Thiết kế lưới điện khu vực
Trang 1
MỤC LỤC
Lời nói đầu……….- 3 -
CHƯƠNG 1 ::::
Phân tích nguồn và phụ tải……… …… 4
-1.1 phân tích đặc điểm của nguồn - 4 -
1.2 Phân tích đặc điểm của tảI - 4 -
Chương 2 : Cân bằng công suất trong hệ thống……… 6
-2.1 cân bằng công suất tác dụng - 6 -
2.2 cân bằng công suất phản kháng - 7 -
Chương 3 : Chọn phương án cung cấp điện hợp lí nhất……… 9
-3.1 dự kiến các phương án nối dây của mạng điện - 9 -
3.1.1 phương án 1 - 10 -
3.1.2 phương án 2 - 10 -
3.1.3 phướng án 3 - 11 -
3.1.4 phương án 4 - 11 -
3.1.5 phương án 5 - 12 -
3.2 tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho từng phương án - 12 -
3.2.1 Phương án 1 - 14 -
3.2.2 Phương án 2 - 16 -
3.2.3 Phương án 3 - 19 -
3.2.4 Phương án 4 - 22 -
3.2.5 Phương án 5 - 28 -
Chương 4 : so sánh chỉ tiêu kinh tế các phương án……… 31
-4.1 phương án 1 - 32 -
4.2 phương án 2 - 33 -
4.3 phương án 3 - 34 -
4.4 phương án 4 - 35 -
Chương 5 : Chọn số lượng, công suất mBA và sơ đồ nối dây……… 37
Trang 2-5.1 chọn mBA - 37 -
5.2 chọn sơ đồ nối dây hợp lí cho các trạm hạ áp và vẽ sơ đồ của mạng điện - 40 -
Chương 6 : Tính chính xác trạng tháI vận hành của lưới điện…… - 43 -
6.1 chế độ phụ tảI cực đại - 43 -
6.2 chế độ phụ tảI cực tiểu - 47 -
6.3 chế độ phụ tảI sau sự cố - 50 -
6.4 tính điện áp các nút trong mạng điện - 52 -
Chương 7 : Lựa chọn các phương thức điều chỉnh điện áp……… 55
-7.1 chọn các đầu điều chỉnh trong mBA trạm 1 - 57 -
7.2 chọn các đầu điều chỉnh trong mBA trạm còn lại - 58 -
Chương 8 : Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện……… 59
-8.1 vốn đầu tư xây dựng mạng điện - 59 -
8.2 tổng tổn thất tác dụng trong mạng điện - 60 -
8.3 tổn thất điện năng trong mạng điện - 61 -
8.4 tính chi phí và giá thành - 61 -
Trang 3Lêi nãi ®Çu
Lưới ñiện là một bộ phận của hệ thống ñiện làm nhiệm vụ tải ñiện từ các nguồn
ñiện tới các thiết bị dùng ñiện Thiết kế và xây dựng lưới ñiện là công việc hết sức
quan trọng của nghành ñiện, có ảnh hưởng lớn tới các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
hệ thống ñiện Giải quyết ñúng ñắn vấn ñề kinh tế - kỹ thuật, xây dựng và vận hành sẽ
mang lại lợi ích không nhỏ ñối với hệ thống ñiện
ðồ án môn học “ thiết kế lưới ñiện khu vực ” sẽ tính toán thiết kế mạng ñiện cho
một khu vực gồm các hộ tiêu thụ ñiện loại I, ñưa ra phương án thiết kế thực thi nhất,
ñảm bảo cung cấp ñiện cho các hộ tiêu thụ ñiện với chi phí nhỏ nhất khi thực hiện các
hạn chế kỹ thuật về ñộ tin cậy cung cấp ñiện và chất lượng ñiện năng
Nội dung ñồ án gồm các chương sau :
Chương 1 : Phân tích nguồn và phụ tải
Chương 2 : Cân bằng công suất trong hệ thống
Chương 3: Dự kiến các phương án và so sánh về mặt kỹ thuật
Chương 4: So sánh các phương án về mặt kinh tế
Chương 5: Chọn số lượng, công suất MBA và sơ ñồ nối dây
Chương 6: Tính chính xác trạng thái vận hành của lưới ñiện
Chương 7: Lựa chọn các phương thức ñiều chỉnh ñiện áp
Chương 8: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng ñiện
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bản ñồ án của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận ñược sự chỉ bảo và giúp ñỡ của các thầy, cô giáo
ñể em có thể tự hoàn thiên kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, ñặc biệt là TS Lã Minh
Khánh ñã giúp ñỡ em hoàn thành ñồ án môn học này
Sinh viên thực hiện :
Ma h¶I hµ
Ma h¶I hµ
Trang 4CHƯƠNG 1 ::::
Phân tích nguồn và phụ tải
Tổng hợp thụng tin về nguồn ủiện và phụ tải ủiện là bước ủầu quan trọng trong
thiết kế mạng ủiện, ủõy là bước quyết ủịnh thành cụng hay thất bại của cụng việc Từ
ủú ủưa ra ủược những phương ỏn nối dõy hợp lý, ủỏp ứng ủược nhu cầu của phụ tải
Trước khi thiết kế phải nắm ủược cỏc ủặc ủiểm của nguồn trong phạm vi thiết kế như:
số nguồn ủiện, ủặc ủiểm của nguồn phỏt … Và của tải như: số phụ tải, cụng suất yờu
cầu, sơ ủồ bố chớ, mức ủộ ủảm bảo cung cấp ủiện …
1.1 phân tích đặc điểm của nguồn
Trong hệ thống ủiện cú một nguồn ủiện ủược coi là cú cụng suất vụ cựng lớn,với
hệ số cụng suất Cosϕht trờn thanh gúp cao ỏp của nhà mỏy ủiện là Cosϕht = 0.85
1.2 Phân tích đặc điểm của tảI
Số liệu phụ tải ủiện:
Với Qmaxi =tgϕiìPmaxi
Qmini =tgϕiìPmini
Qmini = 0.5 ìPmaxi
Trang 5Tổng có 6 phụ tải loại I, yêu cầu ñiều chỉnh ñiện áp là khác thường Tổng công
suất phụ tải yêu cầu ở chế ñộ cực ñại là ∑Pmaxpt =161 (MW), ở chế ñộ phụ tải cực
tiểu có tổng công suất là ∑Pminpt =80.5 (MW)
Phụ tải có phân bố tương ñối ñều xung quanh nguồn ñiện Khoảng cách lớn nhất
tới nguồn ñiện là 76.158 Km, khoảng cách ngắn nhất là 42.426 Km ðể vận hành linh
hoạt thì cần phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa hệ thống ñiện và nguồn ñiện
Trang 6Ch−¬ng 2 :
C©n b»ng c«ng suÊt trong
hÖ thèng
Trong hệ thống ñiện chế ñộ vận hành chỉ tồn tại khi có sự cân bằng cống suất tác
dụng cà cống suất phản kháng Việc cân bằng công suất trong hệ thống, trước hết là
kiểm tra khả năng cung cấp và tiêu thụ ñiện trong hệ thống Từ ñó xác ñịnh phương
thức vận hành cho nhà máy ñiện trong hệ thống, ở trạng thái vạn hành cực ñại, cực
tiểu và sự cố dựa trên sự cân bằng, ñặc ñiểm và khả năng cung cấp của nhà máy và hệ
thống
2.1 c©n b»ng c«ng suÊt t¸c dông
Công suất tác dụng của phụ tải liên quan với tần số của dòng ñiện xoay chiều Tần
số trong hệ thống sẽ thay ñổi khi sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống bị
phá vỡ Giảm công suất tác dụng phát ra dẫn ñến giảm tần số và ngược lại, tăng công
suất tác dụng phát ra dẫn ñến tăng tần số Vì vậy, tại mỗi thời ñiểm cần có sự cân
bằng công suất tác dụng giữa công suất phát và công suất yêu cầu
Phương trình cân bằng công suất tác dụng có dạng tổng quát như sau:
F yc
Với: - ∑P F : là tổng công suất phát
- ∑P yc : là tổng công suất yêu cầu
max
yc pt td dt
Trang 7- P td : là tổng công suất tự dùng trong nhà máy
- P dt : là tổng công suất dự trữ cần thiết trong nhà máy
Xác ñịnh ∑P yc:
• m = 1 (vì ñây là lưới truyền tải)
• ∑P ptmax= + + + + + =P1 P2 P3 P4 P5 P6 161 (MW) (như ñã tính ở phần I)
ðể ñảm bảo chất lượng ñiện áp cần thiết ở các hộ tiêu thụ ñiện trong hệ thống ñiện
và các khu vực riêng biệt của nó thì cần có sự cân bằng công suất phản kháng trên các
hệ thống ñiện và các khu vực ñó, sự thiều hụt công suất phản kháng sẽ làm cho ñiện
áp giảm sút Do ñó trong giai ñoạn ñầu của thiết kế phát triển các mạng ñiện cần phải
tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng
Phương trình cân bằng công suất phản kháng của hệ thống :
Trang 8- ∑∆Q L: là tổng tổn thất công suất phản kháng trên ñường dây
- ∑Q C: là công suất phản kháng do ñường dây sinh ra
(Trong ñồ án này ta bỏ qua ∑∆Q L,∑Q C )
- ∑Q td : là tổng công suất tự dùng trong nhà máy ñiện
- ∑Q dt : là tổng công suất dự trữ trong hệ thống
(Trong ñồ án này ta cũng không xét ñến ∑Q td ,∑Q dt )
⇒∑Q y c= m.∑Qmaxi+ ∑∆Q BA= 1×77.976 + 11.696= 89.672 (MVAr)
Vậy so sánh ∑Q F và ∑Q y cta thấy ∑Q F >∑Q y c
⇒Do ñó ta không cần tiến hành bù công suất phản kháng, mà chỉ cần ñiều chỉnh
kích từ
Trang 9Ch−¬ng 3 :
Chän ph−¬ng ¸n cung cÊp
®iÖn hîp lÝ nhÊt
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng ñiện phụ thuộc rất nhiều vào sơ ñồ của nó
Vì vậy các sơ ñồ mạng ñiện cần ñược chọn sao cho có chi phí nhỏ nhất, ñảm bảo ñộ
tin cậy cung cấp ñiện cần thiết, ñảm bảo chất lượng ñiện năng yêu cầu của các hộ tiêu
thụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp
nhận phụ tải mới ðể chọn ñược sơ ñồ tối ưu của mạng ñiện người ta sử dụng phương
pháp nhiều phương án Từ các vị trí ñã cho của phụ tải cần tiến hành dự kiến một số
phương án và phương án tốt nhất sẽ ñược chọn trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật
các phương án
3.1 dù kiÕn c¸c ph−¬ng ¸n nèi d©y cña m¹ng
®iÖn
Từ việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên ta thấy: tất cả 6 phụ tải ñiện ñều là hộ
tiêu thụ ñiện loại I, yêu cầu ñộ tin cậy cung cấp ñiện cao Do ñó phải sử dụng các
biện pháp cung cấp ñiện : lộ kép, mạch vòng Ta ñưa ra 5 phương án sau cung cấp
ñiện sau:
Trang 10Km
42.426 m
70.711 Km
P.A 1 N
3.1.2 ph−¬ng ¸n 2
70.711 Km
42.426 m
6 7.08
2 K m
2
N
41.231Km
Trang 1141.231 Km
42.4
26 Km
70.711 Km
40 Km
N
5 99
2 K m
7 71 K m
42.426 m
70.711 Km
N
41.231 Km
Trang 123.1.5 ph−¬ng ¸n 5
70.711 Km
42.4
26 Km
7 71
Km
67 0 82 K m
ðây là bước rất quan trọng của công việc thiết kế mạng ñiện vì nó ảnh hưởng trực
tiếp tới các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, cũng như các ñặc trưng của mạng ñiện
ðiện áp ñịnh mức có thể xác ñịnh sơ bộ theo công suất truyền tải ñã biết P (MW)
và theo chiều dài của ñường dây truyền tải l (km) với công thức Still:
ñm
U =4,34 l+16.P (KV)
b Chọn tiết diện dây dẫn
Tiết diện dây dẫn phải ñược chọn làm sao cho phù hợp với quan hệ tối ưu giữa chi
phí ñầu tư xây dựng ñường dây và chi phí về tổn thất ñiện năng Trong thực tế người
ta thường dùng giải pháp ñơn giản ñể xác ñịnh tiết diện dây dẫn, ñó là phương pháp
chọn tiết diện dây dẫn theo mật ñộ kinh tế của dòng ñiện, sau ñó kiểm tra lại bằng
ñiều kiện phát nóng
Trang 13Ta dự kiến sử dụng dây nhôm lõi thép trên không (AC trên không), với thời gian
sử dụng công suất cực ñại là Tmax= 5000 h, khoảng cách trung bình hình học giữa các
pha là Dtb = 5( )m Ta tra Bảng 2.4 Mật ñộ kinh tế của dòng ñiện, A/ 2
mm (trang 64 sách Thiết kế các mạng và hệ thống ñiện – Nguyễn Văn ðạm) ta có J = 1.1 (A/kt 2
mm )
- Tiết diện kinh tế dây dẫn ñược tính theo công thức sau:
lv max kt
I F J
=
Trong ñó :
- F : là tiết diện tính toán của dây dẫn theo mật ñộ kinh tế ( mm2)
- Ilv max i: là dòng ñiện chạy trong dây dẫn ở chế ñộ phụ tải cưc ñại ñược xác ñịnh theo
lv max i
S I
+
- Jkt: là mật ñộ dòng kinh tế của dây dẫn (A/mm2)
- Kiểm tra lại bằng ñiều kiện phát nóng :
sc cp
I ≤I với Isc = ×2 Ilv maxTrong ñó : - Isclà dòng ñiện trên dây dẫn khi xảy ra sự cố
- Icplà dòng ñiện cho phép của dây dẫn.(phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn)
Với ñiện áp Uñm≥ 110( )KV tiết diện dây dẫn cần chọn có 2
Trang 14- i i oi
l rRn
= là ñiện trở của ñường dây
- i i oi
l xXn
= là ñiện kháng của ñường dây
- n là số lộ dây (trong ñồ án này tất cả các lộ ñều là lộ kép nên ta lấy n=2)
- Tổn thất ñiện áp ở chế ñộ sự cố ñược xác ñịnh bằng công thức:
∆ ≤ Do các hộ phụ tải ñều là hộ loại I nên ta dùng máy biến
áp ñiều áp dưới tải
7 1 m
42.426 m
70.711 Km
P.A 1N
a Xác ñịnh ñiện áp ñịnh mức của mạng ñiện
Thay số vào tính toán ta ñược bảng kết quả sau:
Trang 15SI
mm loại dây AC-70 có Icp= 265 A,
- Tính toán tương tự cho các lộ dây còn lại ta có bảng kết quả sau:
Trang 16c Xác ñịnh tổn thất ñiện áp trong mạng ñiện
6 7.0
82 Km
2 N
41.231Km
Trang 17a) Xác ñịnh ñiện áp ñịnh mức của mạng ñiện
SI
54
157 46 2
mm loại dây AC-150 có Icp= 445A,
Trang 18- Tính toán tương tự cho các lộ dây còn lại ta có bảng kết quả sau:
Trang 192 K m
41.231 Km
42.426 m
a) Xác ñịnh ñiện áp ñịnh mức của mạng ñiện
Trang 20b) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và kiểm tra lại bằng ñiều kiện phát nóng
- Tính toán tương tự (như lộ N-2 trong P.A 2) cho các lộ dây còn lại ta có bảng
Trang 227 1 m
42.426 m
70.711 Km
N
41.231 Km
a) Xác ñịnh ñiện áp ñịnh mức của mạng ñiện
Tính dòng công suất chạy trên các ñoạn ñường dây trong mạch vòng
N − − − N , với chiều dài các ñoạn ñường dây ghi trên hinh vẽ ðể xác ñịnh các
dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạng ñiện ñồng nhất và tất cả các ñoạn ñường
dây ñều có cùng một tiết diện
41.231 Km
4 3
7 7
1 Km
67 0
82 Km
N
Trang 23Dòng công suất chạy trên ñoạn N1-3 là:
Nhận thấy ngay SN1 3− < S3⇒ ñiểm 3 là ñiểm phân công suất nên ta có chiều dòng
công suất như hình vẽ trên
Dòng công suất chạy trên ñoạn N2-4 là:
4 3 4 1 3 3 1 3 4
b) Lựa chọn tiết diện dây dẫn và kiểm tra lại bằng ñiều kiện phát nóng
- Tính tiết diện các ñoạn ñường dây trong mạch vòng N-3-4-N
* Dòng ñiện chạy trên ñoạn N-3:
lvmax N
SI
Trang 24( )
3 3
23 888
139 31210
mm loại dây AC-120 có Icp= 380A,
mm loại dây AC-70 có Icp= 265A,
25 112
146 44810
mm loại dây AC-120 có Icp= 380A,
r = Ω / km x , = Ω / km
- Kiểm tra dây dẫn khi có sự cố: ñối với mạch vòng ñã cho thì có 2 trường hợp
sự cố có thể xảy ra ñó là ñứt ñoạn N-3 hoặc N-4
* Trên ñoạn 4-3: dòng ñiện sẽ có giá trị lớn nhất khi ngừng ñường N-4 như vậy :
Trang 254 3
* Trường hợp sự cố trên ñoạn N-3( tức ñoạn này bị ñứt) thì dòng ñiện sự cố trên
ñoạn N-4 cũng có giá trị bằng giá trị dòng ñiện trên ñoạn N-3 khi xảy ra sự cố ñứt
Trang 26ðoạn P max i Qmax i Ilv max(A)
c) Xác ñịnh tổn thất ñiện áp trong mạng ñiện
- Tổn thất ñiện áp trong mạch vòng: trong mạch vòng này chỉ có một ñiểm phân
công suất ñó là ñiểm 3 ⇒ ñiện áp ở ñiểm này là thấp nhất trong toàn mạch vòng, tổn
thất ñiện áp trên lưới kín là tổn thất ñiện áp từ nguồn ñến ñiểm 3 tính từ phía nào cũng
Trang 287 1 m
6 7.08
2 K m
72.1
11 Km1
6
5
4 3
2 N
P.A 5
41.231 Km
40 Km
a) Xác ñịnh ñiện áp ñịnh mức của mạng ñiện
Tính dòng công suất chạy trên các ñoạn ñường dây trong mạch vòng
N − − − N tương tự như trong P.A 4, tính dòng công suất trên ñoạn N – 2 và
ñoạn 2 – 1 tương tự như trong P.A 2
Thay số vào tính toán ta ñược bảng kết quả sau:
Trang 29- Tính toán tương tự như P.A 2 và P.A 4 cho các lộ dây còn lại ta có bảng kết
c) Xác ñịnh tổn thất ñiện áp trong mạng ñiện
- Tính toán tương tự cho các nhánh khác ta ñược bảng kết quả sau:
Trang 31Ch−¬ng 4 :
so s¸nh chØ tiªu kinh tÕ c¸c
ph−¬ng ¸n
Lựa chọn ñược phương án tối ưu thì phải dựa trên cơ sở so sánh về kỹ thuật và
kinh tế Với kết quả ñã tính ở Chương 3 ta ñã chọn ñược phương án 1, 2, 3 và 4 là các
phương án ñể so sánh về mặt kinh tế
Vì các phương án so sánh của mạng ñiện có cùng ñiện áp ñịnh mức, do ñó ñể ñơn
giản không cần tính vốn ñầu tư vào các trạm hạ áp Chỉ tiêu kinh tế ñược sử dụng khi
so sánh các phương án là các chi phí tính toán hàng năm, ñược xác ñịnh theo công
thức:
Trong ñó:
- atc: là hệ số hiệu quả của vốn ñầu tư (atc = 0 125 )
- avhñ: là hệ số vận hành ñối với các ñường dây trong mạng ñiện
avhñ = 0 07 Giả thiết rằng các ñường dây trên không hai mạch ñược ñặt trên cùng cột thép (cột kim loại)
- Kñ: là tổng các vốn ñầu tư về ñường dây
- ∆ A : là tổng tổn thất ñiện năng hàng năm
- c : là giá 1kW.h ñiện năng tổn thất (c = 500 ñ/kw.h)
ðối với các ñường dây trên không hai mạch ñặt trên cùng một cột, tổng vốn ñầu tư
ñể xây dựng các ñường dây có thể xác ñịnh theo công thức sau:
1 6
K =∑ × ×k l
Trang 32Trong ñó:
- koilà giá thành 1 km ñường dây một mạch (ñ/km)
- lilà chiều dài ñường dây thứ i (km)
Tổn thất ñiện năng trên ñường dây ñược xác ñịnh theo công thức:
Với Tmaxlà thời gian sử dụng phụ tải cực ñại trong năm
Bây giờ ta tiến hành tính các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các phương án so sánh:
4.1 ph−¬ng ¸n 1
a Tổn thất công suất tác dụng trên các ñường dây
- Trên ñoạn N – 1: là dây AC – 70 với chiều dài là lN−1 = 76.159 km ñiện trở
ñường dây là RN−1 = 17 135 Ω, Pmax = 20( )MW , Qmax = 9 686 (MVAr)
Tổn thất công suất tác dụng trên ñoạn N – 1 là:
- Tổn thất công suất trên các ñoạn còn lại tính tương tự như trên ñoạn N-1:
Kết quả tính tổn thất công suất tác dụng trên các ñường dây ñược tổng hợp trong
bảng trang 33
b Tính vốn ñầu tư xây dựng mạng ñiện