Em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ nêu cảm nghĩ và hành động của mình về vấn đề trên với câu mở đầu: “Sự sẻ chia và tình yêu thương là điều quý giá nhất trong cuộc sống”.. 1.0 Câu
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THIỆU HÓA ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 7
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN Ngày giao lưu: 15/4/2021
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN ĐỌC HIỂU
Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Ông ra vườn nhặt nắng
Tha thẩn một buổi chiều
Ông không còn trí nhớ
Ông chỉ còn tình yêu
(Ra vườn nhặt nắng - Nguyễn Thế Hoàng Linh)
Câu 1 (1.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2 (1.0 điểm): Em hãy nêu ý nghĩa nhan đề “Ra vườn nhặt nắng” của bài
thơ?
Câu 3 (2.0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong
khổ thơ?
Câu 4 (2.0 điểm): Em có suy nghĩ gì về hình ảnh: “Ông không còn trí nhớ / Ông
chỉ còn tình yêu”
II TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1 (4,0 điểm):
Những cuộc vận động “Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt”, “Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam”, “Ngày vì người nghèo” , và những chương trình truyền hình:
“Trái tim cho em”, “Thắp sáng ước mơ”, “Cặp lá yêu thương”, đã mang lại nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ ) nêu
cảm nghĩ và hành động của mình về vấn đề trên với câu mở đầu: “Sự sẻ chia và
tình yêu thương là điều quý giá nhất trong cuộc sống”.
Câu 2 (10 điểm):
Có ý kiến cho rằng: “Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ” Em hiểu như thế nào về ý kiến trên? Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua bài thơ: “Qua
đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan” (Ngữ văn 7- Tập 1).
Họ tên học sinh:……….………
Họ tên, chữ ký giám thị:……….……….
Trang 2PHÒNG GD&ĐT THIỆU HÓA
HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
MÔN: NGỮ VĂN 7
I Đọc hiểu
Câu 2: Ý nghĩa nhan đề “ra vườn nhặt nắng”: thể hiện cái nhìn hồn nhiên
đáng yêu của trẻ thơ về hình ảnh người ông ra vườn nhà gom nhặt nắng –
trong trạng thái thơ thẩn, mất trí nhớ Phải chăng đó còn là hình ảnh tương
trưmg cho sự gom nhặt niềm vui bình dị khi, tìm thấy chính mình trong kí ức
tuổi thơ tươi đẹp của mỗi người
1.0
Câu 3: Học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “ nhặt nắng”
- Điệp từ “ông”
- Tác dụng:
+ Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: gợi tả cách nhận ngây thơ, trong trẻo của
cháu về nắng – cái điều bình dị, thân thương mà ông tha thẩn nhặt trong cảm
nhận của cháu
+ Phép điệp từ khẳng định tình yêu ông dành cho cháu không bao giờ thay
đổi kể cả khi ông đã mất hết trí nhớ.Tình yêu ông dành cho cháu vô cùng
mãnh liệt
-> Các biện pháp tu từ trên đã góp phần bộc lộ cái nhìn ấm áp, yêu thương,
kính trọng, biết ơn sâu nặng của người cháu đối với ông của mình và cũng
chính là đối với khung trời tuổi thơ tươi đẹp một thời
0.5
1.5
Câu 4: HS trình bày đảm bảo có các ý:
Hình ảnh đối lập Ông không còn trí nhớ/Ông chỉ còn tình yêu nhằm
nhấn mạnh điều còn lại duy nhất mà tuổi tác, trí nhớ, thời gian không bao giờ
lấy đi được ở người ông chính là tình yêu thương
- Tình yêu thương ở người ông trong đoạn thơ chính là tình cảm thiêng
liêng, bền vững nhất cần có ở mỗi người
- Giáo dục chúng ta phải biết trân trọng yêu quý ông của mình dù có
chuyện gì xảy ra
2.0
II Làm văn
Câu 1: (4.0 điểm)
1 Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: Có câu mở đoạn, các câu phát triển
ý và câu kết đoạn Đảm bảo số lượng chữ phù hợp với yêu cầu (khoảng 150
chữ)
0.5
Trang 32 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
a Lấy câu dẫn làm câu chủ đề để triển khai các câu tiếp theo
- Giải thích vấn đề nghị luận: Sẻ chia đó là sự chia sẻ những nỗi đau, niềm
vui, nỗi buồn cùng với mọi người xung quanh
-> Khẳng định đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
0.5
b Nhận xét, đánh giá:
- Hiểu được tình yêu thương và sự sẻ chia luôn là điều quí giá nhất trong
cuộc sống vì:
+ Yêu thương chia sẻ mang lại hạnh phúc cho người nhận, giúp họ vượt qua
khó khăn, mât mát
+ Yêu thương, chia sẻ càng nhiều thì cuộc sống càng tốt đẹp, hạnh phúc
hơn
+ Biết chia sẻ, đồng cảm với người khác thì bản thân mình cũng thấy hạnh
phúc hơn
(Dẫn chứng)
2.0
c Mở rộng
Phê phán những người sống ích kỉ, vô cảm, nhỏ nhen, chỉ biết đến bản thân
mình mà không cần suy nghĩ cho người khác
0.5
d Bài học nhận thức và hành động
+ Bài học nhận thức: Xác định lẽ sống yêu thương sẻ chia là lẽ sống cao đẹp
mà con người cần hướng tới
+ Nêu hành động cụ thể của bản thân với các hoạt động của lớp, của
trường trong các phong trào nói trên và các phong trào nhân đạo khác.
0.5
Câu 2: 10 điểm
1 Yêu cầu về kĩ năng: Đảm bảo một bài văn nghị luận văn học, có bố cục
và lập luận chặt chẽ Hệ thống luận điểm rõ ràng, có dẫn chứng linh hoạt, phù
hợp Lời văn trong sáng, mạch lạc, ít lỗi chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Làm sáng tỏ
qua bài thơ Trên cơ sở hiểu đúng bài thơ trữ tình của Bà Huyện Thanh Quan
để làm sáng tỏ yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học
a Mở bài:
- Nêu nội dung cơ bản của bài thơ, dẫn nhận định “Thơ ca bắt dễ từ lòng
người, nở hoa nơi từ ngữ”
- Giới thiệu về Bà Huyện Thanh Quan và bài thơ “Qua đèo Ngang”, ấn tượng
chung
0.5
b Thân bài:
* Giải thích nhận định:
- Thơ ca bắt rễ từ lòng người:Thơ ca là tiếng nói chân thành của tình
cảm.Thơ do tình cảm mà sinh ra Thơ luôn thể hiện những dung cảm tinh tế,
thâm sâu của tác giả
- Nở hoa nơi từ ngữ: Lời thơ bao giờ cũng chắt lọc, giàu hình tượng, có khả
năng gợi cảm xúc của người đọc Vẻ đẹp ngôn từ chính là yêu cầu bắt buộc
đối với thơ ca
1.0
Trang 4-> Khái quát nhận định: Thơ ca khởi nguồn từ cảm xúc của tác giả trước
cuộc sống và tình cảm ấy, thăng hoa nơi từ ngữ biểu hiện
* Chứng minh qua tác phẩm:
Luận điểm 1: Bài thơ “Qua đèo Ngang” bắt rễ từ lòng người
Bài thơ được sáng tác khi Bà Huyện Thanh Quan vào Huế để nhận chức
Cung trung giáo tập Bài thơ sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc để kín
đáo thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà và thể hiện nỗi buồn cô đơn của thi nhân
- Hai câu thơ đề: Miêu tả cảnh đèo Ngang
+ Khung cảnh đèo Ngang trong buổi chiều hoàng hôn “bóng xế tà” gợi cho con người có cảm giác buồn man mác, có chút nuối tiếc về một ngày đang sắp qua
+ Nhân hoá qua điệp từ “chen” cùng với phép liệt kê hàng loạt
->Cho ta thấy nét sống động trong bức tranh thiên nhiên đèo Ngang hoang vu với sức sống thật mãnh liệt
- Hai câu thực: Miêu tả hình ảnh cuộc sống con người nơi đèo Ngang qua sự
cảm nhận của nữ sĩ
+ Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ cùng với từ láy gợi tả
-> Sự nhỏ bé, lẻ loi, heo hút của con người so với cảnh thiên nhiên hùng vĩ của đèo Ngang.->Dường như không khí vắng vẻ, hiu quạnh bao trùm lên toàn cảnh vật càng gợi lên nỗi buồn khôn xiết của người lữ khách
- Hai câu luận: Khung cảnh đèo Ngang còn được khắc hoạ rõ nét qua những
âm thanh thê lương của tiếng chim cuốc và chim đa đa Tiếng kêu thiết tha hay chính là tiếng lòng của tác giả
+ Nghệ thuật chơi chữ đồng âm “cuốc cuốc”, “gia gia” độc đáo kết hợp nhân hoá gây ấn tượng mạnh-> cho ta thấy tấm lòng yêu nước thương nhà của bà Huyện Thanh Quan
- Hai câu kết: Thể hiện sâu sắc và rõ nét hơn tâm trạng của nhân vật trữ tình.
Cảnh đèo Ngang thật hùng vĩ gợi cho thi sĩ bao cảm xúc rung động
+ Cái bao la của đất trời núi non, sông nước như níu chân người thi sĩ
+ Đứng trước không gian bao la, hùng vĩ ấy, tác giả chợt nhận ra nỗi cô đơn trong lòng minhg dâng lên “một mảnh tình riêng ta với ta”
-> Một mảnh tình riêng, một nỗi niềm sâu kín, những tâm sự đau đáu trong lòng mà không biết chia sẻ, nhắn nhủ với ai
=> “Cảnh đèo Ngang”, tâm tình thi sĩ – khách li hương như chan hoà, như cộng hưởng Bài thơ không chỉ là bức tranh thiên nhiên hùng vĩ đượm nét buồn mà còn là những tiếc nuối, một tấm lòng yêu nước thương dân Phải thật giàu cảm xúc, thật yêu thiên nhiên cùng con người, bà Huyện Thanh Quan mới có thể để lại những vần thơ tuyệt tác như vậy
Luận điểm 2: Bài thơ “ Qua đèo Ngang” nở hoa nơi từ ngữ
- Bài thơ “Qua đèo Ngang: được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật hàm súc, cô đọng nhưng diễn đạt được nội dung phong phú Hình tượng thơ mang tính ước lệ tượng trưng giàu sắc thái biểu cảm
- Giọng thơ nhẹ nhàng, du dương diễn đạt được nỗi niềm hoài cổ buồn thương, man mác bâng khuâng
- Sử dụng phép đối đặc sắc ở các câu thực, luận, kết làm nổi bật khung cảnh
3.5
2.5
Trang 5vắng vẻ, hoang sơ thưa thớt của đèo Ngang và bộc lộ tâm trạng của nhà thơ.
- Phép đảo ngữ, nghệ thuật chơi chữ độc đáo, phép nhân hoá, từ láy…diễn tả
tâm trạng, nỗi niềm hoài cổ của thi nhân một cách kín đáo
(Khi cảm nhận học sinh dẫn lại một số từ ngữ, hình ảnh thơ tiêu biểu)
* Đánh giá chung
- “Qua đèo Ngang” là một tuyệt phẩm của Bà Huyện Thanh quan đã để lại
cho nền thi ca Việt nam
- Nhận định đó đề cập đến giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Một
tác phẩm chân chính phải khởi phát từ tình cảm dạt dào của tác giả và được
thể hiện bằng ngôn từ chắt lọc, trau chuốt
- Người nghệ sĩ phải có trái tim nhạy cảm, tinh tế và khả năng lao động nghệ
thuật nghiêm túc thì mới tạo ra những tác phẩm có giá trị sống mãi với thời
gian
1.0
c Kết bài:
- Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Khẳng định lại một lần nữa tính đúng đắn của nhận định: “Thơ ca bắt rễ từ
lòng người, nở hoa nơi từ ngữ”
0.5
d Sáng tạo: Học sinh có những phát hiện hay, có lôai viết riêng bài viết có
cảm xúc
0,5
e Chính tả: Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
Lưu ý chung:
1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những
ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.