Xđ dạng tự do 2.Xđ dạng kết hợp - Cho dịch chiết vào bình lắn gạn + H2SO4 loãng 1N - Lắc → lấy dịch CH3Cl ở phần dưới Định tính hợp chất anthranoid trong dược liệu a... Nguyên tắc của ph
Trang 1ANTHRANOID
I Chiết xuất:
1 Cho vào bình nón:
2 Lọc → thu dịch chiết cho vào bình lắng gạn
3 Thêm 20ml CH 3 Cl ( ethe or CH 2 Cl 2 )→ lắc
4 Lấy dịch chiết phần ở dưới vào cốc
II Định tính
1 Xđ dạng tự do
2.Xđ dạng kết hợp
- Cho dịch chiết vào bình lắn gạn + H2SO4 loãng 1N
- Lắc → lấy dịch CH3Cl ở phần dưới
Định tính hợp chất anthranoid trong dược liệu
a Phản ứng Borntraeger
0,5g ( 1 muỗng) bột đại hoàng
t o
ĐỎ: ANTHRANOID VÀNG: CHRYSOPHANIC
Có 2 lớp
2-3ml dd chiết
NaOH 10%
Đỏ sim
1 ml dd dịch chiết
Trang 2Nguyên tắc của phản ứng: Các hợp chất anthranoid khi tác dụng với kiềm
(amoniac, natri hydroxyd hoặc kali hydroxyd) sẽ tạo các dẫn chất phenolat có màu đỏ sim tan trong nước
* Định tính dạng tự do
Chiết xuất
Lấy một lượng dược liệu thích hợp cho vào ống nghiệm lớn (10ml) Thêm 5ml nước cất Đun trực tiếp với nguồn nhiệt cho đến sôi Lọc dịch chiết còn nóng qua giấy lọc hoặc qua một lớp bông mỏng vào trong bình gạn dung tích 50ml Làm nguội dịch lọc Thêm 5ml ether (hoặc cloroform) Lắc nhẹ Gạn bỏ lớp nước Giữ lớp ether (hoặc cloroform) để làm phản ứng
Tiến hành phản ứng:
- Lấy 1ml dịch chiết ether (hoặc cloroform) cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1ml dung dịch amoniac 10% Lắc nhẹ Lớp nước sẽ có màu đỏ sim Nếu lớp ether (hoặc cloroform) có màu vàng chứng tỏ trong dược liệu có chứa acid chrysophanic Thêm tiếp tục từng giọt dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ Lớp dung môi hữu cơ sẽ mất màu vàng, còn lớp nước sẽ đỏ thẫm hơn lúc ban đầu
- Lấy 1ml dịch chiết ether (hoặc cloroform) cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ Lớp nước sẽ có màu đỏ sim
- Lượng dược liệu thích hợp cho phản ứng:
Đại hoàng: 0,5g
Cốt khí củ, Thảo quyết minh, Hà thủ ô đỏ: 1g
* Định tính anthranoid toàn phần (dạng glycosid và dạng tự do)
Trang 3Cho vào ống nghiệm lớn một lượng dược liệu thích hợp Thêm 5ml dung dịch acid sulfuric 1N Đun trực tiếp trên nguồn nhiệt đến sôi Tiếp tục lọc và chiết như ở trên
- Lấy 1ml dịch chiết ether (hoặc cloroform), thêm 1ml dung dịch amoniac Lắc nhẹ Lớp nước sẽ có màu đỏ sim Nếu lớp ether có màu vàng thì tiếp tục nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ Lớp ether sẽ mất màu còn lớp nước thì màu sẽ đỏ đậm hơn
- Lấy 1ml dịch chiết ether (hoặc cloroform) cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ Lớp nước sẽ có màu đỏ sim
Ghi chú:
Với dược liệu Hà thủ ô đỏ, muốn phản ứng lên rõ hơn có thể tiến hành như sau:
Lấy khoảng 0,5g bột dược liệu Thêm 5ml dung dịch NaOH 2% trong ethanol Đun trực tiếp với nguồn nhiệt cho đến sôi Pha loãng với đồng lượng nước cất Lọc nóng dung dịch vào trong bình gạn dung tích 50ml Acid hóa đến phản ứng acid nhẹ Thêm 5ml ether Lắc mạnh Tiến hành phản ứng định tính với dịch chiết ether như đã nêu ở trên
b Sắc ký lớp mỏng
- Dung dịch thử: Lấy 0,1g bột dược liệu (Đại hoàng) cho vào bình nón, thêm 30ml nước cất và 1ml acid hydrocloric đậm đặc (TT) đun cách thủy 15 phút Để nguội, lọc, lắc dịch lọc với 25ml ether (hoặc cloroform) Gạn lấy lớp ether (hoặc cloroform), lọc qua natri sulfat khan Bốc hơi dịch ether (hoặc cloroform) đến cắn Hòa tan cắn bằng 1ml cloroform
- Dung dịch đối chiếu: Hòa tan acid chrysophanic trong cloroform, nếu không có chất chuẩn đối chiếu acid chrysophanic, dùng bột Đại hoàng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như dung dịch thử
- Bản mỏng Silicagel GF254 đã hoạt hóa ở 1050C trong 1 giờ
- Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa - ethyl acetat - acid formic (75 : 25 : 1)
Trang 4- Cách tiến hành: Chấm riêng rẽ lên bản mỏng mỗi dung dịch trên Sau khi triển khai sắc ký, quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366nm Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát huỳnh quang màu vàng, có cùng giá trị Rf với acid chrysophanic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu Các vết huỳnh quang vàng chuyển thành màu đỏ khi hơ bản mỏng trong hơi amoniac hoặc phun thuốc thử KOH 5%/EtOH Nếu dùng dược liệu đối chiếu, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
c Các phản ứng vi hóa
Phản ứng vi hóa
Cắt một lát vi phẫu mỏng, không tẩy rửa, không nhuộm Đặt lát cát vào trong hộp petri có chứa hơi amoniac Sau một thời gian soi lát cắt dưới kính hiển vi Các tổ chức
có chứa các dẫn chất anthranoid sẽ có màu nâu đỏ
Vi thăng hoa
Trải bột dược liệu thành lớp mỏng trong một nắp chai bằng nhôm, đốt nhẹ trên đèn cồn để loại nước Sau đó đậy lên nắp nhôm một miếng lam kính, bên trên có miếng bông đã thấm nước, tiếp tục đun nóng trong khoảng 5 - 10 phút Lấy lam kính ra để nguội, soi kính hiển vi thấy tinh thể hình kim màu vàng Sau khi nhỏ dung dịch natri hydroxyd lên lam kính, dung dịch sẽ có màu đỏ
3.1.3.2 Định lượng hợp chất anthranoid
a Định lượng anthranoid trong Đại hoàng theo Dược điển Việt Nam IV
Tiến hành:
Cân chính xác khoảng 0,1g bột dược liệu đã rây qua rây có kích thước mắt rây 0,180mm, cho vào bình nón có dung tích 250ml Thêm 30ml nước cất và đun hồi lưu trong cách thủy 15 phút Để nguội, thêm 50mg natri hydrocarbonat, lắc đều trong 2 phút Ly tâm, lấy 10ml dịch trong cho vào một bình cầu dung tích 100ml, thêm vào đó 20ml dd sắt (III) clorid 2% và đun hồi lưu trong cách thủy 20 phút Sau đó thêm 1ml dung dịch acid hydrocloric đậm đặc và tiếp tục đun hồi lưu 20 phút nữa Để nguội,
Trang 5chuyển tất cả hỗn hợp vào một bình gạn và chiết với ether ethylic ba lần, mỗi lần 15ml Lọc lớp ether qua bông vào một bình định mức 100ml Rửa phễu với ether và thêm ether tới vạch Lấy chính xác 10ml dịch chiết ether cho vào cốc có mỏ dung tích 50ml và bốc hơi đến cắn
Hòa tan cắn với 10ml dung dịch magnesi acetat 0,5% trong methanol, đo độ hấp thụ
ở bước sóng 515nm với mẫu trắng là methanol