1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ đề GIAO lưu HSG 6 (1)

38 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Giao Lưu HSG Lớp 6
Tác giả Cao Xuân Sơn, Nguyễn Lãm Thắng
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Lý Tưởng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 660,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Lãm Thắng, Hè về Dựa vào ý bài thơ trên và tên của bài thơ, kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy viết thành một bài văn miêu tả... Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui t

Trang 1

ĐỀ 01 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi

Cả nhà đi học

Đưa con đến lớp mỗi ngày Như con mẹ cũng "thưa thầy", "chào cô"

Chiều qua bố đón tình cờ Con nghe bố cũng "chào cô", "thưa thầy"

Cả nhà đi học, vui thay!

Hèn chi điểm xấu, buồn lây cả nhà Hèn chi mười điểm hôm qua Nhà mình như thể được ba điểm mười

( Cao Xuân Sơn ) Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Em bé trong bài thơ reo lên: “Cả nhà đi học, vui thay!” vì phát hiện

ra điều gì ?

Câu 3 (2,0 điểm): Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong hai câu

thơ đầu bài thơ

Câu 4 (2,0 điểm): Qua khổ thơ thứ hai trong bài thơ trên, em cảm nhận được niềm vui đi

học của cả nhà như thế nào?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung bài thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) miêu tả hình ảnh mẹ hoặc bố khi em được điểm tốt

Câu 2 (10,0 điểm): Cho bài thơ sau:

Đàn chim se sẻ Hót trên cánh đồng

Bạn ơi biết không

Cánh diều bay lượn Thênh thang lúa đồng Bạn ơi thích không?

Hè về rồi đó!

( Nguyễn Lãm Thắng, Hè về )

Dựa vào ý bài thơ trên và tên của bài thơ, kết hợp với trí tưởng tượng của mình,

em hãy viết thành một bài văn miêu tả

(Hết)

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

2 - Mỗi lần gặp thầy, gặp cô giáo của con, bố, mẹ đều “chào cô,

thưa thầy” thành tâm, kính trọng

( Nét đẹp đã trở thành bình thường đó, nhưng lại được đẩy lên thành chuyện "bất thường", hơn thế, trở thành một “vấn đề”, vấn

đề quan trọng, qua con mắt nhìn trẻ thơ của bé! Nên em reo lên

4 - Niềm vui đi học của cả nhà được diễn tả qua khổ thơ thứ hai thật

hồn nhiên và đáng yêu Khi cả nhà đều đi học, đều là học trò của các thầy giáo, cô giáo thì ai cũng được chia sẽ niềm vui, nỗi buồn trong học tập

- Khi có "điểm xấu" thì "buồn lây cả nhà" Khi được "điểm mười"

thì niềm vui cũng được nhân lên Kết quả học tập tốt đã thật sự làm cho cả nhà sung sướng và hạnh phúc

a Đảm bảo thể thức đoạn văn, số dòng qui định 0,5

b Xác định đúng nội dung đoạn văn: Hình ảnh mẹ / bố khi em

- Hình ảnh mẹ / cha trong hoàn cảnh đó:

+ Vẻ mặt: Vui mừng, sung sướng, hài lòng…

+ Đôi mắt: Ánh lên niềm vui và tự hào, nhìn em thân thương, trìu mến…

+ Miệng cười tươi rạng rỡ…

+Lời nói: Khen ngợi, động viên, tự hào, tin tưởng…

+ Hành động: Xoa đầu khen ngợi, ôm con vào lòng, ân cần, quan tâm chăm sóc…

- Cảm nghĩ của em về cha / mẹ: Cảm động trước tình yêu thương của cha / mẹ…Tự nhủ phải cố gắng nhiều hơn nữa để cha mẹ vui

0,25 0,25 1,0

0,5

Trang 3

lòng…

- (HS có thể miêu tả bằng cách khác, hợp lí vẫn cho điểm)

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc

về vấn đề của câu trả lời

0,5

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả,

ngữ pháp, ngữ nghĩa, tiếng việt

0,5

2

(10,0đ)

a Đảm bảo bài văn nghị luận có cấu trúc 3 phần có mở bài, thân

bài, kết bài mạch lạc, văn phong trong sáng, từ ngữ được dùng gợi hình,

gợi âm thanh và có sức biểu cảm

(Dựa vào nội dung bài thơ và tên bài thơ để tập trung miêu tả

cảnh hè về trên quê hương em)

* Tả bao quát mùa hè về

- Tả cảnh buổi sáng mùa hè

• + Mặt trời lên từ rất sớm, những tia nắng đã gắt vào buổi sáng sớm

• + Những giọt sương vẫn còn đọng trên những ngọn cỏ

• + Cây côi dường như được tiếp nước vào buổi tối nên rất xanh tươi

+ Những chú chim hót ríu rít “Đàn chim se sẻ/Hót trên cánh đồng”

• + Những chú ve kêu râm rang

- Tả cảnh buổi trưa mùa hè

• +Trời nắng gắt hơn lúc sáng

• + Những tia nắng rất chói chang và bức bối

• +Cây cối đang đứng hiêng ngang dưới nắng

• + Những chú ve vẫn kêu

• + Ngoài đường nắng rất gắt, ai ra đường cũng trùm khăn kín mít

- Tả cảnh buổi chiều mùa hè

• + Mặt trời dần tắt, nắng bớt dần

1,0 6,0

Trang 4

• + Thời tiết bắt đầu dịu lại

+ Mọi người tụ tập hóng gió “Chiều nay bạn gió/Mang nồm về

đây”

+ Ngoài trời những đứa trẻ chơi các trò chơi vui vẻ “Cánh diều

bay lượn/ Thênh thang lúa đồng”

b.3 Kết bài

- Nêu cảm nghĩ của em về mùa hè

- Mùa hè mang lại sức sống mới và giải trí cho những ngày học mệt mỏi

1,0

c Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với

yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật 0,5

d Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả,

ĐỀ 02 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi

“ Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng … nhớ một vùng núi non …”

(Cửa sông - Quang Huy)

Câu 1 (1,0 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Khổ thơ gợi cho em liên tưởng tới câu tục ngữ nào?

Câu 3 (2,0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên Câu 4 (2,0 điểm):Qua đoạn thơ, em thấy cửa sông có những tình cảm, cảm xúc nào?

Tình cảm ấy có gì đáng quý và đáng trân trọng?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) kể vể những biểu hiện của lòng biết ơn của bản thân em đối với ông bà cha mẹ thầy cô

Câu 2 (10,0 điểm): Đọc bài thơ sau

BUỔI SÁNG

Biển giấu mặt trời Sáng ra mới thả Quả cầu bằng lửa Bay trên sóng xanh

Trời như lồng bàn

Úp lên đồng lúa

Trang 5

Nhốt cả bầy chim Đang còn mê ngủ

Cỏ non sương đêm Trổ đầy lưỡi mác Nắng như sợi mềm Xâu từng chuỗi ngọc

Đất vươn vai thở Thành khói lan a đà Trời hừng bếp lửa Xóm làng hiện ra

ĐỀ 03 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

“Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm…”

` Trích Tre Việt Nam - Nguyễn Duy

Sách Ngữ văn 6, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Từ “ cần cù” trong câu thơ “ Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”

thuộc từ loại gì?

Câu 3 (2,0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng một biện pháp tu từ được sử dụng trong

những dòng thơ trên ?

Trang 6

Câu 4 (2,0 điểm): Qua đoạn thơ trên, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre

tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý Theo em đó là những phẩm chất cao quý nào?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) để làm rõ câu chủ đề: “Tre là biểu tượng cho phẩm chất,cốt cách con

người Việt Nam”

Câu 2 (10,0 điểm): Cho bài thơ sau:

Trưa hè gió thổi

Hoa phương lung lay

Cánh hoa rụng bay

Như bầy bướm lượn

Tiếng ve ca rộn

Trưa hè liên hoan:

Hoa bay, ve hát

Trần Đăng Khoa

Dựa vào ý bài thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình em hãy miêu tả bức

tranh thiên nhiên buổi trưa hè ở làng quê Việt Nam từ những rung cảm riêng của tâm

3 - Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ

trên: Nhân hóa, Ẩn dụ, So sánh

- Phân tích tác dụng của một trong ba biện pháp sau:

+ Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được nhà thơ

miêu tả như một con người: rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét, làm cho hình ảnh cây tre, gần gũi thân thuộc với cuộc sống con người

+ So sánh: “ bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”: rễ tre với đức tính

siêng năng, cần mẫn Đó là hình ảnh những cây tre siêng năng ,chăm chỉ cần cù Đất đá kia bạc màu,không dưỡng chất nhưng tre vẫn luôn xanh tươi vì rễ kia luôn chăm chỉ, cần cù tìm nguồn dinh

0,5 1,5

Trang 7

dưỡng Đất có nghèo nhưng tre vẫn xanh mãi một màu Hình ảnh những cây tre thật dũng cảm, không nản chí, ỉ lại trước khó khăn gian khổ

+ Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp đẽ cho đất nước và con người Việt

Nam với bao đức tính luôn cần cù, chăm chỉ, lạc quan, yêu đơi và

có tính kiên cường, hiên ngang

4 Khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân

hóa, so sánh, ẩn dụ nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

- Phẩm chất siêng năng, chăm chỉ, cần cù “Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”

- Tinh thần lạc quan, yêu đời “Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành”

- Khí phách kiên cường bất khuất, hiên ngang “Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm”

a Đảm bảo thể thức đoạn văn, số dòng qui định 0,5

b Xác định đúng nội dung đoạn văn: Tre phản ánh cốt cách con

c Nội dung: Sau đây là định hướng:

- Cây tre là biểu tượng cho phẩm chất đặc sắc nhất của con người Việt Nam ta: đoàn kết, thủy chung, thanh cao, bất khuất Tre

"ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp", "sống có nhau, chết có nhau chung thủy" Tre "mộc mạc", "nhũn nhặn" mà nhẫn nại không chê đất cằn, sá gì sương gió Tre "ngay thẳng, thủy chung, can đảm", giàu lòng vị tha, bao dung, đùm bọc Tre "thanh cao, giản dị, chí khí như người" "Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm"

- Giống như cộng đồng người Việt, tre là lũy thép trước xâm lăng

và bão lũ Tre nhẫn nại chịu oằn mình, ngả rạp trước cuồng phong, bão lớn, để khi gió yên trời lặng lại vươn mình đứng thẳng thành lũy thành rừng, tre già măng mọc vô tận sinh sôi

- Tre xanh hiên ngang, nhũn nhặn, cứng cáp mà dẻo bền vô

hạn nên xứng đáng là biểu tượng của cốt cách và các phẩm chất đặc sắc của con người và văn hóa Việt Nam ta

- (HS có thể trả lời bằng cách khác, hợp lí vẫn cho điểm)

1,0

0,5

0,5

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề của câu trả lời

0,5

Trang 8

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa, tiếng việt

0,5

2

(10,0đ)

a Đảm bảo bài văn nghị luận có cấu trúc 3 phần có mở bài, thân

bài, kết bài mạch lạc, văn phong trong sáng, từ ngữ được dùng gợi hình,

gợi âm thanh và có sức biểu cảm

1,0

b Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau song phải biết dựa vào phần gợi dẫn của đề Sau đây là định hướng các ý cơ bản:

b.1 Mở bài:

- Giới thiệu về bức tranh buổi trưa hè : ở đâu ? có điểm gì đặc sắc ?

- Ấn tượng ban đầu của em về bức tranh : đó là một bức tranh đẹp ,

thanh bình

b.2 Thân bài:

(Dựa vào ý bài thơ để tập trung miêu tả bức tranh thiên nhiên buổi

trưa hè ở làng quê Việt Nam )

* Tả khái quát : Bức tranh thiên nhiên buổi trưa hè, bầu trời xanh ,

dải mây trắng, ánh nắng vàng, hoa lựu đỏ, vài chú bướm bay lượn

* Tả chi tiết : (Có thể miêu tả theo trình tự không gian : Từ cao

xuống thấp, từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể)

- Bầu trời cao vời vợi, trong xanh, một màu xanh biếc ánh lên vẻ

tươi sáng trong trẻo

- Những dải mây trắng đang nhẹ lướt trên nền trời xanh cao bao la

- Ánh nắng trưa hè chói chang gay gắt, nắng như đổ lửa rải khắp

không gian

- Trong cái nắng đổ lửa ấy, từng cơn gió nồm nam xuất hiện mang

theo cái mát mơn man của gió biển làm dịu đi cái nắng trưa hè

- Từng rặng tre đầu làng đu đưa theo gió vài cánh diều bay cao ,

tiếng sáo diều vi vu, khoan nhặt, phá vỡ cái yên tĩnh của buổi trưa

hè nhìn cánh diều chao nghiêng trong nắng thấy vui mắt

- Trong vườn, hoa trái bước vào độ chín, mùi thơm thoang thoảng

bay khắp không gian ( tả một vài loài cây tiêu biểu)

- Đẹp nhất vẫn là chùm hoa phượng màu hoa đỏ như những đốm

lửa hồng cháy rực cả một góc vườn

- Tô điểm cho khu vườn thêm sống động là lũ bướm vàng đang mải

mê bay đi tìm hoa hút mật Tất cả làm cho khu vườn bừng lên sức sống

-> Cảnh làng quê vào buổi trưa hè thật đẹp độc đáo với những hình ảnh bình dị, quen thuộc, gắn bó với mỗi người dân, tạo nên cái hồn riêng của quê hương

Trang 9

quý, gắn bó, để lại bao cảm xúc khó quên

c Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với

yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật 0,5

d Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ

ĐỀ 04 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Từ “ đi” trong câu “ Để con đi” là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển

Câu 3 (2,0 điểm): Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong câu thơ

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Câu 4 (2,0 điểm): Em cảm nhận được điều gì trong lời nói ngây thơ của người con với

cha trong đoạn thơ trên?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) để trả lời câu hỏi: Theo em ước mơ có ý nghĩa gì đối với tuổi thơ ? Câu 2 (10,0 điểm): Cho bài thơ sau:

Mang nồng nàn theo gió đón mùa sang Tiếng bầy chim đang ríu rít gọi đàn Từng nhành lá mướt non màu áo mới

Em có nghe xuân về vui phơi phới

Trang 10

Bao nụ cười tươi mới rạng trên môi Khắp không gian rộn rã như gọi mời Phố náo nức dòng người như trẩy hội

( Nguyễn Hưng,Tiếng xuân về )

Dựa vào ý bài thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy viết thành

một bài văn miêu tả: Buổi sáng mùa xuân

(Hết)

ĐỀ 05 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Bông cúc là nắng làm hoa Bướm vàng là nắng bay xa, lượn vòng Lúa chín là nắng của đồng Trái thị, trái hồng là nắng của cây

(Lê Hồng Thiện)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác đinh thể thơ của đoạn thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ trên là gì ?

Câu 3 (2,0 điểm): Cách cảm nhận về màu sắc thiên nhiên của tác giả ở đoạn thơ trên có

gì độc đáo?

Câu 4 (2,0 điểm): Qua đoạn thơ trên em có nhận xét gì về tài năng gì của tác giả và tình

cảm tác giả dành cho thiên nhiên?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) tả nắng trong cảm nhận của em

Câu 2 (10,0 điểm):

Đọc bài thơ sau :

Tháng giêng của bé

Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười

Quất gom từng hạt nắng rơi

Làm thành quả – những mặt trời vàng mơ

Tháng giêng đến tự bao giờ?

Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào

Trang 11

Đỗ Quang Huỳnh

Dựa vào ý bài thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy viết thành

một bài văn miêu tả vẻ đẹp của thôn làng em trong buổi sáng đầu xuân

(Hết)

ĐỀ 06 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Tuổi thơ chở đầy cổ tích

Dòng sông lời mẹ ngọt ngào

Đưa con đi cùng đất nước

Mẹ ơi trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa”

( “ Trong lời mẹ hát”- Trương Nam Hương)

Câu 1 (1,0 điểm):Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (1,0 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ

Câu 3 (2,0 điểm): Hãy xác định biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và phân tích

tác dụng biện pháp tu từ đó trong khổ thơ sau

… Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao

Câu 4 (2,0 điểm): Em ấn tượng với khổ thơ nào nhất ? Lí giải vì sao ?(trình bày từ 5-7

dòng)

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Những câu chuyện cổ tích có ý nghĩa gì đối với em? Câu 2 (10,0 điểm):

Cho đoạn thơ sau:

“Đồng lặng lẽ sương mù buông bát ngát,

Ao âm thầm mây tối ngập mênh mang

Gió im vắng, tự từng không man mác, Mây bay, trăng nhè nhẹ dệt tơ vàng

Trang 12

Và nhè nhẹ trong tơ trăng phơ phất, Khóm tre xanh lướt gió uốn cung đàn

Làng xóm lặng say đi trong giấc ngát, Những hương đào, hương lý dậy miên man.”

(Anh Thơ, Đêm trăng xuân)

Dựa vào ý đoạn thơ trên và tên của bài thơ, kết hợp với trí tưởng tượng của mình,

em hãy viết thành một bài văn miêu tả

ĐỀ 08 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Em nghe thầy đọc bao ngày Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà Mái chèo nghiêng mặt sông xa

Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa Nghe trăng thở động tàu dừa

Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời

(Nghe thầy đọc thơ - Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn

hoá dân tộc, 1999)

Câu 1 (1,0 điểm): Phương thức biểu đạt chính của khổ thơ trên ?

Câu 2 (1,0 điểm): Từ “đọc” trong câu thơ “Em nghe thầy đọc bao ngày” được hiểu theo

nghĩa gốc hay nghĩa chuyển

Câu 3 (2,0 điểm): Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu thơ

“Nghe trăng thở động tàu dừa”

Câu 4 (2,0 điểm): Đoạn thơ trên giúp em cảm nhận được gì về tài năng và tâm hồn của

nhà thơ

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) nêu cái hay cái đẹp về những hình ảnh đẹp đẽ được gợi ra qua giọng thơ của thầy

Câu 2 (10,0 điểm):

Đọc bài thơ sau của tác giả Lê Hồng Thiện:

Trăng của mỗi người

Mẹ bảo: trăng như lưỡi liềm Ông rằng trăng tựa con thuyền cong mui

Bà nhìn như hạt cau phơi Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn

Bố nhớ khi vượt Trường Sơn Trăng như cánh võng chập chờn trong mây

Trang 13

( Thơ với tuổi học trò – Tập I, NXB Lao Động- Hà Nội, 1993)

Dựa vào ý bài thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy viết thành

một bài văn miêu tả cảnh đêm trăng trong cảm nhận của em

đang thở? Trăng khiến cả tàu dừa rung rung Cái chuyển động khẽ

khàng ấy được thu gọn trong một từ rất đắt: “động” Từ “động” giúp

ta cảm nhận được sự sống đang chuhyển mmình trong vạn vật hữu linh Nó giúp ta nhận ra những rung cảm tinh tế trong tâm hồn của cậu học trò nhỏ Trần Đăng Khoa

0,5 1,5

4 - Qua đoạn thơ, ta thấy thần đồng thơ Trần Đăng Khoa là người có

tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và cũng hết sức trong sáng, có khả năng ngôn ngữ phong phú, linh hoạt

- Có tình yêu quê hương đất nước thiết tha

a Đảm bảo thể thức đoạn văn, số dòng qui định 0,5

b Xác định đúng nội dung đoạn văn: Cái hay cái đẹp của những

hình ảnh được gợi ra từ giọng thơ của thầy 0,5

c Nội dung:

- Giọng thơ của thầy giáo hẳn phải diễn cảm lắm! Giọng đọc ấy lúc trầm lúc bổng, lúc thiết tha, nhẹ nhàng, lúc mạnh mẽ như một bản

nhạc vậy (đỏ nắng – xanh cây, vọng, êm êm, rào rào…)

- Giọng đọc ấy đã khơi lên trong cậu học trò nhỏ những hình ảnh thân thuộc mà cũng hết sức thú vị, hấp dẫn của cuộc sống

+ Nghe thầy đọc thơ, cả một không gian thân thuộc của gian nhà như

đang có sự chuyển mình kì diệu Cây thêm xanh mượt, nắng thêm

lung linh (đỏ nắng) Bức tranh thiên nhiên có sắc đỏ rực rỡ, nóng

bỏng và có cả sắc xanh dịu dàng, mát mắt Hai sắc màu ấy hài hòa, tôn vinh nhau tạo cho bức tranh sự sinh động và lôi cuốn

+ Nghe thầy đọc thơ, tưởng như con sông quê đang êm đềm chảy

0,25

0,25 0,75

0,75

Trang 14

trước mắt Trên con sông quê, những con thuyền khua mái chèo khuấy động mặt nước yên tĩnh Tiếng nước càng làm tăng thêm vẻ thanh bình của chốn quê hương Nghe thầy đọc thơ, bao kỉ niệm về người bà thân yêu ùa về Ôi nhớ xiết bao giọng nói êm êm của bà!

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề của câu trả lời

0,5

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa, tiếng việt

0,5

2

(10,0đ)

a Đảm bảo bài văn nghị luận có cấu trúc 3 phần có mở bài, thân

bài, kết bài mạch lạc, văn phong trong sáng, từ ngữ được dùng gợi hình, gợi

âm thanh và có sức biểu cảm

* Khi trời xẩm tối

- Ánh nắng cuối ngày cứ lan ra dần trên những ngọn cây, nhạt dần đi

và rồi tắt hẳn

- Nền trời xanh thẫm, in lên trên đó là một vầng trăng mờ mờ

- Trăng lên rất nhanh, càng lên cao càng sáng

- Gió nhẹ hiu hiu trêu đùa cây cỏ

- Từ những căn nhà vang lên tiếng trò chuyện đầm ấm của bữa cơm chiều đoàn tụ đông vui sau một ngày dài

* Khi trời đã tối hẳn

- Bầu trời không còn là một màu xanh trong như khi còn sớm nữa mà bây giờ đã khoác lên mình tấm áo nhung màu xanh đen

- Trăng bây giờ tựa như: lưỡi liềm, tựa con thuyền cong mui , hạt cau

- Ánh trăng xuyên qua những tán cây, kẽ lá, như đang thêu những bông hoa lên mặt đất

- Những cơn gió mát rượi thoảng qua, mang theo trong không gian hương hoa quỳnh không biết xuất phát từ nơi nào

- Cây cối xì xào trong gió như đang trò chuyện

1,0

6,0

2,0

4,0

Trang 15

- Trẻ em đang ríu rít tụ tập ở sân nhà chơi những trò chơi rất thú vị khiến cho không gian tràn ngập tiếng cười

- Người người nhà nhà kéo nhau ra ngoài đi chơi, gặp nhau nói chuyện rôm rả, tận hưởng không khí trong lành thoáng mát của buổi đêm

- Bà ngồi ngoài sân, kể cho lũ trẻ con chúng em đang ngồi vây quanh nghe những câu chuyện cổ tích

b.3 Kết bài

-Nêu cảm nhận của em về đêm trăng

1,0

c Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với yêu

cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật 0,5

d Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ

ĐỀ 09 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Lá không vàng, lá không rụng, lá lại thêm xanh; ấy là mùa thu đã về; mùa thu mới

về, yểu điệu thục nữ Trời bớt nóng và thêm mát Có ai thổi cơm mà khói nhẹ mơ hồ đâu đây

Chưa có sương mù chưa có hẳn sương mờ; chỉ là đôi thoáng sương mơ, mỏng như chiêm bao Mặt trời nhạt vừa khuất mây, thì khối chiếc lá biếc hơi nhòa; mặt trời vừa ló lại ánh vàng, thì khối lá lại hiện nguyên sắc biếc; không biết có phải sương thu mới nhóm, hay đó chỉ là sự huyền ảo của chính hồn tôi?

Mùa thu đến với cõi đời như một cô gái xưa đi về nhà chồng, nàng thu bước rất khoan thai, tà áo thướt tha, chân không có tiếng Thân hình nàng uốn éo rất thanh quí, mặt ngọc của nàng che sau cánh quạt mở, thỉnh thoảng cánh quạt khẽ chệch, để lộ đôi mắt êm như trời xanh buổi chiều

(Trích Trường ca - Xuân Diệu)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên

Câu 2 (1,0 điểm): Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu “Trời bớt nóng và thêm mát”

Câu 3 (2,0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong

câu văn: Mùa thu đến với cõi đời như một cô gái xưa đi về nhà chồng, nàng thu bước rất

khoan thai, tà áo thướt tha, chân không có tiếng

Câu 4 (2,0 điểm): Khoảnh khắc thu sang được Xuân Diệu phác họa bằng hàng loạt các hình ảnh, chi tiết nào?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn trích phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) miêu tả để trả lời câu hỏi: Mùa thu trong cảm nhận của em như thế nào?

Trang 16

Câu 2 (10,0 điểm):

sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất

Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kì diệu ấy của thiên nhiên

ĐỀ 10 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới

“Đi qua thời ấu thơ Bao điều bay đi mất Chỉ còn trong đời thật Tiếng người nói với con Hạnh phúc khó khăn hơn Mọi điều con đã thấy Nhưng là con giành lấy

Từ hai bàn tay con.”

( “Sang năm con lên bảy” - Vũ Đình Minh )

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Từ “Đi” trong câu thơ “Đi qua thời ấu thơ” được hiểu theo nghĩa gốc

hay nghĩa chuyển?

Câu 3 (2,0 điểm): Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ có trong

đoạn thơ mà em thích nhất

Câu 4 (2,0 điểm): Qua đoạn thơ người cha muốn nói với con điều gì khi con lớn lên và

từ giã thời thơ ấu?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 150 chữ) để trả lời câu hỏi: Em sẽ trả lời cha như thế nào khi có người cha dặn dò mình như thế?

Câu 2 (10,0 điểm):

Câu chuyện của nàng tiên xuân kể về thiên nhiên, con người mỗi khi Tết đến xuân

về

(Hết)

Trang 17

ĐỀ 11 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Cô ơi !

Cô không phải người nông dân một nắng hai sương làm ra hạt thóc, nhưng cô dạy con biết quý bát cơm chan chứa mồ hôi Cô không phải người công nhân kĩ sư kiến thiết mọi nơi, nhưng cô xây cho đời một tương lai phía trước

Cha mẹ là người cho con cuộc sống, bạn bè là những chỗ dựa niềm tin, thử thách rồi những thất bại đã cho con trưởng thành hơn thì chính cô là người dạy con vượt qua khó khăn vấp ngã trên đường đời

Chính cô là người nâng niu, uốn nắn cho con từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ dáng

đi Con lớn dần trong vòng tay yêu thương của cô mà không hay rằng ba năm học đã sắp kết thúc

(Trích Thư gửi cô ngày tri ân, http://giaoducthoidai.vn,3-6-2014)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 2 (1,0 điểm): Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu sauCô không phải người nông

dân một nắng hai sương làm ra hạt thóc, nhưng cô dạy con biết quý bát cơm chan chứa

mồ hôi

Câu 3 (2,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Con lớn dần trong

vòng tay yêu thương của cô mà không hay rằng ba năm học đã sắp kết thúc

Câu 4 (2,0 điểm): Trong văn bản trên “con” đã học được gì từ “cô” ?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm):

Từ việc hiểu nội dung đoạn văn bản phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn

văn (khoảng 150 chữ) nêu lên ấn tượng của em về hình ảnh cô giáo đang say sưu giảng bài

Câu 2 (10,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau

Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời Khoác áo màu xanh biếc

(Mầm non - Võ Quảng)

Trang 18

Dựa vào ý đoạn thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình em hãy nhập vai là

mầm non kể lại cuộc đời mình khi bị một số bạn học sinh cố tình giẫm đạp lên

3 - Biện pháp tu từ: Hoán dụ (vòng tay)

-Tác dụng: tạo nên cách diễn đạt giàu hình ảnh, mang ý nghĩa ca

ngợi tình cảm yêu thương ấm áp, chở che của cô dành cho học trò, đồng thời thể hiện niềm xúc động và lòng biết ơn của học trò dành cho cô giáo trong ngày chia tay

0,5 1,5

4 Con học được từ cô:

- Biết quý bát cơm chan chứa mồ hôi

- Xây cho đời một tương lai phía trước

- Vượt qua khó khăn vấp ngã trên đường đời

- Từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ dáng đi

1,0 1,0

1

(4,0đ)

a Đảm bảo thể thức đoạn văn, số dòng qui định 0,5

b Xác định đúng nội dung đoạn văn:

0,5

c Nội dung: Đây là câu hỏi mở tùy sự lựa chọn miêu tả của HS miễn

là hợp lí Sau đây là định hướng:

- Tả bao quát cô giáo đang say sưa giảng bài:

- Tả chi tiết cô giáo đang say sưa giảng bài

+ Tả ngoại hình cô giáo đang say sưa giảng bài

+ Tả cô đang say sưa giảng bài:

• Cô giáo cầm quyển sách trên tay và cầm phấn một tay

• Cô giáo vừa giảng bài vừa say sưa nói không dứt

• Cô đi qua đi lại, vừa đi vừa nói

• Vẻ mặt của cô rất trang nghiêm + Hình ảnh cô giáo đang giảng bài đối với em

• Giọng cô giảng bài rất đầm ấm và trìu mến

• Khi cô giảng cả lớp cũng im lặng để nghe

• Cô giúp em hiểu bài hơn

0,25 1,5

Trang 19

• Cô dạy chúng em từng li từng tí và chỉ dạy chúng em từ li

- Nêu cảm nghĩ của em đối với hình ảnh cô giáo đang say sưa giảng

bài

(HS có thể trả lời bằng cách khác, hợp lí vẫn cho điểm)

0,25

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề của câu trả lời

0,5

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa, tiếng việt

0,5

2

(10,0đ)

a Đảm bảo bài văn nghị luận có cấu trúc 3 phần có mở bài, thân

bài, kết bài mạch lạc, văn phong trong sáng, từ ngữ được dùng gợi hình, gợi

âm thanh và có sức biểu cảm

( Dựa vào ý thơ trên Mầm non như một con người, nó biết lắng

nghe những rung động của cuộc sống vui tươi Nó mang trong mình sức sống căng trào Và nó lớn lên yêu đời, lạc quan, đường hoàng (nó đứng dậy giữa trời)

- Mầm non kể lí do bị một số bạn học sinh giẫm đạp? Tình huống như thế nào?

- Lời kể của mầm non về lợi ích của mình đối với môi trường sống, con người

- Tâm trạng đau đớn, xót ca khi mầm non bị thương và oán trách những hành vi nhẫn tâm phá hoại môi trường, hủy hoại cây xanh của một số học sinh

- Lời nhắc nhở và mong muốn của mầm non với một số bạn học sinh nói trên nói riêng và con người nói chung

b.3 Kết bài

- Rút ra bài học cho bản thân và mọi người về ý thức trồng, chăm sóc cây xanh bảo vệ và giữ gìn môi trường xanh –sạch – đẹp

1,0 6,0

1,0 1,0 1,0

1,0

1,0

c Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với yêu

cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật 0,5

d Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ

ĐỀ 12 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi

NÓI VỚI EM

Ngày đăng: 31/07/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w