BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNBÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNBÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 1CHƯƠNG 1
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ
CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
MỤC ĐÍCH
Chương này cung cấp cho người học những tri thức cơ bản về sự ra
đời và phát triển của môn học KTCT Mác-Lênin, về đối tượng nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và chức năng của khoa học KTCT
Mác-Lênin trong nhận thức cũng như trong thực tiễn Trên cơ sở lĩnh hội
một cách hệ thống những tri thức như vậy, sinh viên hiểu được sự hình
thành phát triển nội dung khoa học củ môn học KTCT Mác –Lênin,
biết được phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của môn học đối với
bản thân khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
Trang 4CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
KẾT CẤU NỘI DUNG
Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác- Lênin
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin
Chức năng của kinh tế chính trị Lênin
Mác-1.1
1.2
1.3
Trang 51.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Giai đoạn thứ nhất từ thời
cổ đại đến cuối thế kỷ 18
Giai đoạn thứ hai từ sau thế
kỷ 18 đến nay
Trang 61.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KTCT MÁC-LÊNIN
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu KTCT Mác-Lênin
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-
Lênin
Trang 71.2.1 Đối tượng nghiên cứu KTCT Mác-Lênin
• Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
• Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là
nhằm tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất
Trang 81.2.2 Phương pháp nghiên cứu KTCT Mác-Lênin
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Trang 91.3 Chức năng của KTCT Mác-Lênin
Chức năng nhận thức Chức năng tư tưởng Chức năng thực tiễn Chức năng phương pháp luận
1.3.1
1.3.2
1.3.3
1.3.4
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1 Phân tích sự hình thành và phát triển của KTCT
Mác-Lênin
2 Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin là gì? Chức
năng của KTCT Mác-Lênin với tư cách là một môn khoahọc
3 Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu KTCT Mác-Lênin trong
quá trình lao động và quản trị quốc gia
Trang 11CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ
THỂ THAM GIA THỊ
TRƯỜNG
Trang 12MỤC ĐÍCH
• Chương này nhằm cung cấp một cách có hệ thống lý
luận giá trị - lao động của C.Mác, từ đó giúp người họcnhận thức căn bản về cơ sở lý luận của các mối quan hệkinh tế trong nền kinh tế thị trường
• Trên cơ sở đó, góp phần vận dụng để hình thành tư duy
và kỹ năng thực hiện hành vi kinh tế phù hợp với yêucầu khách quan.
CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 13CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
YÊU CẦU
• Nắm được những vấn đề lý luận cơ bản về sản xuất hàng hóa, điều
kiện ra đời sản xuất hàng hóa.
• Hiểu được khái niệm hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa và tính
chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
• Hiểu được lịch sử ra đời và bản chất của tiền, các chức năng của
tiền
• Hiểu được các khái niệm về thị trường, nền kinh tế thị trường, cơ
chế thị trường và một số quy luật trong nền kinh tế thị trường
Trang 14CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
2.1
2.2
Trang 152.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
Trang 162.1.1 Sản xuất hàng hóa
Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình
mà để trao đổi, mua bán.
Chương 2/2.1/2.1.1.
Trang 17Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có
đủ hai điều kiện
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Chương 2/2.1/2.1.1.
Trang 182.1.2 Hàng hóa
Khái niệm hàng hóa
• Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể
thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
• Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao
động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường
Chương 2/2.1/2.1.2.
Trang 19Hai Thuộc tính của hàng hóa
• Nhu cầu của con người có thể là nhu cầu vật chất hoặc tinh thần; có thể là nhu cầu tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất
Giá trị
sử dụng
• Giá trị của hàng hóa là lao độngcủa người sản xuất hàng hóa kếttinh trong hàng hóa ấy
• Giá trị là một QHSX
Giá trị
Trang 20Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
Lượng giá trị của hàng hóa bao hàm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động sống.
Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là năng suất lao động
và tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.
Ngoài ra C.Mác còn xem xét thêm về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Chương 2/2.1/2.1.2.
Trang 21Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
Chương 2/2.1/2.1.2.
Trang 222.1.3 Tiền
Nguồn gốc và bản chất của tiền
Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và traođổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình tháigiá trị từ thấp đến cao
Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế
giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị môí quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Chương 2/2.1/2.1.3.
Trang 23Các chức năng của tiền
.
Chương 2/2.1/2.1.3.
Thước đo giá trị Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Trang 262.2 THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Chương 2/2.1
2.2.1 Thị trường
2.2.2 Vai trò của một
số chủ thể tham gia thị
trường
Trang 272.2.1 Thị trường
2.2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
Khái niệm thị trường
• Theo nghĩa hẹp , thị trường là nơi diễn ra hành vi
trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh
tế với nhau.
• Theo nghĩa rộng , thị trường là tổng hòa các mối
quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 28Vai trò của thị trường
Thị trường là điều kiện, là môi trường cho sản xuất pháttriển
Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong
xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trongnền kinh tế
Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kếtnền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 29Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 31Đặc trưng của kinh tế thị trường
KTTT đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiềuhình thức sở hữu
Quyết định phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạtđộng của thị trường
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường Cạnhtranh vừa là môi trường, vừa là động lực
Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh làlợi ích kinh tế - xã hội
Nhà nước là chủ thể
KTTT là nền kinh tế mở.
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 32Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền KTTT luôn tạo động lực mạnh mẽ cho
sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia.
Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người.
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 33Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Nền KTTT luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tàinguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên và
Trang 342.2.1 Thị trường
2.2.1.3 Một số quy luật kinh tế chủ yếu thị trường
* Quy luật giá trị
Nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổihàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động
xã hội cần thiết
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 35Quy luật giá trị
Các tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 36* Quy luật cung cầu
Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệgiữa cung và cầu
Quy luật cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sảnxuất và lưu thông hàng hoá; làm biến đổi cơ cấu và dunglượng thị trường, quyết định giá cả thị trường
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 37 Quy luật lưu thông tiền tệ
Theo quy luật này, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hànghóa ở mỗi thời kỳ nhất định, được xác định bằng công thức tổngquát:
𝑀 = 𝑃𝑄
𝑉Trong đó M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mộtthời gian nhất định; P là mức giá cả; Q là khối lượng hàng hóadịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 38* Quy luật lưu thông tiền tệ
- Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
𝑴 = 𝑷𝑸 − 𝑮𝟏 + 𝑮𝟐 + 𝑮𝟑
𝑽
- Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền tệ.
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 39* Quy luật canh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu lợi ích tối đa.
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 40Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Những tác động tích cực
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc
phân bổ các nguồn lực
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 41Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trang 422.2.2 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
* Người sản xuất
• Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấphàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng của xã hội
• Người sản xuất là những người sử dụng các yếu tố đầu vào đểsản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận
* Người tiêu dùng
• Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trênthị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Chương 2/2.2/2.2.2.
Trang 43 Các chủ thể trung gian trong thị trường
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, các chủ thể trung gian thị trường không phải chỉ có các trung gian thương nhân mà còn rất nhiều các chủ thể trung gian phong phú trên tất cả các quan hệ kinh tế.
Nhà nước
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Chương 2/2.2/2.2.2.
2.2.2 VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 44CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1 Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và mối quan hệ giữa
hai thuộc tính đó
2 Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng
hoá
3 Lượng giá trị hàng hoá được xác định như thế nào?
4 Từ nghiên cứu bản chất, chức năng của tiền, hãy làm rõ vì
sao tiền là một loại hàng hóa đặc biệt?
5 Làm rõ vai trò của thị trường và các chức năng của thị
trường
6 Phân tích vai trò và mối quan hệ giữa người sản xuất và
người tiêu dùng trên thị trường
Trang 45CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
Trang 46CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
MỤC ĐÍCH
Chương 3 trang bị hệ thống tri thức lý luận về sản xuất giá trị thặng dư của C.Mác trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh TBCN và các quan hệ lợi ích cơ bản nhất thông qua phân phối giá trị mới giữa các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế thị trường TBCN.
Trên cơ sở đó, vận dụng để phân tích và bổ sung làm rõ hơn lý luận về các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường, giúp cho sinh viên biết cách giải quyết có căn cứ khoa học quan hệ lợi ích của mình khi tham gia các hoạt động kinh tế xã hội trong bối cảnh xã hội hiện đại
Trang 47CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
YÊU CẦU
• Nắm được lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư, hòn đátảng trong lý luận KTCT của C.Mác
• Hiểu được lý luận về tích lũy tư bản
• Hiểu được các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
trong nền kinh tế thị trường
Trang 48CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
NỘI DUNG CHƯƠNG
Trang 493.1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Bản chất của giá trị thặng dư
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN
3.1.1
3.1.2
3.3.3
Trang 50Phần này tập trung làm rõ những nội dung:
• Công thức chung của tư bản
• Hàng hóa sức lao động
• Sự sản xuất giá trị thăng dư
• Tư bản bất biến và tư bản khả biến
• Tiền công
• Tuần hoàn của tư bản
• Chu chuyển của tư bản
3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Trang 51* Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa
H – T – H Công thức chung của tư bản
T – H –T’
(T’ > T)
Trang 53So sánh 2 công thức H-T-H và T-H-T
Khác nhau
Điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình
Trình tự hai giai đoạn mua và bán
Mục đích của sự vận động
Giới hạn của sự vận động
Khối lượng giá trị sau quá trình trao đổi
Trang 54Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá.
Khái niệm
• Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể conngười, và được sử dụng trong quá trình sản xuất
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
• Người lao động phải được tự do về thân thể
sản xuất
Trang 55Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Trang 56Ví dụ: Để sản xuất ra 10 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc 6giờ một ngày, với tiền công là 3$/ ngày Mỗi giờ lao động người côngnhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$.
Sự sản xuất ra giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất Giá trị 10kg sợi
Trang 57Ví dụ: Để sản xuất ra 20 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc
12 giờ một ngày, với tiền công là 3$/ ngày Mỗi giờ lao độngngười công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$
Sự sản xuất ra giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất Giá trị 20kg sợi
Trang 58- Khái niệm và vai trò của tư bản bất biến.
Tư bản bất biến (c): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm mới, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến