Hệ thống cấp thoát nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 MÔ TẢ SƠ LƯỢC CÔNG TRÌNH
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, điều này đòi hỏi một nguồn nhân lực trình độ cao rất lớn Để đáp ứng điều này, các trường đại học, cao đẳng,… không ngừng gia tăng nhằm tạo điều kiện cho mọi
người học tập nâng cao trình độ Cùng với sự gia tăng dân số, lượng người đăng ký tuyển sinh mỗi năm ngày càng nhiều nên nhu cầu chỗ ở cho sinh viên là một vấn đề bức thiết
Tuy nhiên, quỹ đất dành cho các trường đại học, cao đẳng,…ngày càng bị thu hẹp nên giải pháp xây dựng các khu ký túc xá cao tầng là giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất và khai thác quỹ đất có hiệu quả nhất so với các giải pháp khác trên cùng diện tích đó
Dự án Khu ký túc xá sinh viên ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ra đời cũng không nằm ngoài xu hướng này Khu ký túc xá được xây dựng ở Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương,
có một số đặc điểm sau :
Chủ đầu tư : ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
Địa chỉ: Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức
Tổng thầu: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ I
Địa chỉ: 111A PASTEUR, Phường Bến Nghé, Quận I
Dự án Khu ký túc xá sinh viên này gổm nhiều block có kiến trúc và diện tích khác nhau Trong khuôn khổ đồ án này, em lựa chọn công trình thuộc khu B của dự án để thiết
kế
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:
-Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, -Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm
trong tháng này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm
khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân
khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ
ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như
Trang 2nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp
ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão,
lụt…
1.3 GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC
Công trình có mặt bằng đất xây dựng là 19m58.5m, cao trình mái H = +45.3 m, gồm 12 tầng, 1 tầng sân thượng và 1 tầng hầm, trong đó:
12 tầng gồm: 2 tầng sinh hoạt công cộng, 10 tầng làm phòng cho sinh viên
Tầng sân thượng nhằm mục đích chống nóng cho các tầng bên dưới
Tầng hầm: dùng làm bãi giữ xe cho toàn bộ kí túc xá và nơi đặt các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công trình trong quá trình sử dụng
Công trình được thiết kế theo một số phương án sau:
- Móng cọc ép BTCT (phương án 1), móng cọc khoan nhồi BTCT (phương án 2)
- Vách: Bê tông cốt thép Mac 350 dày 250
- Sàn: Bê tông cốt thép Mac 350 dày 100
- Bể nước: Bê tông cốt thép Mac 300, riêng bể nước có phụ gia chống thấm
- Cầu thang: Bê tông cốt thép Mac 250
- Mái bằng khung thép lợp tole theo phương trục 4, 5
Trang 3Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống cấp thoát nước :
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua
hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
An toàn phòng cháy chữa cháy :
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng
20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 85 m3) khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động
Trang 4CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC
Mặt bằng bố trí hệ sàn, dầm như sau:
Mặt bằng bố trí dầm sàn và ô sàn điển hình tính sàn
Trang 52.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN
Sơ bộ chọn kích thước hình học của các tiết diện là một công việc đầu tiên của thiết
kế, qua quá trình thiết kế người kỹ sư cân nhắc lựa chọn tiết diện hợp lý hơn Trước khi thiết kế sàn, ta tiến hành chọn sơ bộ: bề dày sàn và kích thước tiết diện dầm
Vậy hệ dầm phụ có kích thước tiết diện là 200 x 500
Console và hệ dầm môi lấy tiết diện 200 x 400
Trang 62.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN Ô SÀN :
Bản đƣợc xem nhƣ ngàm vào dầm chính và dầm phụ, vì theo nhƣ cách chọn tiết diện ta luôn có 3
b
d h
Tải trọng tác động lên sàn tầng điển hình bao gồm tĩnh tải và hoạt tải
Tĩnh tải và hoạt tải đã xác định nhƣ trong bảng sau, trong đó tĩnh tải tính toán gồm
2 2 1
S S
S p S p
với: p1, S1: tải phân bố trên diện tích 1
p2, S1: tải phân bố trên diện tích 2
2.4.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải tác động lên sàn tầng điển hình gồm có: trọng lƣợng bản thân sàn, trọng lƣợng bản thân của kết cấu bao che Trọng lƣợng bản thân sàn là tải trọng phân bố đều của các lớp cấu tạo sàn, đƣợc tính theo công thức :
bt i i
g h ntrong đó
h i : chiều dày các lớp cấu tạo sàn
Trang 7Loại
Tải Cấu tạo Tải tiêu chuẩn ( KG/m2 )
Hệ số Vượt tải Tải tính toán ( KG/m2 ) Tĩnh tải -Lớp Ceramic dày 2cm
-Vữa ximăng dày 2cm -BTCT dày 10cm -Vữa trát dày 1cm -Tải theo đường ống thiết
bị kỹ thuật
1800x0.02=36 1600x0.02=32 2500x0.10=250 1600x0.01=16
50
1,2 1,3 1,1 1,3
1,3
Tổng
43.2 41,6
275 20,8
Tải tính toán ( KG/m2 ) Tĩnh tải -Lớp Ceramic dày 2cm
-Vữa XM tạo dốc - 2cm -Lớp chống thấm- 3cm -BTCT dày 10cm -Vữa trát dày 1cm -Tải theo đường ống thiết
bị kỹ thuật
1800x0.02=36 1600x0.02=32 2000x0.03=60 2500x0.1=250 1600x0.01=16
50
1,2 1,3 1,3 1,1 1,3
1,3
Tổng
43,2 41,6
78
275 20,8
Trang 82.4.2 Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩnp tccủa sàn đƣợc tra trong TCVN 2737-1995 dựa vào công
năng của các ô sàn
Kết quả tính toán hoạt tải sàn đƣợc lập thành bảng
Hoạt tải tính toán ô sàn
TĨNH TẢI
HOẠT TẢI
TỔNG TẢI TRỌNG KG/m 2 KG/m 2 KG/m 2
Trang 9Nội lực bản kê bốn cạnh
Trang 10 Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng, phụ thuộc vào loại ô bản
2.5.2 Nội lực sàn bản dầm
Nội lực sàn được tính theo loại bản dầm khi 2
12
Ô bản dầm có sơ đồ tính là hai đầu ngàm (hành lang)
b m theo phương cạnh ngắn để tính, sơ đồ tính:
Nội lực M nh,M gcủa các ô bản được tính theo các công thức sau
224
g
q l M
Ô bản có sơ đồ tính là dầm công xôn (loga)
Đây là bản dầm; cắt 1 dãy rộng b1m theo phương cạnh ngắn; sơ đồ tính là một dầm công xôn
Sơ đồ tính các ô bản loại dầm công xôn
Trang 11=> As = 0
a
.RR
R R
Kết quả tính thép cho từng ô bản lần lượt được trình bày dưới đây
Trang 12S2
m91 0.02 261.51 0.025 0.03 1.385 6 200.0 200 4.90 5 141.3 0.166 m92 0.015 196.13 0.019 0.02 1.035 6 200.0 200 3.66 5 141.3 0.166 k91 0.0461 602.78 0.058 0.06 3.248 8 142.9 140 6.47 7 351.68 0.414 k92 0.0349 456.33 0.044 0.04 2.440 8 200.0 200 4.86 5 251.2 0.296
S3
m91 0.0205 497.51 0.047 0.05 2.666 8 166.7 160 5.31 6 301.44 0.355 m92 0.014 339.76 0.032 0.03 1.806 8 200.0 200 3.60 5 251.2 0.296 k91 0.0469 1138.20 0.109 0.12 6.315 10 125.0 120 8.05 8 628 0.739 k92 0.0321 779.03 0.074 0.08 4.237 10 166.7 160 5.40 6 471 0.554
S4
m91 0.021 256.81 0.025 0.02 1.360 6 200.0 200 4.81 5 141.3 0.166 m92 0.0109 133.30 0.013 0.01 0.701 6 200.0 200 2.48 5 141.3 0.166 k91 0.0473 578.43 0.055 0.06 3.113 8 142.9 140 6.20 7 351.68 0.414 k92 0.0244 298.39 0.028 0.03 1.583 8 200.0 200 3.15 5 251.2 0.296
S5
m91 0.0208 197.31 0.019 0.02 1.042 6 200.0 200 3.69 5 141.3 0.166 m92 0.0121 114.78 0.011 0.01 0.603 6 200.0 200 2.14 5 141.3 0.166 k91 0.0475 450.58 0.043 0.04 2.409 8 200.0 200 4.79 5 251.2 0.296 k92 0.0277 262.76 0.025 0.03 1.392 8 200.0 200 2.77 5 251.2 0.296
Trang 13gh L
Và độ võng của bản ngàm 4 cạnh đƣợc xác định theo công thức sau
4 .q l D
.12(1 )
b
E h D
vớiE b 300000(daN/cm2) modun đàn hồi của bê tông Mac350
q l s
EJ
Trang 14trong đó
312
J : moment quán tính của tiết diện b100cm, h10cm
Kết quả tính toán , ghđƣợc cho trong bảng sau:
Bảng tính độ võng của các ô sàn bản loại dầm
Ô Bản l 1
(m)
l 2 (m)
q (kG/m 2 )
J (cm 4 )
(cm)
gh
(cm) S6 1.6 6.2 763.6 8333.3333 0.521 0.800
Từ các bảng so sánh độ võng trên, ta nhận thấy công thức ghluôn thỏa mãn
Vậy bề dày sàn chọn h s 10cm để thiết kế sàn tầng điển hình là hợp lý.
Trang 15CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG
3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC
Mặt bằng và mặt cắt cầu thang điển hình(+9m+12.3m)
3.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN
Cầu thang được thiết kế là thang 2 vế dạng bản :
Vế thứ nhất (từ +9m+10.65m)
Vế thứ hai (từ +10.65m+12.3m)
Cấu tạo mỗi vế thang gồm có bậc thang, lớp vữa lót, bản thang, lớp vữa trát Bậc thang b=270mm, h=165mm) được xây bằng gạch đinh, lát đá mài
Trang 17n Tĩnh tải tính toán
tt cn
g bằng tải trọng của bản thang g và tải trọng bt tt g của tay vịn tv tt
Tính toán : chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng tdi
Lớp đá hoa cương :
1 1
( ) cos 31.9 (0.27 0.165) 0.02 cos 30.5
0.02740.27
b b td
b
l h
m l
Lớp vữa :
2 2
( ) cos 31.9 (0.27 0.165) (0.02 0.015) cos 30.5
0.04790.27
Trang 181.1
tt tv
Ngoài ra hoạt tải tt
p đƣợc tính giống nhƣ hoạt tải của chiếu nghỉ
Trang 19Nhịp 940 13 0.0384 0.0391 263.39 8a190 2.65 0.002 Gối 376 13 0.0153 0.0155 104.1 2.52 0.0019 Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo 6a200
3.7 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA BẢN THANG
Độ võng giới hạnghtính theo TCVN 356-2005 như sau
Vậy độ võng thỏa mãn gh, chọn bề dày bản thang h b 15cm là hợp lý
3.8 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI, DẦM CHIẾU NGHỈ
3.8.1 Dầm chiếu tới
3.8.1.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới
Bao gồm tải trọng do bản sàn truyền vào; tải trọng bản thang truyền vào và tải trọng bản thân dầm
Tải trọng do ô sàn 4.3m x 2.75m truyền vào:
Tải trọng do sàn truyền vào phân bố lên dầm cầu thang dưới dạng tam giác, được qui
về thành tải phân bố đều:
Trang 20Sơ đồ quy tải
Tải trọng do bản cầu thang truyền lên dầm thang DT: bằng phản lực gối tựa của
Trang 22 Cốt thép AIII R a 2800 (daN/cm2)
Theo TCVN min 0.05%, thường lấy min = 0,1% Hàm lượng cốt thép không được quá nhiều để tránh phá hoại dòn, cũng không được quá ít: min max với =
o
a bh
F
0.582800
n a
R R
* Tính cốt thép ngang:lực cắt lớn nhất tại gối Qmax = 8411 kg
R b h x x x
=> utt = 1800 2 0.283
16.3562.3
ad d d
k o
Vậy cốt đai được bố trí như sau :
Trong phạm vi gần gối tựa: u = 150mm, trong khoảng 685mm (=l/4)
Trong phạm vi giữa nhịp còn lại: cốt đai thưa theo bước đai cấu tạo như sau:
u ≤ h
43 =225 mm và u ≤ 500mm => đặt bước đai 200 mm
Trang 233.8.2 Dầm chiếu nghỉ
3.8.2.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ
Bao gồm tải trọng bản thang truyền vào, tải trọng bản thân dầm, tải trọng tường xây trên dầm
Tải trọng do bản cầu thang truyền lên dầm thang DT: bằng phản lực gối tựa của
Dầm thang được đổ sau cùng với thép chờ sẵn nên có sơ đồ tính là dầm đơn giản, thép
ở gối lấy bằng 40% thép ở nhịp để tránh monent âm
Trang 24n a
R R
* Tính cốt thép ngang:lực cắt lớn nhất tại gối Qmax = 8169.5kG
R b h x x x
Trang 25=> utt = 1800 2 0.283
14.8668.56
ad d d
k o
R b h x x x
Vậy cốt đai được bố trí như sau :
Trong phạm vi gần gối tựa: u = 150mm, trong khoảng 675mm (=l/4)
Trong phạm vi giữa nhịp còn lại: cốt đai thưa theo bước đai cấu tạo như sau:
u ≤ h
43
=225 mm và u ≤ 500mm => đặt bước đai 200 mm
Trang 26CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
Trong một công trình nhà ở cao tầng, việc lưu thông và cung cấp nước cho cư dân
là một sự cần thiết và cực kỳ quan trọng Các bể nước đóng vai trò chủ đạo trong dây chuyền cung cấp và xử lý nước Người ta phân ra làm ba loại bể nước: Bể nước dưới tầng hầm, bể nước ngầm dưới tầng hầm, bể nước mái
Với khuôn khổ của một đồ án, nhiệm vụ của chúng ta chỉ thiết kế bể nước mái Dưới đây là trình tự thiết kế một bể nước mái:
4.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC
- Thể tích yêu cầu
Nhu cầu dùng nước của người dân trong khu chung được lấy theo tiêu chuẩn dùng sinh
hoạt q = 80 lít/người.ngày.(theo tiêu chuẩn 33-2006)
Công trình có 10 tầng để ở, mỗi tầng có 24 căn phòng, mỗi căn phòng là 4 người ở
(m3
/ngày) Trong đó:
qi : Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (lít/ngày)
N : Số người dân sinh sống trong khu dân cư
1000 1000 1000
i tb
Trang 27a người ta phân ra làm ba loại: bể thấp,
bể cao, bể dài Xét bể nước mái công trình này, ta có:
6.025
1.205 35
a
1.4
0.23 26.025
h
Vậy thiết kế bể nước theo loại bể thấp
4.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
Tùy thuộc vào nhịp tính toán của bể nước, ta có thể chọn sơ bộ chọn kích thước của bản nắp, các dầm bản nắp, bản đáy, các dầm bản đáy, bản thành lần lượt như sau
4.2.1 Kích thước tiết diện bản nắp, các dầm bản nắp
Chọn sơ bộ tiết diện dầm nắp
DN1 b h 200 300
DN2 b h 200 300
Trang 28Mặt bằng bản nắp và bản đáy
Chiều dày h b bản nắp h b 7cm
4.2.2 Kích thước tiết diện bản đáy
Chọn sơ bộ tiết diện dầm đáy (DĐ)
h
đó bản liên kết với các dầm bao quanh xem là liên kết ngàm, bản thuộc loại ô số 9
Trang 29h , bản làm việc một phương theo chiều cao h, cắt một dãi có bề rộng b1m để tính
Theo phương cạnh ngắn (b5m), ta có tỉ số 5 3.5 2
1.4
b
h , bản làm việc một phương theo chiều cao h, cắt một dãi có bề rộng b1m để tính
Vậy các bản thành có l 2
h : bản thuộc loại bản dầm có sơ đồ tính là thanh liên kết
một đầu ngàm, một đầu khớp chịu tải phân bố tam giác pn, và gió phân bố đều Wn
Sơ đồ tính và biểu đồ mô men bản thành bể
4.3.4 Hệ dầm đỡ bể nước (dầm nắp và dầm đáy)
Xem hệ dầm đỡ bể nước là hệ dầm trực giao (hệ không gian) với tải trọng tác dụng tương ứng tính nội lực (thiết lập mô hình tính nhờ hổ trợ của Sap để giải)
Trang 30Trọng lƣợng các lớp cấu tạo đƣợc mô tả trong bảng sau
Trọng lượng các lớp cấu tạo bản nắp
STT Vật liệu hi(m) gi(kG/m3) n gtti(kG/m2)
Trọng lƣợng các lớp cấu tạo đƣợc mô tả trong bảng sau
Trọng lượng các lớp cấu tạo bản đáy
STT Vật liệu hi(m) gi(kG/m3) n gtti(kG/m2)
Trang 310.5 268.1 5 6602
DD bd
Ngoài ra các dầm DĐ1, DĐ2 còn chịu tải trọng do các lớp cấu tạo thành bể tác dụng lên
Trọng lượng các lớp cấu tạo bản thành
STT Vật liệu hi(m) gi(kG/m3) n gtti(kG/m2)
1.1 1000 1.4 1540
tt
p n h (daN/m2)
Bản thành
Các trường hợp tác dụng của hoạt tải lên thành
Bể đầy nước, không có gió
Bể đầy nước, có gió đẩy
Trang 32 Bể đầy nước, có gió hút
Bể không có nước, có gió đẩy (hút)
Tải trọng gió nhỏ hơn nhiều so với áp lực của nước lên thành bể, ta nhận thấy trường hợp hoạt tải nguy hiểm nhất là bể đầy nước, có gió hút
Áp lực thủy tĩnh phân bố hình tam giác và lớn nhất ở đáy bể, cột nước tối đa trong
Vị trí xây dựng công trình : II-A
Ap lực gió tiêu chuẩn : Wo = 83 kG/m2
Địa hình khu vực xây dựng : B
Nội lực M1,M2,M I,M II của các ô bản nắp và bản đáy xác định theo sơ đồ đàn
hồi theo các công thức giống phần tính sàn
Trang 33p h wh
(kG.m)
Mô hình và tải trọng nhập vào Sap(tĩnh tải)
(Ghi chú: Dầm song song trục X là dầm DN1; dầm song song trục Y là dầm DN2)
Trang 34Mô hình và tải trọng nhập vào Sap(hoạt tải)
Giải ra đƣợc nội lực trong dầm
Biểu đồ mômen hệ dầm nắp (T.m)
Trang 35Biểu đồ lực cắt hệ dầm nắp (T)
4.5.5 Dầm đáy :
Mô hình và tải trọng nhập vào Sap(tĩnh tải)
(Ghi chú: Dầm song song trục X là dầm DD1; dầm song song trục Y là dầm DD2)
Trang 36Mô hình và tải trọng nhập vào Sap200(Tĩnh tải+Hoạt tải)
Giải ra đƣợc nội lực trong dầm
Biểu đồ mômen hệ dầm đáy(T.m)
Trang 37As chọn (cm2)
(%) Kiểm tra M1 22578 5.5 0.057 0.059 1.51 6 a180 1.57 0.29 thỏa
Trang 38chương 2, chọn a=2cm, h0 h b a, bêtông mác 350 cóR n 130(kG /cm2), R k 10(kG /cm2), cốt thép AII cóR a 2250(kG /cm2)
MI 285737 10 0.220 0.252 11.7 12 a90 12.57 1.26 thỏa MII 195569 10 0.150 0.163 7.57 12 a140 8.08 0.81 thỏa
4.6.3 Bản thành
Tính toán cốt thép bản thành như cấu kiện chịu uốn tiết diện b100cm; h bcm bằng
cách thay giá trị moment vào các công thức tính cốt thép như đã tính ở chương 2 chọn a
4.6.4 Hệ dầm nắp và dầm đáy
Ta tính cốt thép cho dầm nguy hiểm hơn rồi bố trí thép cho dầm theo phương còn lại
Để đơn giản (thuận tiện cho việc lập trình tính toán) và an toàn ta có thể bỏ qua phần
tham gia chịu lực của bản sàn mà tính theo tiết diện chữ nhật
Trang 39Ta tính cốt thép ứng với mômem dương ở nhịp, cốt thép tại gối lấy 40% cốt thép tại nhịp Tính cho dầm nguy hiểm hơn sau đó bố trí cho dầm còn lại
Cốt thép dọc cho hệ dầm được tính như bảng dưới đây
DẦM
ĐÁY
Dd1gối 20410 30 50 6 0.27 0.839 19.75 3 25 21.01 1.59 Dd1nhịp 12210 30 50 6 0.162 0.911 10.88 11.4 0.86 Dd2 14150 30 50 6 0.187 0.896 12.82 14.73 1.12 Dd3 21100 30 50 6 0.279 0.832 20.58 3 25 21.01 1.59
Tính cốt đai
Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt : Q ko.Rn.b.ho trong đó ko =0.35 đối với
bêtông mác 400 trở xuống Tính toán và kiểm tra điều kiện : Q 0.6.Rk.b.ho , nếu thỏa điều kiện này thì không cần tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo , ngược lại nếu không thỏa thì phải tính toán cốt thép chịu lực cắt
Lực cắt mà cốt đai phải chịu là : qđ =
2
2 0
8 k
Q
R b h ; chọn đường kính cốt đai và diện tích tiết diện cốt đai là fđ ; số nhánh cốt đai là 1,2 …
Khoảng cách tính toán của các cốt đai là : Utt = ad . d
d
R n f q
Khoảng cách cực đại giữa hai cốt đai là : Umax =
21.5.R b h k o
Trang 40* Trên đoạn còn lại giữa dầm
34
h
mm
khi chiều cao dầm h300mm
Vậy khoảng cách cốt đai chọn như sau: umin( ; ;u u u ct tt max)
Kết quả tính cốt đai được trình bày trong bảng sau :
Bảng kiểm tra khả năng chịu cắt
Bản đáy và bản nắp : Từ công thức tính độ võng bản kê bốn cạnh ở Chương 2, ta
có kết quả tính độ võng bản đáy, bản nắp như sau :
Độ võng của bản đáy, bản nắp
Ô bản l1
(m)
l2 (m) l2/l1