1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế dự án khu ký túc xá sinh viên đại học quốc gia tphcm

148 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống cấp thoát nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 MÔ TẢ SƠ LƯỢC CÔNG TRÌNH

Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, điều này đòi hỏi một nguồn nhân lực trình độ cao rất lớn Để đáp ứng điều này, các trường đại học, cao đẳng,… không ngừng gia tăng nhằm tạo điều kiện cho mọi

người học tập nâng cao trình độ Cùng với sự gia tăng dân số, lượng người đăng ký tuyển sinh mỗi năm ngày càng nhiều nên nhu cầu chỗ ở cho sinh viên là một vấn đề bức thiết

Tuy nhiên, quỹ đất dành cho các trường đại học, cao đẳng,…ngày càng bị thu hẹp nên giải pháp xây dựng các khu ký túc xá cao tầng là giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất và khai thác quỹ đất có hiệu quả nhất so với các giải pháp khác trên cùng diện tích đó

Dự án Khu ký túc xá sinh viên ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ra đời cũng không nằm ngoài xu hướng này Khu ký túc xá được xây dựng ở Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương,

có một số đặc điểm sau :

 Chủ đầu tư : ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM

Địa chỉ: Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức

 Tổng thầu: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ I

Địa chỉ: 111A PASTEUR, Phường Bến Nghé, Quận I

Dự án Khu ký túc xá sinh viên này gổm nhiều block có kiến trúc và diện tích khác nhau Trong khuôn khổ đồ án này, em lựa chọn công trình thuộc khu B của dự án để thiết

kế

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:

-Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, -Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

 Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm

trong tháng này không có mưa

 Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm

khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ

 Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân

khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam

 Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ

ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như

Trang 2

nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp

ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão,

lụt…

1.3 GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC

Công trình có mặt bằng đất xây dựng là 19m58.5m, cao trình mái H = +45.3 m, gồm 12 tầng, 1 tầng sân thượng và 1 tầng hầm, trong đó:

 12 tầng gồm: 2 tầng sinh hoạt công cộng, 10 tầng làm phòng cho sinh viên

 Tầng sân thượng nhằm mục đích chống nóng cho các tầng bên dưới

 Tầng hầm: dùng làm bãi giữ xe cho toàn bộ kí túc xá và nơi đặt các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công trình trong quá trình sử dụng

 Công trình được thiết kế theo một số phương án sau:

- Móng cọc ép BTCT (phương án 1), móng cọc khoan nhồi BTCT (phương án 2)

- Vách: Bê tông cốt thép Mac 350 dày 250

- Sàn: Bê tông cốt thép Mac 350 dày 100

- Bể nước: Bê tông cốt thép Mac 300, riêng bể nước có phụ gia chống thấm

- Cầu thang: Bê tông cốt thép Mac 250

- Mái bằng khung thép lợp tole theo phương trục 4, 5

Trang 3

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

Hệ thống cấp thoát nước :

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua

hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật

An toàn phòng cháy chữa cháy :

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng

20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 85 m3) khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

Trang 4

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC

Mặt bằng bố trí hệ sàn, dầm như sau:

Mặt bằng bố trí dầm sàn và ô sàn điển hình tính sàn

Trang 5

2.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

Sơ bộ chọn kích thước hình học của các tiết diện là một công việc đầu tiên của thiết

kế, qua quá trình thiết kế người kỹ sư cân nhắc lựa chọn tiết diện hợp lý hơn Trước khi thiết kế sàn, ta tiến hành chọn sơ bộ: bề dày sàn và kích thước tiết diện dầm

Vậy hệ dầm phụ có kích thước tiết diện là 200 x 500

 Console và hệ dầm môi lấy tiết diện 200 x 400

Trang 6

2.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN Ô SÀN :

Bản đƣợc xem nhƣ ngàm vào dầm chính và dầm phụ, vì theo nhƣ cách chọn tiết diện ta luôn có 3

b

d h

Tải trọng tác động lên sàn tầng điển hình bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

Tĩnh tải và hoạt tải đã xác định nhƣ trong bảng sau, trong đó tĩnh tải tính toán gồm

2 2 1

S S

S p S p

với: p1, S1: tải phân bố trên diện tích 1

p2, S1: tải phân bố trên diện tích 2

2.4.1 Tĩnh tải

Tĩnh tải tác động lên sàn tầng điển hình gồm có: trọng lƣợng bản thân sàn, trọng lƣợng bản thân của kết cấu bao che Trọng lƣợng bản thân sàn là tải trọng phân bố đều của các lớp cấu tạo sàn, đƣợc tính theo công thức :

bt i i

g h ntrong đó

h i : chiều dày các lớp cấu tạo sàn

Trang 7

Loại

Tải Cấu tạo Tải tiêu chuẩn ( KG/m2 )

Hệ số Vượt tải Tải tính toán ( KG/m2 ) Tĩnh tải -Lớp Ceramic dày 2cm

-Vữa ximăng dày 2cm -BTCT dày 10cm -Vữa trát dày 1cm -Tải theo đường ống thiết

bị kỹ thuật

1800x0.02=36 1600x0.02=32 2500x0.10=250 1600x0.01=16

50

1,2 1,3 1,1 1,3

1,3

Tổng

43.2 41,6

275 20,8

Tải tính toán ( KG/m2 ) Tĩnh tải -Lớp Ceramic dày 2cm

-Vữa XM tạo dốc - 2cm -Lớp chống thấm- 3cm -BTCT dày 10cm -Vữa trát dày 1cm -Tải theo đường ống thiết

bị kỹ thuật

1800x0.02=36 1600x0.02=32 2000x0.03=60 2500x0.1=250 1600x0.01=16

50

1,2 1,3 1,3 1,1 1,3

1,3

Tổng

43,2 41,6

78

275 20,8

Trang 8

2.4.2 Hoạt tải

Hoạt tải tiêu chuẩnp tccủa sàn đƣợc tra trong TCVN 2737-1995 dựa vào công

năng của các ô sàn

Kết quả tính toán hoạt tải sàn đƣợc lập thành bảng

Hoạt tải tính toán ô sàn

TĨNH TẢI

HOẠT TẢI

TỔNG TẢI TRỌNG KG/m 2 KG/m 2 KG/m 2

Trang 9

Nội lực bản kê bốn cạnh

Trang 10

 Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng, phụ thuộc vào loại ô bản

2.5.2 Nội lực sàn bản dầm

Nội lực sàn được tính theo loại bản dầm khi 2

12

Ô bản dầm có sơ đồ tính là hai đầu ngàm (hành lang)

b m theo phương cạnh ngắn để tính, sơ đồ tính:

Nội lực M nh,M gcủa các ô bản được tính theo các công thức sau

224

g

q l M

Ô bản có sơ đồ tính là dầm công xôn (loga)

Đây là bản dầm; cắt 1 dãy rộng b1m theo phương cạnh ngắn; sơ đồ tính là một dầm công xôn

Sơ đồ tính các ô bản loại dầm công xôn

Trang 11

=> As = 0

a

.RR

R R

Kết quả tính thép cho từng ô bản lần lượt được trình bày dưới đây

Trang 12

S2

m91 0.02 261.51 0.025 0.03 1.385 6 200.0 200 4.90 5 141.3 0.166 m92 0.015 196.13 0.019 0.02 1.035 6 200.0 200 3.66 5 141.3 0.166 k91 0.0461 602.78 0.058 0.06 3.248 8 142.9 140 6.47 7 351.68 0.414 k92 0.0349 456.33 0.044 0.04 2.440 8 200.0 200 4.86 5 251.2 0.296

S3

m91 0.0205 497.51 0.047 0.05 2.666 8 166.7 160 5.31 6 301.44 0.355 m92 0.014 339.76 0.032 0.03 1.806 8 200.0 200 3.60 5 251.2 0.296 k91 0.0469 1138.20 0.109 0.12 6.315 10 125.0 120 8.05 8 628 0.739 k92 0.0321 779.03 0.074 0.08 4.237 10 166.7 160 5.40 6 471 0.554

S4

m91 0.021 256.81 0.025 0.02 1.360 6 200.0 200 4.81 5 141.3 0.166 m92 0.0109 133.30 0.013 0.01 0.701 6 200.0 200 2.48 5 141.3 0.166 k91 0.0473 578.43 0.055 0.06 3.113 8 142.9 140 6.20 7 351.68 0.414 k92 0.0244 298.39 0.028 0.03 1.583 8 200.0 200 3.15 5 251.2 0.296

S5

m91 0.0208 197.31 0.019 0.02 1.042 6 200.0 200 3.69 5 141.3 0.166 m92 0.0121 114.78 0.011 0.01 0.603 6 200.0 200 2.14 5 141.3 0.166 k91 0.0475 450.58 0.043 0.04 2.409 8 200.0 200 4.79 5 251.2 0.296 k92 0.0277 262.76 0.025 0.03 1.392 8 200.0 200 2.77 5 251.2 0.296

Trang 13

ghL

Và độ võng  của bản ngàm 4 cạnh đƣợc xác định theo công thức sau

4 .q l D

.12(1  )

b

E h D

vớiE b 300000(daN/cm2) modun đàn hồi của bê tông Mac350

  q l s

EJ

Trang 14

trong đó

312

J : moment quán tính của tiết diện b100cm, h10cm

Kết quả tính toán , ghđƣợc cho trong bảng sau:

Bảng tính độ võng của các ô sàn bản loại dầm

Ô Bản l 1

(m)

l 2 (m)

q (kG/m 2 )

J (cm 4 )

(cm)

gh

(cm) S6 1.6 6.2 763.6 8333.3333 0.521 0.800

Từ các bảng so sánh độ võng trên, ta nhận thấy công thức   ghluôn thỏa mãn

Vậy bề dày sàn chọn h s 10cm để thiết kế sàn tầng điển hình là hợp lý.

Trang 15

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG

3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC

Mặt bằng và mặt cắt cầu thang điển hình(+9m+12.3m)

3.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

Cầu thang được thiết kế là thang 2 vế dạng bản :

 Vế thứ nhất (từ +9m+10.65m)

 Vế thứ hai (từ +10.65m+12.3m)

Cấu tạo mỗi vế thang gồm có bậc thang, lớp vữa lót, bản thang, lớp vữa trát Bậc thang b=270mm, h=165mm) được xây bằng gạch đinh, lát đá mài

Trang 17

n Tĩnh tải tính toán

tt cn

g bằng tải trọng của bản thang g và tải trọng bt tt g của tay vịn tv tt

Tính toán : chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng tdi

Lớp đá hoa cương :

1 1

( ) cos 31.9 (0.27 0.165) 0.02 cos 30.5

0.02740.27

b b td

b

l h

m l

Lớp vữa :

2 2

( ) cos 31.9 (0.27 0.165) (0.02 0.015) cos 30.5

0.04790.27

Trang 18

1.1

tt tv

Ngoài ra hoạt tải tt

p đƣợc tính giống nhƣ hoạt tải của chiếu nghỉ

Trang 19

Nhịp 940 13 0.0384 0.0391 263.39 8a190 2.65 0.002 Gối 376 13 0.0153 0.0155 104.1  2.52 0.0019 Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo 6a200

3.7 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA BẢN THANG

Độ võng giới hạnghtính theo TCVN 356-2005 như sau

Vậy độ võng thỏa mãn   gh, chọn bề dày bản thang h b 15cm là hợp lý

3.8 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI, DẦM CHIẾU NGHỈ

3.8.1 Dầm chiếu tới

3.8.1.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới

Bao gồm tải trọng do bản sàn truyền vào; tải trọng bản thang truyền vào và tải trọng bản thân dầm

Tải trọng do ô sàn 4.3m x 2.75m truyền vào:

Tải trọng do sàn truyền vào phân bố lên dầm cầu thang dưới dạng tam giác, được qui

về thành tải phân bố đều:

Trang 20

Sơ đồ quy tải

Tải trọng do bản cầu thang truyền lên dầm thang DT: bằng phản lực gối tựa của

Trang 22

 Cốt thép AIII R a 2800 (daN/cm2)

 Theo TCVN min 0.05%, thường lấy min = 0,1% Hàm lượng cốt thép không được quá nhiều để tránh phá hoại dòn, cũng không được quá ít: min max với  =

o

a bh

F

0.582800

n a

R R

* Tính cốt thép ngang:lực cắt lớn nhất tại gối Qmax = 8411 kg

R b h x x x

=> utt = 1800 2 0.283

16.3562.3

ad d d

k o

Vậy cốt đai được bố trí như sau :

Trong phạm vi gần gối tựa: u = 150mm, trong khoảng 685mm (=l/4)

Trong phạm vi giữa nhịp còn lại: cốt đai thưa theo bước đai cấu tạo như sau:

u ≤ h

43 =225 mm và u ≤ 500mm => đặt bước đai 200 mm

Trang 23

3.8.2 Dầm chiếu nghỉ

3.8.2.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

Bao gồm tải trọng bản thang truyền vào, tải trọng bản thân dầm, tải trọng tường xây trên dầm

Tải trọng do bản cầu thang truyền lên dầm thang DT: bằng phản lực gối tựa của

Dầm thang được đổ sau cùng với thép chờ sẵn nên có sơ đồ tính là dầm đơn giản, thép

ở gối lấy bằng 40% thép ở nhịp để tránh monent âm

Trang 24

n a

R R

* Tính cốt thép ngang:lực cắt lớn nhất tại gối Qmax = 8169.5kG

R b h x x x

Trang 25

=> utt = 1800 2 0.283

14.8668.56

ad d d

k o

R b h x x x

Vậy cốt đai được bố trí như sau :

Trong phạm vi gần gối tựa: u = 150mm, trong khoảng 675mm (=l/4)

Trong phạm vi giữa nhịp còn lại: cốt đai thưa theo bước đai cấu tạo như sau:

u ≤ h

43

=225 mm và u ≤ 500mm => đặt bước đai 200 mm

Trang 26

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

Trong một công trình nhà ở cao tầng, việc lưu thông và cung cấp nước cho cư dân

là một sự cần thiết và cực kỳ quan trọng Các bể nước đóng vai trò chủ đạo trong dây chuyền cung cấp và xử lý nước Người ta phân ra làm ba loại bể nước: Bể nước dưới tầng hầm, bể nước ngầm dưới tầng hầm, bể nước mái

Với khuôn khổ của một đồ án, nhiệm vụ của chúng ta chỉ thiết kế bể nước mái Dưới đây là trình tự thiết kế một bể nước mái:

4.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC

- Thể tích yêu cầu

Nhu cầu dùng nước của người dân trong khu chung được lấy theo tiêu chuẩn dùng sinh

hoạt q = 80 lít/người.ngày.(theo tiêu chuẩn 33-2006)

Công trình có 10 tầng để ở, mỗi tầng có 24 căn phòng, mỗi căn phòng là 4 người ở

 (m3

/ngày) Trong đó:

qi : Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (lít/ngày)

N : Số người dân sinh sống trong khu dân cư

1000 1000 1000

i tb

Trang 27

a người ta phân ra làm ba loại: bể thấp,

bể cao, bể dài Xét bể nước mái công trình này, ta có:

6.025

1.205 35

a

1.4

0.23 26.025

h

Vậy thiết kế bể nước theo loại bể thấp

4.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

Tùy thuộc vào nhịp tính toán của bể nước, ta có thể chọn sơ bộ chọn kích thước của bản nắp, các dầm bản nắp, bản đáy, các dầm bản đáy, bản thành lần lượt như sau

4.2.1 Kích thước tiết diện bản nắp, các dầm bản nắp

Chọn sơ bộ tiết diện dầm nắp

 DN1 b h 200 300

 DN2 b h 200 300

Trang 28

Mặt bằng bản nắp và bản đáy

Chiều dày h b bản nắp h b 7cm

4.2.2 Kích thước tiết diện bản đáy

Chọn sơ bộ tiết diện dầm đáy (DĐ)

h

đó bản liên kết với các dầm bao quanh xem là liên kết ngàm, bản thuộc loại ô số 9

Trang 29

h    , bản làm việc một phương theo chiều cao h, cắt một dãi có bề rộng b1m để tính

Theo phương cạnh ngắn (b5m), ta có tỉ số 5 3.5 2

1.4

b

h    , bản làm việc một phương theo chiều cao h, cắt một dãi có bề rộng b1m để tính

Vậy các bản thành có l 2

h : bản thuộc loại bản dầm có sơ đồ tính là thanh liên kết

một đầu ngàm, một đầu khớp chịu tải phân bố tam giác pn, và gió phân bố đều Wn

Sơ đồ tính và biểu đồ mô men bản thành bể

4.3.4 Hệ dầm đỡ bể nước (dầm nắp và dầm đáy)

Xem hệ dầm đỡ bể nước là hệ dầm trực giao (hệ không gian) với tải trọng tác dụng tương ứng tính nội lực (thiết lập mô hình tính nhờ hổ trợ của Sap để giải)

Trang 30

Trọng lƣợng các lớp cấu tạo đƣợc mô tả trong bảng sau

Trọng lượng các lớp cấu tạo bản nắp

STT Vật liệu hi(m) gi(kG/m3) n gtti(kG/m2)

Trọng lƣợng các lớp cấu tạo đƣợc mô tả trong bảng sau

Trọng lượng các lớp cấu tạo bản đáy

STT Vật liệu hi(m) gi(kG/m3) n gtti(kG/m2)

Trang 31

0.5 268.1 5 6602

DD bd

Ngoài ra các dầm DĐ1, DĐ2 còn chịu tải trọng do các lớp cấu tạo thành bể tác dụng lên

Trọng lượng các lớp cấu tạo bản thành

STT Vật liệu hi(m) gi(kG/m3) n gtti(kG/m2)

1.1 1000 1.4 1540

tt

pn h     (daN/m2)

Bản thành

Các trường hợp tác dụng của hoạt tải lên thành

 Bể đầy nước, không có gió

 Bể đầy nước, có gió đẩy

Trang 32

 Bể đầy nước, có gió hút

 Bể không có nước, có gió đẩy (hút)

Tải trọng gió nhỏ hơn nhiều so với áp lực của nước lên thành bể, ta nhận thấy trường hợp hoạt tải nguy hiểm nhất là bể đầy nước, có gió hút

Áp lực thủy tĩnh phân bố hình tam giác và lớn nhất ở đáy bể, cột nước tối đa trong

Vị trí xây dựng công trình : II-A

Ap lực gió tiêu chuẩn : Wo = 83 kG/m2

Địa hình khu vực xây dựng : B

Nội lực M1,M2,M I,M II của các ô bản nắp và bản đáy xác định theo sơ đồ đàn

hồi theo các công thức giống phần tính sàn

Trang 33

p h wh

(kG.m)

Mô hình và tải trọng nhập vào Sap(tĩnh tải)

(Ghi chú: Dầm song song trục X là dầm DN1; dầm song song trục Y là dầm DN2)

Trang 34

Mô hình và tải trọng nhập vào Sap(hoạt tải)

Giải ra đƣợc nội lực trong dầm

Biểu đồ mômen hệ dầm nắp (T.m)

Trang 35

Biểu đồ lực cắt hệ dầm nắp (T)

4.5.5 Dầm đáy :

Mô hình và tải trọng nhập vào Sap(tĩnh tải)

(Ghi chú: Dầm song song trục X là dầm DD1; dầm song song trục Y là dầm DD2)

Trang 36

Mô hình và tải trọng nhập vào Sap200(Tĩnh tải+Hoạt tải)

Giải ra đƣợc nội lực trong dầm

Biểu đồ mômen hệ dầm đáy(T.m)

Trang 37

As chọn (cm2)



(%)  Kiểm tra M1 22578 5.5 0.057 0.059 1.51  6  a180 1.57 0.29 thỏa

Trang 38

chương 2, chọn a=2cm, h0  h b a, bêtông mác 350 cóR n 130(kG /cm2), R k 10(kG /cm2), cốt thép AII cóR a 2250(kG /cm2)

MI 285737 10 0.220 0.252 11.7  12  a90 12.57 1.26 thỏa MII 195569 10 0.150 0.163 7.57  12  a140 8.08 0.81 thỏa

4.6.3 Bản thành

Tính toán cốt thép bản thành như cấu kiện chịu uốn tiết diện b100cm; h bcm bằng

cách thay giá trị moment vào các công thức tính cốt thép như đã tính ở chương 2 chọn a

4.6.4 Hệ dầm nắp và dầm đáy

Ta tính cốt thép cho dầm nguy hiểm hơn rồi bố trí thép cho dầm theo phương còn lại

Để đơn giản (thuận tiện cho việc lập trình tính toán) và an toàn ta có thể bỏ qua phần

tham gia chịu lực của bản sàn mà tính theo tiết diện chữ nhật

Trang 39

Ta tính cốt thép ứng với mômem dương ở nhịp, cốt thép tại gối lấy 40% cốt thép tại nhịp Tính cho dầm nguy hiểm hơn sau đó bố trí cho dầm còn lại

Cốt thép dọc cho hệ dầm được tính như bảng dưới đây

DẦM

ĐÁY

Dd1gối 20410 30 50 6 0.27 0.839 19.75 3  25  21.01 1.59 Dd1nhịp 12210 30 50 6 0.162 0.911 10.88  11.4 0.86 Dd2 14150 30 50 6 0.187 0.896 12.82  14.73 1.12 Dd3 21100 30 50 6 0.279 0.832 20.58 3  25  21.01 1.59

Tính cốt đai

Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt : Q  ko.Rn.b.ho trong đó ko =0.35 đối với

bêtông mác 400 trở xuống Tính toán và kiểm tra điều kiện : Q  0.6.Rk.b.ho , nếu thỏa điều kiện này thì không cần tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo , ngược lại nếu không thỏa thì phải tính toán cốt thép chịu lực cắt

Lực cắt mà cốt đai phải chịu là : qđ =

2

2 0

8 k

Q

R b h ; chọn đường kính cốt đai và diện tích tiết diện cốt đai là fđ ; số nhánh cốt đai là 1,2 …

Khoảng cách tính toán của các cốt đai là : Utt = ad . d

d

R n f q

Khoảng cách cực đại giữa hai cốt đai là : Umax =

21.5.R b h k o

Trang 40

* Trên đoạn còn lại giữa dầm

34

h

mm

  khi chiều cao dầm h300mm

Vậy khoảng cách cốt đai chọn như sau: umin( ; ;u u u ct tt max)

Kết quả tính cốt đai được trình bày trong bảng sau :

Bảng kiểm tra khả năng chịu cắt

Bản đáy và bản nắp : Từ công thức tính độ võng bản kê bốn cạnh ở Chương 2, ta

có kết quả tính độ võng bản đáy, bản nắp như sau :

Độ võng của bản đáy, bản nắp

Ô bản l1

(m)

l2 (m) l2/l1

Ngày đăng: 09/11/2020, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w