Giới thiệu về Microsoft Excel Cấu trúc của tập bảng tính Địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối Các kiểu dữ liệu trong Excel Định dạng dữ liệu trong Excel... Có thể kết hợp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TIN HỌC
Tin học đại cương
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TIN HỌC
CHƯƠNG 3: MICROSOFT EXCEL
Trang 3 Giới thiệu về Microsoft Excel
Cấu trúc của tập bảng tính
Địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối
Các kiểu dữ liệu trong Excel
Định dạng dữ liệu trong Excel
Trang 4Microsoft Excel là là phần mềm chuyên dụng dùng trong công việc kế toán, văn phòng chạy trên môi trường Windows Phần mềm này có một số đặc điểm sau:
Thực hiện được nhiều phép tính toán từ đơn giản đến phức tạp
Tổ chức và lưu trữ thông tin dưới dạng bảng với cấu trúc như một cuốn sổ tay công tác kế toán (workbook)
Khi có thay đổi dữ liệu, bảng tính tự động tính toán, cập nhật lại theo số liệu mới
Cung cấp các chức năng vẽ biểu đồ và hình minh họa
Giới thiệu về Microsoft Excel
Trang 5 Mỗi tờ bao gồm nhiều cột (column) và nhiều dòng (row)
Có tất cả là 256 cột được đánh theo chữ cái: A, B, , Z,
AA, AB và 16384 dòng được đánh số thứ tự: 1, 2, 3,
Ô (Cell): là giao của một cột với một dòng Mỗi ô được xác
định bởi một địa chỉ cột và dòng
Vùng (Range): là một tập các ô liền nhau có dạng hình chữ nhật Địa chỉ của vùng được xác định bởi địa chỉ của ô trên trái và địa chỉ của ô dưới phải Một ô cũng có thể xem
là một vùng
Trang 6Địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối
Địa chỉ tương đối
Là địa chỉ tham chiếu có dạng <Col><Row> (ví dụ : A5) Khi sao chép đến vùng đích, địa chỉ tham chiếu của vùng đích
sẽ thay đổi tuỳ theo dòng mới và cột mới
Địa chỉ tuyện đối
Là địa chỉ tham chiếu có dạng $<Col>$<Row> (ví dụ :
$A$5) Khi sao chép đến vùng đích, địa chỉ tham chiếu của vùng đích sẽ giữ nguyên như địa chỉ vùng nguồn
Địa chỉ hỗn hợp
Là địa chỉ tham chiếu có dạng $<Col><Row> hoặc
<Col>$<Row> (ví dụ: $A5 hoặc A$5) Khi sao chép đến vùng đích, địa chỉ thsm chiếu của vùng đích chỉ thay đổi
Trang 7 Sao chép công thức
Trong Excel, ngoài cách sao chép thông thường (nghĩa là sao chép nguyên bản giống ở trong Word) thì nó còn có cách sao chếp thông minh hơn, đó là sao chép công thức chứ không sao chép giá trị
Cách sao chép như sau:
Đưa con trỏ đến ô cần sao chép (vùng
nguồn), kích chuột vào góc dưới phải của ô
đó (FillHandle) sao cho con trỏ chuyển sang
dạng dấu cộng nhỏ (+)
Rê chuột đến các ô cần sao chép tới
Trang 8 Đánh số tăng tự động
Cách 1:
Gõ vào 2 số liên tiếp theo thứ tự tăng dần
Chọn 2 ô vừa gõ
Kéo nút Handle (dấu + lớn tại góc dưới bên phải
của ô) theo hướng cần điền đến vị trí cần thiết và thả chuột
Cách 2:
Gõ số đầu tiên của dãy cần điền
Nhấn phím Ctrl và đồng thời kéo nút Handle theo hướng cần điền đến vị trí cần thiết và thả chuột
Trang 9 Sao chép dữ liệu đặc biệt
mũi tên phía dưới
biểu tượng Paste
Paste Special
Trang 10Thiết lập môi trường nhập
dữ liệu trong Excel
Trang 11 Kiểu chuỗi: gồm các ký tự A Z, 0 9, Khi được nhập
vào, dữ liệu kiểu chuỗi sẽ được canh bên trái
Kiểu số: gồm các chữ số 0 9, các dấu +, - Khi được
nhập vào, dữ liệu kiểu số sẽ được canh bên phải
Kiểu ngày: thường có các dạng sau dd/mm/yy (19/10/99),
dd-mmm-yy (19-Oct-99), dd-mmm (19-Oct) hoặc mmm-yy (Oct-99) Cũng giống như kiểu số, khi được nhập vào, dữ liệu kiểu ngày sẽ được canh bên phải
Kiểu Công thức: có dạng như sau: = <Công thức tính
toán> Có thể kết hợp các hàm chuẩn của Excel vào trong công thức
Các kiểu dữ liệu trong Excel
Trang 12 Chú ý: Trong công thức có thể sử dụng các phép toán sau:
Các phép toán số học: +, -, *, / và ^ (luỹ
thừa)
Các phép toán quan hệ: =, <, >, <= (bé hơn
hoặc bằng), >=(lớn hơn hoặc bằng), <>
(khác)
Phép toán nối chuỗi: & (Ví dụ: =“Trường
ĐH ”&”Sư phạm” sẽ cho kết quả là “Trường
ĐH Sư phạm”)
Các kiểu dữ liệu trong Excel
Trang 13Lỗi khi thông dụng khi sử dụng công thức
Trang 141 Định dạng kiểu dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu cần định dạng
kiểu
Vào menu Home Format
thoại Format Cells
Trong bảng Number, mục Category
chứa danh sách các kiểu dữ liệu Khi
chọn một trong những kiểu này,
Excel sẽ hiển thị danh sách các dạng
Trang 15Định dạng dữ liệu trong Excel
2 Canh lề cho dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu cần canh lề
Vào menu Home Format Format Cells,
xuất hiện hộp hội thoại Format Cells Chọn
bảng Alignment
Text Alignment: Hướng của dữ liệu
Horizontal: Canh lề theo chiều ngang, có các
tuỳ chọn sau: General / Left / Center / Right / Fill
(làm đầy ô bởi nội dung tương ứng) / Justify /
Center Across Selection
Vertical: Canh lề theo chiều dọc (Top / Center /
Trang 16Định dạng dữ liệu trong Excel
3 Định dạng font chữ
định dạng font chữ
Format Format Cells, xuất hiện
hộp hội thoại Format Cells Chọn
bảng Font
Style, tương tự như trong Word
Bước 4: Sau khi chọn xong, nhấn
OK để kết thúc
Trang 17Định dạng dữ liệu trong Excel
4 Kẻ khung
Bước 1: Chọn vùng dữ liệu
Bước 2: Vào menu Home Format
Format Cells, xuất hiện hộp hội thoại Format
Cells Chọn bảng Border
Bước 3: Chọn các thông số
Presets: Loại đường kẻ
Border: Vị trí kẽ các đường viền
Line Style: Kiểu đường kẻ
Line Color: màu đường kẻ
Bước 4: Sau khi chọn xong, nhấn OK để kết
Trang 18Định dạng dữ liệu trong Excel
5 Tô màu
Bước 1: Chọn vùng dữ liệu
Bước 2: Vào menu Home Format
Format Cells, xuất hiện hộp hội thoại
Format Cells Chọn bảng Fill
Bước 3: Chọn các thông số
Background Color: Màu nền
Pattern Color: mẫu màu
Pattern Style: Kiểu tô
Bước 4: Sau khi chọn xong, nhấn OK để
Trang 191 Phương pháp chung khi sử
dụng hàm
Cú pháp:
=Tên hàm (các tham số)
hoặc
Kích vào nút Insert Function
trên thanh công cụ Hộp thoại
Insert Function xuất hiện
Chọn hàm cần dùng ở mục Select
a function OK Hộp thoại
Function Arguments (đối số của
Trang 201 Nhóm hàm số học
Một số hàm cơ bản trong Excel
SUM (Danh sách các giá trị) Tính tổng các giá trị
ROUND (x, n) Làm tròn x với n chữ số thập phân
ABS(x) Trả về trị tuyện đối của x
SQRT(x) Trả về giá trị căn bậc hai của x
INT(x): Trả về phần nguyên của x
MOD(A,N) Trả về phần dư của phép chia
nguyên A cho N
PI() Cho giá trị của số PI là 3.141593
Trang 21LEN(TEXT) Trả về độ dài của chuổi TEXT
LOWER(TEXT) Đổi chuổi TEXT thành chữ thường
UPPER(TEXT) Đổi chuổi TEXT thành chữ hoa
PROPER(TEXT) Đổi các ký tự đầu của mỗi từ trong
chuổi TEXT thành chữ hoa
VALUE(NUMTEXT) Đổi chuỗi số sang số
Trang 223 Nhóm hàm logic
Một số hàm cơ bản trong Excel
IF(B, value 1, value 2) Nếu biểu thức logic B đúng thì hàm trả về
giá trị value 1, ngược lại hàm trả về giá trị value 2
AND(logic1, logic2, ,
logicN)
Hàm trả về giá trị đúng (TRUE) khi tất cả các biểu thức logic đều đúng, ngược lại hàm trả về giá trị sai (FALSE)
Trang 23TODAY() Trả về ngày hiện thời của hệ thống
NOW() Trả về ngày, giờ hiện thời của hệ thống
Trang 24Tính trung bình cộng các giá trị có trong danh sách
COUNT(Range) Đếm số ô chứa giá trị số trong vùng Range
COUNTA(Range) Đếm số các ô có chứa dữ liệu trong vùng Range
RANK(x,Range,index) Xác định thứ hạng của trị x so với các giá trị trong vùng
Range Thứ hạng này phụ thuộc vào kiểu sắp xếp index, nếu index=0 thì thứ hạng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần,
Trang 256 Nhóm hàm dò tìm
Một số hàm cơ bản trong Excel
VLOOKUP(x, Range, n, 0) Lấy giá trị x dò tìm trong cột đầu tiên của
vùng Range, nếu tìm thấy thì sẽ đối chiếu
qua cột thứ n để lấy giá trị tương ứng
HLOOKUP(x, Range, n, 0) Lấy giá trị x dò tìm trong dòng đầu tiên của
vùng Range, nếu tìm thấy thì sẽ đối chiếu
qua dòng thứ n để lấy giá trị tương ứng
Trang 26Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các thông tin được tổ chức theo dạng bảng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc liệt kê, tìm kiếm, trích rút, xóa dữ liệu theo một số tiêu chuẩn nào đó Khi thao tác trên CSDL, các vùng CSDL có thể phân thành 3 loại sau:
Vùng Database: gồm ít nhất hai dòng Dòng đầu tiên chứa các tiêu đề
cột, gọi là tên trường (Field name) của vùng Database Tên của các
trường phải là dữ kiện kiểu chuổi và không được trùng lặp Các dòng còn lại chứa dữ liệu, mỗi dòng được gọi là một mẫu tin (record)
Vùng Criteria: chứa điều kiện để tìm kiếm, trích, xóa dữ liệu Vùng này gồm ít nhất hai dòng Dòng đầu chứa tên trường, các dòng còn lại chứa các tiêu chuẩn
Vùng Extract: là vùng trích dữ liệu chứa các mẫu tin của vùng Database thỏa điều kiện của vùng tiêu chuẩn Vùng Extract cũng có dòng đầu tiên chúa các tên trường muốn trích rút Chỉ cần dùng vùng này trong các thao tác rút trích, còn các thao tác tìm kiếm, xóa
Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
Trang 271 Sắp xếp dữ liệu: Home Sort & Filter
Có thể chọn Custom Sort nếu muốn sắp xếp
với nhiều trường
Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
Trang 282. Lọc dữ liệu tự động (AutoFilter)
Bước 1: Đưa con trỏ vào vùng dữ liệu cần lọc
Bước 2: Vào Home Sort & Filter Filter
Lúc này, tại góc phải của mỗi trường xuất hiện một nút mũi tên thả xuống
Bước 3: Cần lọc theo trường nào, chỉ cần kích
vào nút của trường đó để chọn giá trị cần lọc Có thể chọn các hạng mục sau:
Show all: Hiện toàn bộ các bản ghi
kiện lọc
Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
Trang 292. Lọc nâng cao (Advanced Filter)
Bước 1: Tạo vùng tiêu chuẩn để lọc
Bước 2: Đưa con trỏ vào vùng CSDL, vào menu Data
Advanced Filter, hộp hội thoại Advanced Filter xuất hiện
Bước 3: Chọn các thông số sau:
Filter the list, in-place: Lọc ngay trên vùng dữ liệu
Copy to another location: sao chép đến vị trí được xác định
ở mục Copy to
List range: Chọn vùng dữ liệu cần lọc (mặc định: đã được
chọn sẵn)
Criteria range: Chọn vùng tiêu chuẩn để lọc
Copy to: Chọn vùng cần sao chép đến sau khi lọc (nếu đã
chọn Copy to another location)
Unique record only: Nếu được chọn, các mẫu tin giống
nhau sau khi lọc chỉ giữ lại một mẫu tin, ngược lại các mẫu
tin giống nhau sau khi lọc sẽ được hiển thị đầy đủ
Bước 4: Nhấn OK để thực hiện lọc
Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
Trang 30 Pivot table giúp người sử dụng thực hiện nhanh
cách thao tác như tổng hợp dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê…
Có thể nói một cách khác Pivot table là một
công cụ giúp cho chúng ta phân tích dữ liệu theo một yêu cầu cụ thể nào đó
Bảng dữ liệu sau đây thể hiện danh sách chi tiết
bán hàng của một công ty bán về sản phẩm hàng rau quả, trái cây
Ta sẽ dùng chức năng Pivot table để tạo một
bảng báo cáo vào một sheet khác từ bảng dữ
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 31 Đặt con trỏ vào vùng dữ liệu cần tạo bảng thống kê
Vào Insert Tables Pivot Table
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 32 Giao diện để tạo ra bảng báo cáo hiện ra như sau:
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 34Có thể xem báo cáo của một Quốc gia nào đó,
ví dụ Mỹ:
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 35Có thể đếm số lượng hóa đơn đã bán theo mỗi sản
Trang 36Kết quả số hóa đơn của mỗi loại như sau:
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 37Thống kê một số loại sản phẩm theo yêu cầu như sau:
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 38Kết quả tổng tiền bán được của mỗi loại như sau:
Tổng hợp dữ liệu với Pivot Table
Trang 39Các hàm cơ sở dữ liệu
DSUM(Database, Field, Criteria) Tính tổng giá trị của trường (Field) trong
bảng CSDL (Database) thoả mãn tiêu chuẩn (Criteria)
DAVERAGE(Database, Field,
Criteria)
Tính trung bình cộng giá trị của trường (Field) trong bảng CSDL (Database) thoả mãn tiêu chuẩn (Criteria)
DCOUNT(Database, Field,
Criteria)
Đếm số lượng giá trị của trường (Field) trong bảng CSDL (Database) thoả mãn tiêu chuẩn (Criteria)
DMAX(Database, Field, Criteria) Tìm giá trị lớn nhất của trường (Field) trong
bảng CSDL (Database) thoả mãn tiêu chuẩn (Criteria)
DMIN(Database, Field, Criteria) Tìm giá trị bé nhất của trường (Field) trong
bảng CSDL (Database) thoả mãn tiêu chuẩn (Criteria)
Trang 40Thông thường một biểu đồ trong Excel bao gồm các thành phần sau:
1 Tiêu đề (Title) của biểu đồ
2 Các trục (Axis): X trục hoành, Y trục tung, V
Trang 41 Chọn vùng bảng tính cần tạo đồ thị, bao gồm các tiêu đề dòng, cột và dữ liệu
Vào menu Insert Chart hoặc kích vào biểu tượng
Chart trên thanh công cụ
Kích chọn dạng biểu đồ OK
Vẽ biểu đồ
Trang 42Chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu
Vào Chart Tools Desgin Switch Row/Column
Hiệu chỉnh biểu đồ
Trang 43Thay đổi loại biểu đồ biểu diễn
Vào Chart Tools Desgin Change Chart Type
Chọn kiểu mới
Hiệu chỉnh biểu đồ
Trang 44Hiệu chỉnh Tiêu đề đồ thị
Vào Chart Tools Chart Layouts Add
Chart Element Chart Title chọn kiểu hiển thị
Hiệu chỉnh biểu đồ
Trang 45 Hiệu chỉnh vị trí Legend
Để thêm tiêu đề cho các trục, ta vào Chart Tools
Chart Layouts Add Chart Element Axis Titles
lựa chọn kiểu từ danh sách
Hiệu chỉnh biểu đồ
Trang 46 Hiệu chỉnh tiêu đề trục hoành và trục tung
Để thêm tiêu đề cho các trục, ta vào Chart Tools
Chart Layouts Add Chart Element Axis Titles
lựa chọn kiểu từ danh sách
Hiệu chỉnh biểu đồ
Trang 47Để ngăn người khác tác động vào một Sheet ta có thể phân quyền và đặt mật khẩu cho Sheet đó Cách thực hiện như sau:
Vào Review Changes Protect Sheet…
Bảo mật bảng tính
Trang 48Để có thể thao tác trở lại với Sheet: vào Review
Changes Unprotect sheet
Nhập mật khẩu vào ô Unprotect sheet Ok
Bảo mật bảng tính
Trang 49 Bắt đầu từ phiên bản Excel 2013,
dễ dàng lưu và chia sẻ file trực tuyến bằng các dịch vụ OneDrive miễn phí
Để lưu và chia sẻ file trực tuyến, bạn sẽ cần một tài khoản Microsoft Nếu bạn dùng
bạn đã có tài khoản rồi Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn có thể tạo tài khoản ngay trên Excel
Chia sẻ bảng tính
Trang 50 Cách chia sẻ bảng tính
Chia sẻ bảng tính
Trang 51 Cách chia sẻ bảng tính
B3: Kích chọn OneDrive Nhập vào địa chỉ mail
đã có hoặc muốn tạo Next
Chia sẻ bảng tính
Trang 53Cách chia sẻ bảng tính
B5: Kích nút Browse để chọn đường dẫn lưu File
Chia sẻ bảng tính
Trang 54 Khi upload thành công, vào Menu File > Share
để xem các tùy chọn chia sẻ bảng tính trên
OneDrive
Tại đây gồm tùy chọn:
Invite People (chia sẻ bảng tính cho người khác qua email và cấp quyền cho người đó chỉ xem hay được phép chỉnh sửa nội dung)
Get a Sharing Link (lấy đường dẫn truy cập trực tiếp tập tin)
Post to Social Networks (chia sẻ lên Twitter)
Email (chia sẻ qua email)
Chia sẻ bảng tính
Trang 55Chia sẻ bảng tính
Trang 56Khái niệm mảng
- Mảng là một tập hợp các phần tử có quan hệ hoặc độc lập với nhau
- Trong Excel, mảng là một vùng nhiều ô nằm liền kề nhau
- Mảng có hai loại: mảng một chiều và mảng hai chiều
Công thức mảng (Array Formula)
Trang 57số liệu này trong bộ nhớ máy tính
- Công thức mảng sẽ lấy kết quả tính toán trả về trên bảng tính
- Công thức mảng có thể trả về kết quả là nhiều ô hay chỉ một ô
57
Công thức mảng (Array Formula)
Trang 58 Ưu điểm của công thức mảng
- Đảm bảo sự chính xác về kết quả, tránh trường hợp vô tình sao chép sai công thức do chạy địa chỉ tham chiếu
- Tránh được việc vô tình xóa hay thay đổi công thức trong một ô nào đó vì công thức mảng không cho phép xóa hay sửa chửa một ô trong vùng công thức mảng
- Tránh trường hợp người chưa thành thạo Excel
Công thức mảng (Array Formula)