1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP SỐ 3: Các kiến thức và kỹ năng Tin học đại cương

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kiến thức và kỹ năng Tin học đại cương
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Hệ thống thông tin ngân hàng
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP SỐ 3: Các kiến thức và kỹ năng Tin học đại cương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA: TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

  

18 - 3113420025

Họ và tên: Trần Ngọc Đăng Khoa

Mã lớp: Buổi: S4 - PHÒNG: 1.C204 – TRƯỜNG: SGU Tên môn học: Hệ thống thông tin ngân hàng

BÀI TẬP SỐ 3:

Các kiến thức và kỹ năng

Tin học đại cương

Trang 2

Tin học

CNTT Hệ thống thông tin Khoa học máy tính Kỹ thuật máy tính Kỹ nghệ phần

mềm

Mạng máy tính Tin học kinh tế

Chương 1

MỘT SỐ KIẾN THỨC CĂN BẢN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1 Tin học và công nghệ thông tin

Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổchức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng (ảo).Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quanđến việc mô phỏng, biến đổi và tái tạo thông tin Trong nghĩa thông dụng, tin học còn

có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tinhọc văn phòng

Một số phân nhánh quan trọng trong Tin học

Công nghệ Thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay làIT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyểnđổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghịquyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩthuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt độngcủa con người và xã hội"

1.1.2 MÁY TÍNH (PC)

1.1.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ PC xuất hiện từ khi có máy tính để bàn IBM PC Mọi người đều hiểu

PC nghĩa là Personal Computer.Lúc đầu, không chắc PC có nghĩa như vậy Máy tính

để bàn đầu tiên của IBM xuất hiện năm 1981 mang tên IBM 5150, thuộc dòng máy

5100 Dòng máy 5100 được IBM gọi là Portable Computer - vốn là những chiếc máytính "cơ động", to nặng như chiếc va-li

Thuật ngữ Personal Computer xuất hiện trước khi có máy tính IBM PC Có tài liệunói rằng đó là thuật ngữ do Edward Roberts - cha đẻ máy tính để bàn - đặt ra năm

1975 Lại có tài liệu nói rằng thuật ngữ đó đã được dùng tại trung tâm nghiên cứuXerox từ năm 1972

1

Trang 3

Thuật ngữ Personal Computer lúc đầu diễn đạt loại máy tính do một người lập trìnhtrực tiếp điều khiển, không cần thông qua những người vận hành (operator) PersonalComputer dần dần hàm nghĩa rộng hơn: phục vụ cho nhu cầu đa dạng của cá nhân,phần lớn không liên quan đến việc lập trình.

Do tên gọi PC lúc đầu dùng để chỉ máy tính cá nhân của IBM, có một thời gian dàithuật ngữ PC được dùng để gọi tất cả máy tính tương thích với chuẩn của IBM, phânbiệt với những loại máy tính cá nhân của Apple Microsoft đã mở rộng khái niệm PCmột cách phóng khoáng từ năm 2000 với việc quảng bá sản phẩm Pocket PC và TabletPC

1.1.2.2 Phân loại

- Máy tính để bàn (PC destop): Máy tính để bàn là một văn phòng phẩm trong đó

có nhiều kích cỡ và hình dạng Đây là dạng máy tính điển hình với màn hình, bànphím và chuột tạo nên một tổng thể máy tính để bàn Thuật ngữ máy tính để bàn xuấthiện khi thiết kế màn hình rộng và phẳng để giảm thiểu không gian trong khu vực làmviệc của người dùng Máy tính để bàn thường có cấu hình mạnh hơn, trái ngược vớimáy tính xách tay Mặc dù vậy, nhưng hầu như mọi người đều thay thế máy tính đểbàn bằng máy tính xách tay vì tính tiện dụng của nó

- Máy tính xách tay: Máy tính xách tay (Laptop) là một chiếc máy tính cá nhân

dễ dàng mang đi và làm việt ở nhiều địa điểm, địa hình khác nhau Nhiều máy tínhxách tay được thiết kế đầy đủ chức năng như một máy tính để bàn, có nghĩ là chúng cóthể chạy các phần mềm tương tự và mở tập tin cùng loại như máy tính để bàn desktop.Tuy nhiên, một số máy tính xách tay như Netbook, bỏ đi một số chức năng để đượccầm tay nhiều hơn

- Smartphone: Điện thoại thông minh, điện thoại tinh khôn[1] (tiếng Anh: smart

phone) là khái niệm để chỉ loại điện thoại tích hợp một nền tảng hệ điều hành di động

với nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến về điện toán và kết nối dựa trên nền tảng cơ bảncủa điện thoại di động thông thường Ban đầu điện thoại thông minh bao gồm các tínhnăng của điện thoại di động thông thường kết hợp với các thiết bị phổ biến khác nhưPDA, thiết bị điện tử cầm tay, máy ảnh kỹ thuật số, hệ thống định vị toàn cầu GPS.Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệt web,Wi-Fi, các ứng dụng của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm chomáy.Những điện thoại thông minh phổ biến nhất hiện nay dựa trên nền tảng của hệđiều hành Windows Phone của Microsoft, Android của Google và iOS của Apple

1.2 Đơn vị đo lượng thông tin

- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin trong máy tính là "bit" Đây là thuật ngữ chỉphần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính có thể lưu trữ một trong hai trạng thái thông tin là

0 hoặc 1 (có thể hiểu là trạng thái bật hoặc tắt của bóng bán dẫn trong máy tính)

2

Trang 4

CÁC BỘI SỐ CỦA BYTE Tên gọi

(Theo chuẩn SI) Kí hiệu Biểu diễn dạng thập phân (Theo chuẩn SI) Biểu diễn dạng nhị phân (Theo chuẩn phần mềm)

3

Trang 5

Chương 2

MỘT SỐ KỸ NĂNG LÀM VIỆC

2.1 LÀM VIỆC TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWN

2.1.1 Các tiện ích chung của Windown

- Chuyển cửa sổ làm việc: Sử dụng tổ hợp phím Alt-Tab để chuyển đổi giữa cácchương trình đang mở mà không phải sử dụng chuột

- Tìm kiếm nhanh: Nếu người dùng không thích tìm kiếm file và các ứng dụngbằng cách cỗ điển của những phiên bản trước, giờ đây người dùng có thể truy nhậpvào hầu hết các ứng dụng, applet, hoặc file theo kiểu cũ bằng cách gõ tên chúng vào ôtìm kiếm (Search box) Gõ Calculator, Control Panel, hay thậm chí là tên của một bàinhạc trong ổ cứng của người dùng, và sau đó nhấn phím Enter

- Làm cho văn bản của người dùng trở nên đặc biệt: Người dùng muốn có những

ký tự đặc biệt như là © hay là ¿, xin hãy vào Start > Programs > Accessories > SystemTools > character map để mở ra ứng dụng cho phép người dùng copy và paste các ký

tự đặc biệt mà người dùng cần

- Các phím dính (Sticky keys): Giữ 2 phím cùng lúc – ví dụ như là Ctrl-C để thựchiện lệnh copy – là một thao tác đôi khi không phải dễ dàng (nhất là với những ngườikhuyết tật) Nhấn phím Shift 5 lần liên tiếp để kích hoạt Stickey Keys, một tiện íchgiúp người dùng có thể khởi động một tổ hợp phím tắt mà không phải nhấn các phímchức năng Shift, Ctrl, Alt, hoặc Windows nhiều lần hoặc phải giữ chúng liên tục màthay vào đó người dùng sẽ gõ từng phím một để tạo nên tổ hợp phím cần thiết

o VD: để mở ứng dụng Task Manager, thông thường chúng ta phải giữ cùng lúc 3phím Ctrt+Alt+Delele, nhưng với Sticky keys, người dùng chỉ cần gõ lần lượt Ctrrồi đến Atl và sau cùng là Delete

- Chụp ảnh màn hình Desktop: Các hệ điều hành quen thuộc với người dùng nhưWindows XP, thông thường muốn chụp ảnh màn hình desktop để lưu lại khi các ứngdụng đang mở trên màn hình, người dùng phải Prt Scrn trên bàn phím, sau đó mởchương trình Pain của Windows XP ra và gián vào Tiếp đến nhờ các công cụ hỗ trợsẵn trong chương trình Pain để chỉnh sửa và cắt ảnh sao cho phù hợp với yêu cầu củangười dùng Để thực hiện lưu trữ 1 hình ảnh người dùng phải mất khá nhiều thời giancho các thao tác mới có được 1 hình hảnh như ý Với Snipping Tool trong Windows 7người dùng chỉ mất 5-10 giây để lưu lại 1 ngữ cảnh nào đó mà người dùng đang mởtrên màn hình

 Bước 1: Kích hoạt tiện ích Snipping Tool trong Windows 7: Start /AllPrograms/ Accessories/ Snniping Tool

4

Trang 6

 Bước 2: Bấm chọn New Lập tức màn hình được dừng lại để chức năng củaSnipping Tool làm việc Người dùng muốn cắt nội dung nào trên màn hình chỉviệc đưa chuột tới vị trí cần lưu lại và kéo thả Phần được chọn sẽ được đưavào chính giao diện của Snipping Tool cho người dùng.

 Bước 3: Lưu lại các hình ảnh đã được chụp trong Snipping Tool.Bấm nút SaveSnip để lưu lại ảnh

- Tăng sức mạnh cho menu context: Shift+ chuột phải

Các lựa chọn đã được mở rộng của menu context trong Windown 7

File Run as different user

Copy as path

Folder

Open in new processOpen in new windowOpen command window hereCopy as path

File or Folder "Send To"

submenu Displays extended list of choices to send an item to, including Downloads, My Music, My Pictures and My

Di chuyển ứng dụng ở vị trí thứ N nào đó trên thanh tác vụ Ví dụ,

để xem ứng dụng thứ 3 trên thanh tác vụ tính từ bên trái, nhấnWindows-Ctrl-3

Windows + Alt + Hiển thị Jump List cho ứng dụng thứ N trên thanh tác vụ

5

Trang 7

tên xuống Thu nhỏ cửa sổ hiện tại

Windows + B Chuyển trỏ chuột về mục hiển thị các biểu tượng ẩn trên taskbar

ATL+ F4 Đóng cửa sổ làm việc

Ctrl+Atl+Del Mở ứng dụng Task mangager

2.1.2 Sử dụng Windowns Explorer

Windowns Explorer là một công cụ của hệ điều hành Windowns giúp ngườidùng thực hiện các công việc quản lý tập tin và thư mục trong hệ thống Đặc điểm củaWindowns Explorer:

- Cung cấp các chức năng cơ bản như tạo mới, sao chép, đi chuyển, đổi tên tập tin vàthư mục

- Cung cấp các chức năng cơ bản khi thao tác với ổ đĩa như format, đổi tên hay diskcopy…

- Hiển thị toàn bộ cấu trúc thư mục trong hệ thống ở dạng cây thư mục

- Có nhiểu chế độ liệt kê các tập tin và thư mục con của một thư mục đang đượcchọn trên cây thư mục

- Cung cấp cơ chế đánh dấu chọn nhiều tập tin và thư mục bất kỳ trong danh sáchliệt kê

- Cung cấp chức năng kéo và thả để sao chép, di chuyển tập tin hay thư mục

2.1.2.1 Duyệt cấu trúc cây thư mục của hệ thống

Các ổ đĩa và thư mục được tổ chức thành các node trên cây thư mục Một node

có thể chứa các node con tương tự như một thư mục chứa các thư mực con Ngườidùng có thể mở rộng hay thu hẹp các node để hiển thị nội dung các thư mục con Khinhấp chọn một thư mục, nội dung các tập tin và thư mục con sẽ hiển thị ở cửa sổ bênphải

6

Trang 8

2.1.2.2 Thay đổi chế độ liệt kê

- Cách 1: Sử dụng thực đơn View để chọn chế độ hiển thị là Detail, Tiles, Icon,

List…

- Cách 2: Chuột phải vào khoảng trống bất kì trong thư mục My Computer, chọnthẻ View

2.1.2.3 Chọn đánh dấu các tập tin và thư mục

- Chọn các tập tin hoặc thư mục liên tiếp:

o Mở Windowns Explorer

o Nhấp vào tập tin/ thư mục đầu tiên

o Nhấn giữ Shift

o Click vào tập tin/ thư mục cuối cùng

- Chọn các tập tin hoặc thư mục không liên tục:

o Nhấn giữ phím Ctrl

o Click chọn các tập tin/ thư mục cần chọn

2.1.2.4 Gán thuộc tính cho thư mục/ tập tin

- Chọn tập tin hoặc thư mục/ Chuột phải/ Properties

7

Trang 9

- Stick chọn thuộc tính tại mục Attributes.

2.1.2.5

T

ìm kiếm

- Cách 1: Nhấp Star -> nhập ký tự hoặc một phần của nội dung cần tìm trong

Search programs and files -> kết quả tìm kiếm xuất hiện ngay lập tức sau mỗi lần nhập

nội dung tìm

8

Trang 10

- Cách 2:

 Mở cửa sổ Windowns Explerer (phím Windowns + e)

 Cửa sổ Search xuất hiện góc trên bên phải của cửa sổ Windowns Explorer

 Nhập ký tự hoặc một phần của nội dung cần tìm trong ô Search

 Kết quả tìm kiếm xuất hiện ngay lập tức sau mỗi lần nhập nội dung tìm

** Tìm kiếm nâng cao: Windows đã cung cấp cho chúng ta nhiểu lựa chọn như tìm

theo thể loại (Kind), tìm theo ngày (Date Modified), tìm theo kiểu tệp (Type), tìm theokích thước tệp (Size), tìm kiếm theo nội dung (Content) tập tin…

9

Trang 11

** Sử dụng ký tự đại diện trong tìm kiếm:

- ~ <: (begin with) tìm nội dung bắt đầu với tên

-=

: (Matches exactly) tìm nội dung chính xác có tên

- ~=: (contain) tìm nội dung có chứa

- Cũng có thể dùng dấu “?” (đại điện 1 ký tự) hoặc dấu “*” đại diện một chuỗi ký tự

2.1.3 Sử dụng Control Panel

10

Trang 12

2.1.3.1Thay đổi ngày tháng: Control Panel -> Clock, Language, and Region -> Date

and Time

- Phương pháp thủ công:

 Bước 1: Chọn thẻ Date and Time

11

Điều chỉnh thời gian thủ

Điều chỉnh múi giờĐiều chỉnh thời gian

Trang 13

 Bước 2: Chọn “Chang date and time….” sau đó tiến hành thay đổi thời gian.

 Bước 3: Click “OK” ở 2 bảng để lưu thay đổi

- Phương pháp tự động: với phương pháp này, thời gian sẽ được cập nhật từsever hệ thống của Windowns

 Bước 1: Chọn thẻ Internet Time/ Change Settings…

12

Thay đổi thời gianThay đổi ngày

tháng

Trang 14

 Bước 2: Chọn sever sau đó cick “Update now”.

 Bước 3: Click “OK” ở 2 bảng để hoan tất điều chỉnh

2.1.3.2 Gỡ cài đặt ứng dụng: Control Panel -> Programs.

 Bước 1: Chọn mục “Programs and Features”

 Bước 2: Click chuột phải vào ứng dụng cần gỡ bỏ, chọn mục “Uninstall”

13

Trang 15

 Bước 2: Click chuột phải vào ứng dụng cần gỡ bỏ, chọn mục “Uninstall”.

14

Trang 16

 Bước 3: Click “Finish” để hoàn tất gỡ bỏ ứng dụng.

2.1.3.3Thay đổi định dạng đơn vị của hệ thống: Control Panel -> Clock, Language,

and Region -> Region

15

Cài đặt mở rộng.Quốc gia chọn làm hệ

đo lường cho hệ thống

Trang 17

Trong thẻ Additional Settings có thể điều chỉnh các định dạng sau:

- Định dạng số

Đ

Trang 18

2.2.1 Định dạng trang văn bản

2.2.1.1Chọn khổ giấy

- Chọn thẻ PAGE LAYOUT, tại mục Page Setup chọn thẻ Size

- Nếu muốn chọn khổ giấy theo ý muốn, Click chức năng More Paper Sizes trongdanh sách trên, hộp thoại Page Setup xuất hiện Có thể định lại khổ giấy theo ý muốntrong Width (chiều rộng), Height (chiều cao) Sau đó click “OK” để hoàn tất địnhdạng

17

Trang 19

2.2.1.2Canh lề văn bản

- Chọn thẻ PAGE LAYOUT, tại mục Page Setup chọn thẻ Margins

- Nếu muốn chọn quy định về lề theo ý muốn, click chức năng Custom Margins,hộp thoại Page Setup xuất hiện Có thể định lề trang theo ý muốn trong Top (lề trên),Bottom (lề dưới), Left (lề trái) và Right (lề phải) sau đó click “OK” để hoàn tất địnhdạng Tại thẻ Orientation, chọn trang in để dọc Portrait) hoặc để ngang (Landscape)

18Kéo chọn “Custom

size”

Trang 20

2.2.2 C

hén ngắt trang, ngắt đoạn

- Chèn ngắt trang (Page Break): Mặc dù trong Word đã có việc ngắt tang tự động

do quy định của nhóm lệnh Page Setyp nhưng đội khi người dùng cần phải chèn ngắttrang tại một dòng nào tùy ý nào đó để đưa những đoạn văn bản có liện hệ nhau vàocùng trang Các bước thực hiện như sau:

 Bước 1: Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn ngắt sang trang sau

 Bước 2: Trên trẻ Page Layout, trong mục Page Setup, chọn lệnh Break và chọnPage để ngắt trang

** Ghi chú: có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+Enter để ngắt trang

- Chèn ngắt giữa các đoạn (Section Break): Trong một văn bản dài nhiều trang,nếu cấu trúc trình bày của một số trang này khác một số trang kia, ta phải chia văn bảnnày thành nhiều đoạn (Section) và định dạng lại tên mỗi đoạn cho phù hợp Thực hiệnngắt doạn như sau:

 Bước 1: Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn chèn ngắt giữa các đoạn

 Bước 2: Trên thẻ Page Layout, trong mục Page Setup, chọn lệnh Break Trongsection Break, chọn Next Page: đoạn sau sang trang mới hoặc Continuos: đoạnsau không sang trang

19

Ngắt trang

Ngắt đoạn

Trang 21

2.2.3 Chèn sơ đồ tư duy

- Tại thẻ Insert, chọn mục SmartArt sau đó tìm sơ đồ thích hợp rồi click “OK” vàcuối cùng là nhập nội dung cho sơ đồ

2.2.4T

ìm và thay thế (Find and Replace)

20

Trang 22

- Tìm: Trên thẻ Home, trong mục Editing, click vào biểu tượng như hình -> xuấthiện bảng Panel Navigation bên trái màn hình đề tìm nhanh từ (Ctrl+F)

- Thay thế: Trên thẻ Home, trong mục Editting, chọn lệnh Replace (Ctrl+H)

21

Trang 23

 Bước 1: Nhập từ cũ (Find what).

 Bước 2: Nhập từ mới (Replace with)

 Bước 3: Click Find Next để tìm từ cũ đầu tiên

 Bước 4: Click nút Replace để thay tuần tự, chọn Replace All để thay hàng loạt hay chọn Cancel để ngừng không thay thế

- Di chuyển nhanh con trỏ đến một trang văn bản: Trên thẻ Home, trong mụcEditing, click vào mũi tên bên cạnh lệnh Find, sau đó chọn lệnh Go to Gõ vào số trangmuốn đền (Enter page number) sau đó lick nút Go To để di chuyển con trỏ đến trang

đã nhập hoặc Close để hủy lệnh nhảy trang (Ctr+G)

22

Trang 24

2.2.5 T

hao tác với bảng

2.2.5.1 Tạo bảng

 Bước 1: Trên thẻ Insert, trong mục Table, chọn lệnh Table

 Bước 2: Di chuột trên các ô để tạo Table hoặc click lệnh Insert Table, hộp thoại Insert Table xuất hiện:

23

Số dòng

Số cột

Trang 25

 Bước 3: Click “OK” để hoàn tất thao tác tạo một Table.

2.2.5.2 Chèn thêm dòng, cột, ô vào Table

- Cách 1:

 Bước 1: Di chuyển con trỏ vào vị trí muốn chén dòng, cột hoặc ô Nếu muốn chèn nhiều dòng, cột, ô thì phải chọn trước các dòng, cột, ô cần chèn

 Bước 2: Click chuột phải và thực hiện lệnh Insert, các lệnh sau xuất hiện

- Cách 2: Đặt con trỏ vào vị trí trong bảng cần thao tác, trong thẻ Table Toolschọn thẻ Layout, trong mục Rows and Colums chọn biểu tượng thao tác cần thực hiện

Ngày đăng: 15/03/2023, 16:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w