CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNGVÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN Mục đích của chương này là em khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không.. DỰ K
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phùng Văn Thái Cán bộ phản biện : ThS Phạm Hoàng Nam Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thế Linh
Vinh, tháng 05 năm 2018
Trang 2VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phùng Văn Thái Cán bộ phản biện : ThS Phạm Hoàng Nam Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thế Linh
Vinh, tháng 05 năm 2018
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thế Linh Mã số sinh viên: 135D5103010099 Ngành: Công nghệ kĩ thuật Điện – Điện tử Khoá: 54
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phùng Văn Thái
1 Nội dung thiết kế tốt nghiệp :
“Thiết kế lưới điện khu vực‘‘
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn :
Nghệ An.Ngày tháng năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
( Ký, ghi rõ họ và tên )
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thế Linh Mã số sinh viên: 135D5103010099 Ngành: Công nghệ kĩ thuật Điện – Điện tử Khoá: 54
Cán bộ phản biện : ThS Phạm Hoàng Nam
2 Nội dung thiết kế tốt nghiệp :
“Thiết kế lưới điện khu vực‘‘
Nhận xét của cán bộ phản biện :
Nghệ An.Ngày tháng năm 2018
Cán bộ phản biện
( Ký, ghi rõ họ và tên )
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá của nước ta trong giai đoạn hiện nay yêu cầu tăng không ngừng sản lượng điện Để thực hiện được điều đó cần phát triển và mở rộng các nhà máy điện cũng như các mạng và hệ thống điện công suất lớn Do nền kinh
tế nước ta còn trong giai đoạn đang phát triển và việc sản xuất điện nặng còn đang thiếu thốn so với nhu cầu tiêu thụ điện nên việc truyền tải điện, cung cấp điện cũng như phân phối điện cho các hộ tiêu thụ cần phải được tính toán kĩ lưỡng để vừa đảm bảo
hợp lí về kĩ thuật cũng như về kinh tế
Điều này đặt ra những nhiệm vụ quan trọng đối với các kỹ sư ngành hệ thống điện Một trong những nhiệm vụ đó là thiết kế các mạng và hệ thống điện Thiết kế là một lĩnh vực quan trọng và khó khăn trong công việc của người kỹ sư nói chung, đặc biệt đối với các kỹ sư hệ thống điện Thiết kế các mạng và hệ thống điện đòi hỏi phải biết vận dụng tốt những kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm để giải quyết vấn đề có tính
chất tổng hợp, phức tạp thường gặp trong thực tế
Thiết kế mạng điện và hệ thống điện có quan hệ chặt chẽ với các bài toán kĩ thuật và kinh tế Vì vậy, Đồ án môn học Lưới điện giúp sinh viên áp dụng những kiến thức đã học để thiết kế một mạng điện khu vực hoàn chỉnh, từ đó giúp sinh viên hiểu sâu sắc những kiến thức lý thuyết đã học Đây là bước tập dượt quan trọng để sinh viên biết cách thực hiện công việc thiết kế sao cho đảm bảo nhu cầu phụ tải, khắc phục kịp thời
sự cố và cũng để giảm thiểu tốn kém cho nhà nước Đồng thời là bước đầu tập dượt để
có kinh nghiệm trong đồ án tốt nghiệp sau này
Trong quá trình làm đồ án, em chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn hệ
thống điện, đặc biệt là thầy giáo “ Th.S.Phùng Văn Thái ’’đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án này
Sinh viên
Nguyễn Thế Linh
Trang 612345678910111213141516
Số liệu nguồn: Nguồn là thanh góp hệ thống 110kV có công suất vô cùng lớn, hệ số
cos𝜑 = 0,85 (m i ô vuông diện tích 10 10km
Trang 8
Mục Lục
CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNGVÀ CÔNG SUẤT PHẢN
KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN 9
1.1 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG 9
1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 9
CHƯƠNG II: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN 11
2.1 DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 11
2.2 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CỦA MẠNG ĐIỆN 14
CHƯƠNG III: CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KINH TẾ – KỸ THUẬT CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC MÁY BIẾN ÁP - CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY HỢP LÝ CỦA CÁC TRẠM BIẾN ÁP – VẼ SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN 15
3.1 TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 15
3.2 TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ 46
3.2.1 Phương án 1 47
3.2.2 Phương án 2 48
3.2.3 Phương án 3 50
3.2.4 Phương án 5 51
3.3 KẾT LUẬN 52
3.4 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC MÁY BIẾN ÁP 53
3.5 CHỌN CÁC SƠ ĐỒ TRẠM VÀ VẼ SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN 56
CHƯƠNG IV: TÍNH CHÍNH XÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA MẠNG ĐIỆN 60
4.1 CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC ĐẠI 60
4.1.1 Đoạn NĐ-1 60
4.1.2 Đoạn NĐ-3 64
4.1.3 Đoạn NĐ-3-2 62
4.1.4 Đoạn NĐ-5 67
4.1.5 Đoạn NĐ-5-4 66
4.1.6 Đoạn NĐ-6 69
Trang 94.1.8 Cân bằng chính xác công suất trong hệ thống 71
4.2 CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC TIỂU 72
4.2.1 Đoạn NĐ-1 73
4.2.2 Đoạn NĐ-3 77
4.2.3 Đoạn NĐ-3-2 75
4.2.4 Đoạn NĐ-5 80
4.2.5 Đoạn NĐ-5-4 80
4.2.6 Đoạn NĐ-6 82
4.3 CHẾ ĐỘ SAU SỰ CỐ 84
4.3.1 Đoạn NĐ-1 85
4.3.2 Đoạn NĐ-3 88
4.3.3 Đoạn NĐ-3-2 87
4.3.4 Đoạn NĐ-5 90
4.3.5 Đoạn NĐ-5-4 90
4.3.6 Đoạn NĐ-6 94
CHƯƠNG V: CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG CÁC TRẠM BIẾN ÁP 97
5.1 CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC ĐẠI 98
5.2 CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC TIỂU 101
5.3 CHẾ ĐỘ SAU SỰ CỐ 103
CHƯƠNG VI: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ – KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 107
6.1 VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MẠNG ĐIỆN 107
6.2 TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG TRONG MẠNG ĐIỆN 108
6.3 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MẠNG ĐIỆN 108
6.4 TÍNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 109
6.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 109
6.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 109
6.4.3 Giá thành chuyên tải điện năng 109
Trang 106.4.4 Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại 110
KẾT LUẬN CHUNG 112
Trang 11CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNGVÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN
Mục đích của chương này là em khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống
có cân bằng hay không Và tính toán để biết được mạng điện có cần bù công suất phản kháng không
1.1 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG
Nguồn cung cấp đủ công suất:
Py/c PF m Ppt maxPmdPdt Ptd
Trong đó:
PF _ Là tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện của các nhà máy điện trong hệ thống
Ppt _ Là tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ
Pmđ _ Là tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và MBA
Ptd _ Là tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện
Py/c PF (1 5%)Ppt max(10,05) 180 189MVA
1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
Phương trình cân bằng công suất phản kháng: QF Qy/c
-> QF P tgF F
mà ta có : cos F 0,85 tg F 0,62
QF 189.0,62 117,18MVAr
-> Qy/c m.Qpt max QMBA QDZ QC Qdt Qtd
Do có các điện dung ký sinh nên: QDZ QC
Trang 12Do nguồn công suất là vô cùng lớn nên ta lấy
Trang 13CHƯƠNG II: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN 2.1 DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
Do các phụ tải 1, 2, 3, 5, 6 thuộc hộ loại I nên không được phép mất điện do đó các phụ tải phải được cung cấp điện bằng mạng đường dây 2 mạch hoặc mạng kín, phụ tải
4 là phụ tải loại III nên chỉ cần cung cấp điện bằng đường dây mạch đơn Dựa vào vị trí tương h giữa các phụ tải với nhau và giữa các phụ tải với nguồn cung cấp, ta dự kiến
5 phương án nối dây như sau
Hình 2.1: Phương án 1
* Ưu điểm
- Phương án này luôn đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải
- Dễ dàng sửa chữa khi sự cố, vận hành linh hoạt
- Tổn thất điện áp, điện năng nhỏ
* Nhược điểm
- Số lượng đường dây nối các phụ tải lớn dẫn đến vốn đầu tư lớn
Trang 144 5
- Tổn thất điện áp, điện năng lớn
- Khi sự cố đoạn đầu đường dây liên thông thì 2 phụ tải mất điện
4 5 6
Trang 15Hình 2.3: Phương án 3
* Ưu điểm
- Phương án giảm được vốn đầu tư cho đường dây
* Nhược điểm
- Tổn thất điện áp, điện năng lớn
- Khi sự cố đoạn đầu đường dây liên thông thì 2 phụ tải mất điện
Trang 164 5 6
Hình 2.5: Phương án 5
* Ưu điểm
- Phương án này luôn đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải
* Nhược điểm
- Tổn thất điện áp, điện năng lớn
2.2 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CỦA MẠNG ĐIỆN
- Để cho đơn giản khi tính, cho phép nối các đường dây hình tia từ nguồn cung cấp đến các phụ tải như hình vẽ:
60,827 km
64,031 km
40 km
76,137 km
58,309 km
Hình 2.6: Hình phân bố phụ tải
Trang 17- Xác định chiều dài các đoạn đường dây Li (km theo định lý Pitago; công suất truyền tải trên các đoạn Pi (MW đã cho sẵn
- Điện áp của m i đoạn đường dây được ác định theo công thức:
Lấy khoảng cách trung bình hình học giữa các pha là Dtb = 5m
Do điện áp của mạng là 110kV nên tiết diện tối thiểu của dây dẫn là Fmin = 70mm2, dây nhôm lõi thép
Chọn dây theo Jkt và kiểm tra điều kiện phát nóng và tổn thất vầng quang:
Ilvmax, Icb ≤ Icp
∆Ubt, ∆Usc ≤ ∆Ucp Đối với máy biến áp thường:
∆Ucp ≤ 10%: Trường hợp phụ tải cực đại
∆Ucp ≤ 20%: Trường hợp sau sự cố
Trang 18Đối với máy biến áp điều áp dưới tải:
∆Ucp ≤ 15%: Trường hợp phụ tải cực đại
∆Ucp ≤ 25%: Trường hợp sau sự cố Sau đây ta sẽ tính cụ thể từng phương án
Ta có công suất của các phụ tải : S P jQ P jP tg
Trong đó: Cosφ=0,92 => tgφ=0,425
1
2 3
4 5
Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax = 4800h tra bảng B.44 trong giáo trình
“Mạng và hệ thống điện” ta được Jkt = 1,1A/mm2
Hình 3.1: Phương án 1
a) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-1
* Chọn tiết diện
Trang 19Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại:
k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ (k =0,8
=>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường:
Trang 20k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ (k =0,8
=>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường:
Trang 21k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ (k =0,8
=>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
Trang 23k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ (k =0,8
=>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường:
Trang 24=>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường:
Bảng 3.1: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án 1
Trang 254 5
6
Trang 26Hình 3.2: Phương án 2 a) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-1, NĐ-6: Tính tương tự như ở phương án 1
b) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp trên đoạn đường dây
NĐ-3-2
* Chọn tiết diện
- Công suất trên đoạn 3-2:
S3-2 = S2 = 36 + j15,3 MVA Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 95 mm2 loại dây AC-95 có Icp= 335A, r0=0,34
/km, x0=0,429 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
Trang 27Tiết diện dây dẫn:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 240 mm2 loại dây AC-240 có Icp= 610A, r0=0,12
/km, x0=0,392 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
+ Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-3:
Trang 28+ Do có 2 lộ đường dây nên tổn thất điện áp sự cố là:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 95 mm2 loại dây AC-95 có Icp= 335A, r0=0,34 /km,
x0=0,429 /km .( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
- Công suất trên đoạn NĐ-5:
Trang 29Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 150 mm2 loại dây AC-120 có Icp= 445A, r0=0,21
/km, x0=0,416 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
- Tổng trở của đoạn đường dây 5-4:
Z5-4=l5-4.(r0+jx0) =44,721.(0,33 +j0,429) = 14,758 +j19,185 (n=1)
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
+ Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-5:
-Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố
+Do nhánh có 2 lộ đường dây liên thông nên tổn thất điện áp là:
UNĐ-5sc%= 2 UNĐ-5bt%= 2 2,82% = 5,64%
Trang 30+Tổng tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-5-4 ở chế độ sau sự cố:
Trang 314 5 6
Hình 3.3: Phương án3 a) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-5,
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 95 mm2 loại dây AC-95 có Icp= 330A, r0=0,33 /km,
x0=0,429 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
Trang 32->Như vậy dây dẫn đã chọn đảm bảo điều kiện phát nóng cho phép
- Công suất trên đoạn NĐ-1:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 185 mm2 loại dây AC-185 có Icp= 510A, r0=0,17
/km, x0=0,411 /km( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
- Tổng trở của đoạn đường dây 1-2:
Z1-2=1
2.l1-2.(r0 +jx0) =
1
2.44,72.(0,33 +j0,429) = 3,689 +j9,592 (n=2)
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
+ Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-1:
Trang 33-Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố
+ Do nhánh có 2 lộ đường dây liên thông nên tổn thất điện áp là:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc = 95 mm2 loại dây AC-95 có Icp = 335A, r0=0,34
/km, x0=0,429 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện
- Công suất trên đoạn NĐ-3:
Trang 34Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 120 mm2 loại dây AC-120 có Icp= 380A, r0=0,27
/km, x0=0,423 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
+ Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-3:
Trang 35-Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố
+ Khi ngừng một mạch của đường dây NĐ-3:
UNĐ-3sc%= 2 UNĐ-3bt%= 2 0,966% = 1,932%
+ Tổng tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-3-4 ở chế độ sau sự cố:
UNĐ-3-4sc% = UNĐ-3sc% + U3-4bt% = 1,932%+ 3,66% = 5,592%
Như vậy ΔUND-3, ΔUND-3-4< ΔUcp = 15% và ΔUND-3.sc <ΔUsc.cp = 20% nên dây dẫn
đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp
Kết quả tính các thông số của tất cả các đoạn đường dây trong mạng điện cho ở bảng dưới đây
Bảng 3.3: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án 3
Trang 36Hình 3.4: Phương án 4 a) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-1-
2, NĐ-3-4: Tính tương tự như ở phương án 3
b) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp của mạng kín NĐ-6-5-NĐ:
* Xác định dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng NĐ-6-5-NĐ
Trang 37Đây là mạch vòng khép kín nên giả thiết rằng mạng điện đồng nhất và tất cả các lộ
có tiết diện đều bằng nhau nên công suất truyền trên đoạn NĐ-6 được tính theo biểu thức sau:
* Tính tiết diện các đoạn đường dây trong mạch vòng NĐ-6-5-NĐ
+ Dòng điện chạy trên đoạn NĐ-6 bằng:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 150 mm2 loại dây AC-150 có Icp= 445A, r0=0,21
/km, x0=0,416 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
Trang 38->Như vậy dây dẫn đã chọn đảm bảo điều kiện phát nóng cho phép
+ Dòng điện chạy trên đoạn 6-5 bằng:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc = 70 mm2 loại dây AC-70 có Icp = 265A, r0=0,46
/km, x0=0,44 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
+ Dòng điện chạy trên đoạn NĐ-5 bằng:
Chọn tiết diện tiêu chuẩn Ftc= 95 mm2 loại dây AC-95 có Icp= 335A, r0=0,34
/km, x0=0,429 /km ( tra bảng 2.pl, 3.pl gt mạng lưới điện)
* Tính tiết diện các đoạn đường dây trong mạch vòng NĐ-6-5-NĐ
Đối với mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 6-5 sẽ có giá trị lớn nhất khi ngừng đường dây NĐ-5
Lúc đó, dòng điện chạy trên đoạn NĐ-6 có giá trị:
Trang 39
3 5
dm
32 13,6S
->Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
Tổn thất điện áp khi làm việc bình thường:
+ Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây NĐ-5:
- Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố:
+ Khi ngừng đoạn NĐ-5, tổn thất điện áp trên đoạn NĐ-6 bằng:
Trang 40Bảng 3.4: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án 4