1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN

196 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Và Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác - Lênin
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác - Lênin
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNBÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNBÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 1

CHƯƠNG 1

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ

CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN

MỤC ĐÍCH

Chương này cung cấp cho người học những tri thức cơ bản về sự ra

đời và phát triển của môn học KTCT Mác-Lênin, về đối tượng nghiên

cứu, phương pháp nghiên cứu và chức năng của khoa học KTCT

Mác-Lênin trong nhận thức cũng như trong thực tiễn Trên cơ sở lĩnh hội

một cách hệ thống những tri thức như vậy, sinh viên hiểu được sự hình

thành phát triển nội dung khoa học củ môn học KTCT Mác –Lênin,

biết được phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của môn học đối với

bản thân khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN

Trang 4

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN

KẾT CẤU NỘI DUNG

Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác- Lênin

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin

Chức năng của kinh tế chính trị Lênin

Mác-1.1

1.2

1.3

Trang 5

1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác-Lênin

Giai đoạn thứ nhất từ thời

cổ đại đến cuối thế kỷ 18

Giai đoạn thứ hai từ sau thế

kỷ 18 đến nay

Trang 6

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KTCT MÁC-LÊNIN

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu KTCT Mác-Lênin

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-

Lênin

Trang 7

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu KTCT Mác-Lênin

• Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là

các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

• Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là

nhằm tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất

Trang 8

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu KTCT Mác-Lênin

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

Trang 9

1.3 Chức năng của KTCT Mác-Lênin

Chức năng nhận thức Chức năng tư tưởng Chức năng thực tiễn Chức năng phương pháp luận

1.3.1

1.3.2

1.3.3

1.3.4

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG

1 Phân tích sự hình thành và phát triển của KTCT

Mác-Lênin

2 Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin là gì? Chức

năng của KTCT Mác-Lênin với tư cách là một môn khoahọc

3 Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu KTCT Mác-Lênin trong

quá trình lao động và quản trị quốc gia

Trang 11

CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG

VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ

THỂ THAM GIA THỊ

TRƯỜNG

Trang 12

MỤC ĐÍCH

• Chương này nhằm cung cấp một cách có hệ thống lý

luận giá trị - lao động của C.Mác, từ đó giúp người họcnhận thức căn bản về cơ sở lý luận của các mối quan hệkinh tế trong nền kinh tế thị trường

• Trên cơ sở đó, góp phần vận dụng để hình thành tư duy

và kỹ năng thực hiện hành vi kinh tế phù hợp với yêucầu khách quan.

CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

Trang 13

CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

YÊU CẦU

• Nắm được những vấn đề lý luận cơ bản về sản xuất hàng hóa, điều

kiện ra đời sản xuất hàng hóa.

• Hiểu được khái niệm hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa và tính

chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa

• Hiểu được lịch sử ra đời và bản chất của tiền, các chức năng của

tiền

• Hiểu được các khái niệm về thị trường, nền kinh tế thị trường, cơ

chế thị trường và một số quy luật trong nền kinh tế thị trường

Trang 14

CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA

THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

2.1

2.2

Trang 15

2.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA

Trang 16

2.1.1 Sản xuất hàng hóa

Khái niệm sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình

mà để trao đổi, mua bán.

Chương 2/2.1/2.1.1.

Trang 17

Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có

đủ hai điều kiện

 Phân công lao động xã hội

 Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất

Chương 2/2.1/2.1.1.

Trang 18

2.1.2 Hàng hóa

Khái niệm hàng hóa

• Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể

thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.

• Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao

động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường

Chương 2/2.1/2.1.2.

Trang 19

Hai Thuộc tính của hàng hóa

• Nhu cầu của con người có thể là nhu cầu vật chất hoặc tinh thần; có thể là nhu cầu tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất

Giá trị

sử dụng

• Giá trị của hàng hóa là lao độngcủa người sản xuất hàng hóa kếttinh trong hàng hóa ấy

• Giá trị là một QHSX

Giá trị

Trang 20

Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.

 Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

 Lượng giá trị của hàng hóa bao hàm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động sống.

 Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là năng suất lao động

và tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.

 Ngoài ra C.Mác còn xem xét thêm về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.

Chương 2/2.1/2.1.2.

Trang 21

Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

 Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.

 Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc.

Chương 2/2.1/2.1.2.

Trang 22

2.1.3 Tiền

Nguồn gốc và bản chất của tiền

 Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và traođổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình tháigiá trị từ thấp đến cao

 Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế

giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị môí quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

Chương 2/2.1/2.1.3.

Trang 23

Các chức năng của tiền

.

Chương 2/2.1/2.1.3.

Thước đo giá trị Phương tiện lưu thông

Phương tiện cất trữ Phương tiện thanh toán

Tiền tệ thế giới

Trang 26

2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

Chương 2/2.1

2.2.1 Thị trường

2.2.2 Vai trò của một

số chủ thể tham gia thị

trường

Trang 27

2.2.1 Thị trường

2.2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường

Khái niệm thị trường

• Theo nghĩa hẹp , thị trường là nơi diễn ra hành vi

trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh

tế với nhau.

• Theo nghĩa rộng , thị trường là tổng hòa các mối

quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.

Chương 2/2.2/2.2.1.

Trang 28

Vai trò của thị trường

 Thị trường là điều kiện, là môi trường cho sản xuất pháttriển

 Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong

xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trongnền kinh tế

 Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kếtnền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

Chương 2/2.2/2.2.1.

Trang 29

Chương 2/2.2/2.2.1.

Trang 31

Đặc trưng của kinh tế thị trường

 KTTT đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiềuhình thức sở hữu

 Quyết định phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạtđộng của thị trường

 Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường Cạnhtranh vừa là môi trường, vừa là động lực

 Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh làlợi ích kinh tế - xã hội

 Nhà nước là chủ thể

 KTTT là nền kinh tế mở.

Chương 2/2.2/2.2.1.

Trang 32

Ưu thế của nền kinh tế thị trường

 Nền KTTT luôn tạo động lực mạnh mẽ cho

sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.

 Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia.

 Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người.

Chương 2/2.2/2.2.1.

Trang 33

Khuyết tật của nền kinh tế thị trường

 Nền KTTT luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng

 Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tàinguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên và

Trang 34

2.2.1 Thị trường

2.2.1.3 Một số quy luật kinh tế chủ yếu thị trường

* Quy luật giá trị

Nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổihàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động

xã hội cần thiết

Chương 2/2.2/2.2.1.

Trang 35

Quy luật giá trị

Các tác động của quy luật giá trị

 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

 Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.

 Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.

Chương 2/2.2/2.2.1.3.

Trang 36

* Quy luật cung cầu

 Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệgiữa cung và cầu

 Quy luật cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sảnxuất và lưu thông hàng hoá; làm biến đổi cơ cấu và dunglượng thị trường, quyết định giá cả thị trường

Chương 2/2.2/2.2.1.3.

Trang 37

Quy luật lưu thông tiền tệ

Theo quy luật này, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hànghóa ở mỗi thời kỳ nhất định, được xác định bằng công thức tổngquát:

𝑀 = 𝑃𝑄

𝑉Trong đó M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mộtthời gian nhất định; P là mức giá cả; Q là khối lượng hàng hóadịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền

Chương 2/2.2/2.2.1.3.

Trang 38

* Quy luật lưu thông tiền tệ

- Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:

𝑴 = 𝑷𝑸 − 𝑮𝟏 + 𝑮𝟐 + 𝑮𝟑

𝑽

- Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền tệ.

Chương 2/2.2/2.2.1.3.

Trang 39

* Quy luật canh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu lợi ích tối đa.

 Cạnh tranh nội bộ ngành

 Cạnh tranh giữa các ngành

Chương 2/2.2/2.2.1.3.

Trang 40

Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Những tác động tích cực

 Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

 Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

 Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc

phân bổ các nguồn lực

 Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội

Chương 2/2.2/2.2.1.3.

Trang 41

Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trang 42

2.2.2 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường

* Người sản xuất

• Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấphàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng của xã hội

• Người sản xuất là những người sử dụng các yếu tố đầu vào đểsản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận

* Người tiêu dùng

• Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trênthị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

Chương 2/2.2/2.2.2.

Trang 43

Các chủ thể trung gian trong thị trường

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, các chủ thể trung gian thị trường không phải chỉ có các trung gian thương nhân mà còn rất nhiều các chủ thể trung gian phong phú trên tất cả các quan hệ kinh tế.

Nhà nước

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.

Chương 2/2.2/2.2.2.

2.2.2 VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

Trang 44

CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG

1 Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và mối quan hệ giữa

hai thuộc tính đó

2 Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng

hoá

3 Lượng giá trị hàng hoá được xác định như thế nào?

4 Từ nghiên cứu bản chất, chức năng của tiền, hãy làm rõ vì

sao tiền là một loại hàng hóa đặc biệt?

5 Làm rõ vai trò của thị trường và các chức năng của thị

trường

6 Phân tích vai trò và mối quan hệ giữa người sản xuất và

người tiêu dùng trên thị trường

Trang 45

CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG

Trang 46

CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

MỤC ĐÍCH

Chương 3 trang bị hệ thống tri thức lý luận về sản xuất giá trị thặng dư của C.Mác trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh TBCN và các quan hệ lợi ích cơ bản nhất thông qua phân phối giá trị mới giữa các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế thị trường TBCN.

Trên cơ sở đó, vận dụng để phân tích và bổ sung làm rõ hơn lý luận về các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường, giúp cho sinh viên biết cách giải quyết có căn cứ khoa học quan hệ lợi ích của mình khi tham gia các hoạt động kinh tế xã hội trong bối cảnh xã hội hiện đại

Trang 47

CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

YÊU CẦU

• Nắm được lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư, hòn đátảng trong lý luận KTCT của C.Mác

• Hiểu được lý luận về tích lũy tư bản

• Hiểu được các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

trong nền kinh tế thị trường

Trang 48

CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

3.3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường

NỘI DUNG CHƯƠNG

Trang 49

3.1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư

Nguồn gốc của giá trị thặng dư

Bản chất của giá trị thặng dư

Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN

3.1.1

3.1.2

3.3.3

Trang 50

Phần này tập trung làm rõ những nội dung:

• Công thức chung của tư bản

• Hàng hóa sức lao động

• Sự sản xuất giá trị thăng dư

• Tư bản bất biến và tư bản khả biến

• Tiền công

• Tuần hoàn của tư bản

• Chu chuyển của tư bản

3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư

Trang 51

* Công thức chung của tư bản

Công thức lưu thông hàng hóa

H – T – H Công thức chung của tư bản

T – H –T’

(T’ > T)

Trang 53

So sánh 2 công thức H-T-H và T-H-T

Khác nhau

 Điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình

 Trình tự hai giai đoạn mua và bán

 Mục đích của sự vận động

 Giới hạn của sự vận động

 Khối lượng giá trị sau quá trình trao đổi

Trang 54

Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá.

Khái niệm

• Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể conngười, và được sử dụng trong quá trình sản xuất

Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:

• Người lao động phải được tự do về thân thể

sản xuất

Trang 55

Giá trị hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động

Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Trang 56

Ví dụ: Để sản xuất ra 10 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc 6giờ một ngày, với tiền công là 3$/ ngày Mỗi giờ lao động người côngnhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$.

Sự sản xuất ra giá trị thặng dư

Chi phí sản xuất Giá trị 10kg sợi

Trang 57

Ví dụ: Để sản xuất ra 20 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc

12 giờ một ngày, với tiền công là 3$/ ngày Mỗi giờ lao độngngười công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$

Sự sản xuất ra giá trị thặng dư

Chi phí sản xuất Giá trị 20kg sợi

Trang 58

- Khái niệm và vai trò của tư bản bất biến.

 Tư bản bất biến (c): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm mới, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.

 Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư.

Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Ngày đăng: 29/07/2021, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w