù hợp

 Ứng dụng: kiểm soát, đưa ra biện pháp phù hợp,

 Phương pháp phân tích: số liệu, thống kê, điều tra dữ liệu,

Tỷ lệ phát sinh: lượng chất thải rắn tạo ra trên đầu người trên một đơn vị

thời gian (ngày)

 Tầm quan trọng: kiểm soát chất thải rắn,

 Ứng dụng: đưa ra các biện pháp giảm thiểu,

 Phương pháp phân tích: điều tra gián tiếp, điều tra trực tiếp

Tỷ lệ thu gom: lượng chất thải rắn được thu gom trên tổng lượng chất thải

rắn phát sinh (tính bằng số thập phân, %)

 Ý nghĩa: xác định lượng chất thải rắn đưa đến cơ sở xử lý,

 Ứng dụng: kiểm kê, kiểm soát và đưa ra các biện pháp giảm thiểu,

 Phương pháp phân tích: điều tra trực tiếp đơn lẻ, tổng thể (đến cơ sở); điều tra gián tiếp

Trang 6

Câu 3: Quản lý chất thải rắn là gì? Các hợp phần nào có liên quan đến

quản lý chất thải rắn?

Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ quan Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên trong chất thải

Các hợp phần có liên quan đến quản lý chất thải rắn:

 Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn (Cộng đồng)

 Các nguyên tắc (luật, quy định, nghị định, chỉ thị , kiến nghị)

 Hệ thống kinh tế

 Hệ thống kỹ thuật

 Hệ thống thông tin chất thải rắn

Câu 4: Trình bày các ý sau về từng hợp phần trong hệ thống quản lý chất

thải rắn: định nghĩa, ý nghĩa, cách thức thực hiện, và hiện trạng tại Việt Nam?

Hợp phần Cộng đồng Hệ thống kinh tế Hệ thống

kỹ thuật

Hệ thống thông tin chất thải rắn

Các nguyên tắc

Định nghĩa Các tổ chức,

hộ gia đình,

cá nhân trong nước;

tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động

Là một hệ thống sản xuất, phân bổ tài nguyên và phân phối hàng hóa và dịch vụ trong một xã hội hoặc một khu vực địa lý nhất định

Là tập hợp của những thiết bị, máy móc

và công nghệ xử lý chất thải rắn

Là tập hợp đầy đủ những thông tin chi tiết về các khía cạnh, thông

số chất thải rắn

- Luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí chung của một quốc gia, được Nhà nước đảm bảo Các ý

Trang 7

liên quan đến chất thải rắn

thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế

- Quy định là những quy tắc, chuẩn mực trong

xử sự; những tiêu chuẩn, định mức về kinh tế,

kỹ thuật được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận và buộc các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ

Ý nghĩa - Nâng cao

nhận thức, trách nhiệm

và nghĩa vụ

- Đảm bảo quyền lợi và công bằng cho mỗi người dân

Cho phép đưa ra và quy định các tiêu chuẩn về quản lý chất thải rắn sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế, đồng thời vẫn đảm bảo môi trường tốt

Lựa chọn

kỹ thuật phù hợp với kinh tế,

vị trí, cách thức vận chuyển và lưu trữ

Đảm bảo chất thải rắn được

xử lý hiệu quả nhất

Giám sát, đánh giá, thống kê và lựa chọn kỹ thuật, công nghệ và cách thức xử lý thích hợp đảm bảo hiệu quả cao

- Để chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, phối hợp hoạt động

- Đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng, có tính khả thi và công bằng

Cách thức - Tuyên

truyền, giáo

Có mối liên hệ chặt - Chế biến

- Thu gom,

- Thu thập

số liệu, điều

Ban hành các

Trang 8

thực hiện dục.

- Lấy ý kiến

- Tổ chức các buổi gặp

gỡ, thử nghiệm và hướng dẫn

chẽ với các quy định

và tuân theo luật pháp Các hệ thống sản xuất hàng hóa như hàng tiêu dùng, công nghiệp phải đầu

tư cho việc xử lý chất thải rắn và trả thuế môi trường

trung chuyển và vận

chuyển

- Tái sinh năng lượng

tra, thống kê

- Thí nghiệm

nguyên tắc và thực hiện nghiêm túc từ các tổ chức đến

cá nhân, từ trung ương đến địa phương

Hiện trạng Mặc dù có

được tuyên truyền, giáo dục nhưng chưa triệt để

Nhiều cá nhân vẫn chưa hợp tác

và có ý thức xây dựng, đóng góp

Hiện nay hệ thống kinh tế ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn phát triển, nên kinh tế của đất nước

là nền kinh tế đang phát triển và cần đầu

tư nhiều vào công nghiệp, sản xuất nên việc quản lý và xử lý CTR vẫn chưa được quan tâm đúng mực, còn được tạo điều kiện nhiều về các tiêu chuẩn an toàn

- Thiết bị, công nghệ chưa được hoàn thiện, đồng bộ còn đơn giản

Hệ thống thông tin chất thải rắn

ở Việt Nam chưa được rõ ràng, đầy đủ

và chưa phổ biến đến người dân

Dù Luật pháp Việt Nam hiện

đã rõ rãng, công bằng, nghiêm minh nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực thi

Câu 5: Liệt kê, phân loại và so sánh chức năng của các biện pháp xử lý chất

thải rắn?

 Các biện pháp xử lý chất thải rắn bao gồm:

- Biện pháp cơ khí: nghiền, nén, ép, sàng (sàng rung, sàng quay),

- Biện pháp nhiệt: đốt (dư oxy, tạo thành tro), nhiệt phân (không có oxy, tạo thành than), khí hóa (chấp nhận có oxy)

- Biện pháp sinh học:

 Hiếu khí: ủ compost, vermicompost

 Trung gian: phân rữa

Trang 9

 Yếm khí: ủ biogas, lên men cồn, lên men axit, lên men hydro

 Trồng nấm

- Biện pháp hóa lý: tách chiết (kèm tinh chế hoặc không tinh chế), sản xuất biodiesel, tái chế,

- Biện pháp tổng hợp: chôn lấp, MBT (xử ý cơ sinh học)

 So sánh chức năng của các biện pháp xử lý chất thải rắn:

Các biện

pháp

Thiêu đốt Ủ sinh học Chôn lấp hợp vệ

sinh

Tái chế CTR

Chức năng - Xử lý chất thải rắn

nói chung đặc biệt

là chất thải độc hại công nghiệp và chất thải nguy hại y tế nói riêng

- Là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho các chất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác

- Oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy không khí, rác độc hại được chuyển thành khí và các thành phần không cháy được

Khí thải thoát ra trong quá trình thiêu đốt được làm sạch

ra ngoài môi trường không khí Tro xỉ được chôn lấp

- Làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu chôn lấp tro, xỉ

- Năng lượng phát

- Áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước sau đó là xử

lý cho nó đến khi thành xốp và ấm

- Tạo ra các sản phẩm có lợi cho nông nghiệp như phân compost…

- Thường áp dụng cho chất thải đô thị không dùng để tái chế, chất thải công nghiệp, tro

xỉ của các lò đốt

- Cũng áp dụng cho chất thải nguy hại, chất phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặc biệt cho rác thải nguy hại

- Kiểm soát sự phân hủy của các chất rắn Chất thải rắn sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học tạo thành các sản phẩm cuối cùng

là các chất dinh dưỡng như axit hữu cơ, nito, các hợp chất amon và các khí (CH4,

CO2)

- Có thể tái chế các loại chất thải như kim loại, nhựa, rác thải điện tử và giấy

- Tiết kiệm vật liệu, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, giảm sử dụng nguyên liệu tươi mới

và giảm tiêu thụ năng lượng

→ Giảm ô nhiễm

Trang 10

sinh trong quá trình

thiêu đốt có thể tận

dụng cho lò đốt, lò

sưởi hoặc các ngành

công nghiệp phát

điện hoặc cần điện

Câu 6: Kể tên các biện pháp tận thu nguyên liệu và năng lượng từ chất thải

rắn? Liên hệ với thực tế Việt Nam về việc ứng dụng các biện pháp công nghệ này?

 Các biện pháp tận thu nguyên liệu và năng lượng từ chất thải rắn:

- Lên men cồn, lên men hydro

- Ủ biogas

- Khí hóa, đốt, nhiệt phân (tạo than sinh học)

- Sản xuất biodiesel,

- Tái chế

 Liên hệ Việt Nam về việc ứng dụng các biện pháp công nghệ:

- Tái chế:

 Công nghệ tái chế tại các cơ sở này còn quá lạc hậu Sau khi các kim loại và linh kiện điện tử còn dùng được được bóc tách và đem bán hoặc sửa chữa, phần còn lại chủ yếu được đốt hoặc nghiền rồi pha thêm hóa chất để tạo ra sản phẩm mới, vốn là các sản phẩm đơn giản như chai lọ, túi nylon với số lượng còn hạn chế

 Tái chế nhựa cũng là một ngành tiềm năng ở nước ta Hiện nay, Việt Nam

có hơn 2.200 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa, khoảng 80-90% nguồn nguyên liệu đều phải nhập khẩu trong khi tốc độ phát triển của ngành này là từ 15 đến 20% mỗi năm Tuy nhiên, hiện nay, việc tái chế nhựa ở qui

mô công nghiệpchưa được thực sự quan tâm phát triển Các cơ sở tái chế nhựa chủ yếu là cơ sở qui mô hộ gia đình, tập trung ở các làng nghề với công nghệ thủ công, lạc hậu nên gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng như làng nghề Đông Mẫu, xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Cả làng có hơn 40 cơ sở tái chế nhựa và hàng chục hộ thu mua phế thải nhựa cung cấp cho các cơ sở tái chế Mỗi tháng, làng tái chế khoảng 150-200 tấn nhựa

 Ngoài ra, giấy cũng là vật liệu có thể tái chế nhưng ở Việt Nam, tỉ lệ giấy đã

sử dụng thu hồi được so với tổng lượng giấy tiêu dùng chỉ ở mức khoảng 25%, rất thấp so với các nước trong khu vực vì nhiều lý do: công nghệ, chi

Ngày đăng: 10/08/2021, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w