Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường cung cấp cho người học các kiến thức: Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư; Tích lũy tư bản; Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường.
Trang 23.1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư 3.1.1 Nguồn gốc của GTTD
3.1.2 Bản chất của GTTD
3.1.3 Phương pháp sản xuất GTTD
Trang 33.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƢ
60
3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
(1) Công thức chung của tư bản
Trang 4Mọi TB đều vận động trong lưu thông theo công thức này (TBCN, TBTN, TBCV, TBNH, TBKDRĐ)
61
T - H - T’
T’ > T, T’ = T + T
Giá trị thặng dư T do đâu mà có?
Có phải do lưu thông sinh ra hay không?
- Trong lưu thông: ?
- Ngoài lưu thông: ?
Trang 5
62
- Trong lưu thông:
Trao đổi ngang giá
Giá trị không tăng lên
Trao đổi không ngang giá
Giá trị cũng không tăng lên
Lưu thông không tạo ra giá trị
T - H - T’
Trang 6Giá trị thặng dư không thể xuất hiện
ở bên ngoài lưu thông
Ngoài lưu thông ? Tiền đi vào
cất trữ
Tiền không thể tự lớn lên
được
T – H – T’
- Ngoài lưu thông:
Ngoài lưu thông giá trị thặng dư có được sinh ra không?
Trang 9TLSX
Trang 10b/ Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ
Một là: giá trị những tư liệu sinh hoạt cần
thiết để tái sản xuất ra SLĐ
Hai là: phí tổn đào tạo người lao động
Ba là: giá trị những TLSH cần thiết nuôi con
người lao động
Giá trị của HH-SLĐ do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra SLĐ quyết định
Trang 11b/ Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ
68
Giá trị sử dụng của SLĐ là công dụng của
SLĐ và nó được thể hiện trong quá trình tiêu dùng sản xuất của nhà tư bản
- Đặc biệt khi tiêu dùng SLĐ, SLĐ sẽ tạo ra một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó.(GTTD)
- Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của TB
Trang 12(3) Sự sản xuất giá trị thặng dư :
+ Ví dụ:
Để SX ra 50 kg Sợi nhà TB phải ứng tiền trước
để mua các yếu tố phục vụ cho SX sợi:
+ Bông: 50kg = 50 USD
+ Hao mòn máy móc: kéo 50 kg bông
hành 50 kg sợi = 3 USD + Mua slđ = 15 USD/1 ngày
Tổng cộng 68 USD
Trang 13Giả định thời gian lao động bị kéo dài thành 8h
Phân tích kết quả quá trình sx sợi:
71
Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm mới
-Tiền mua 100kg bông:
Như vậy: Giá trị của sợi (136 USD), trừ đi chi phí (121 USD)
Giá trị tăng thêm là: 136-121 = 15 USD
Trang 14+ Kết luận:
(1) Giá trị hàng hóa = giá trị cũ + giá trị mới
(2) Giá trị thặng dư: GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra
ngoài giá trị SLĐ do người bán SLĐ (người lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua hàng hóa SLĐ)
(3) Thời gian ngày lao động được chia làm 2 phần:
+ Thời gian lao động cần thiết (tất yếu)
+ Thời gian lao động thặng dư
(4) Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Trang 15(4) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến (c) :
- ĐN: là bộ phận tư bản dùng để mua TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào SP, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó
- Hình thức của tư bản bất biến: máy móc, thiết bị, nhà xưởng; nguyên, nhiên vật liệu
-
Vai trò: là điều kiện cần thiết cho sản xuất GTTD
73
Trang 16(4) Tƣ bản bất biến và tƣ bản khả biến
Tƣ bản khả biến (v):
- ĐN: là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động
không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng
- Hình thức biểu hiện: sức lao động mà nhà tƣ bản mua về
- Vai trò: Là nguồn gốc của GTTD (m)
Cơ sở phân chia tƣ bản thành TBBB và TBKB
Vai trò của các bộ phận tƣ bản trong việc tạo ra GTTD
Ý nghĩa phân chia
Thấy rõ bản chất bóc lột của nhà TB đối với LĐ làm thuê
Trang 17(5) Tiền công
(a) Tiền công là giá cả của sức lao động, hay là hình thức
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa SLĐ
(b) Sự nhầm lẫn tiền công là giá cả của lao động
+ Nhà TB chỉ trả lương cho CN sau khi họ cung cấp GTSD cho TB, nên nhà TB lầm tưởng họ trả lương cho công dụng của LĐ
+ CN phải LĐ mới nhận được tiền công nên nhầm tưởng là
họ bán LĐ
+ Số lượng tiền công trả cho các cá nhân trong cùng ĐK
làm việc nhưng khác nhau về chất lượng LĐ ==> nhầm tiền công là giá cả của LĐ
75
Trang 18(5) Tiền công
(c) Các hình thức cơ bản của tiền công
+ Tiền công tính theo thời gian
+ Tiền công tính theo sản phẩm
(d) Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
TCDN: là số tiền mà người công nhân nhận được do
bán sức lao động của mình cho nhà tư bản
TCTT: là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng
hóa và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa
76
Trang 19Tuần hoàn của TB là sự vận động liên tục của TB
trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư
Trang 20* Ba giai đoạn của quá trình tuần hoàn
-Giai đoạn thứ nhất: Tuần hoàn của tư bản tiền tệ -Giai đoạn hai: Tuần hoàn của tư bản SX
-Giai đoạn ba: Tuần hoàn của tư bản hàng hoá
*Đ/k để tuần hoàn của tư bản được tiến hành một cách bình thường (2 điều kiện):
Một là, các giai đoạn diễn ra liên tục
Hai là, các hình thái TB cùng tồn tại và tiến
hành một cách đều đặn
Trang 21(7) Chu chuyển của tư bản
- Chu chuyển của TB là sự tuần hoàn của TB nếu xét nó
với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi, lặp lại
- Thời gian chu chuyển của TB bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
- Thời gian chu chuyển của TB càng ngắn thì tốc độ chu chuyển của TB càng nhanh do đó giá trị thặng dư được tạo ra ngày càng nhiều
- Tốc độ chu chuyển của TB là số vòng (lần) chu chuyển của TB trong một năm;
Trang 22(8) Tư bản cố định và tư bản lưu động
* Tư bản cố định
- TB cố định là bộ phận TB sản xuất tồn tại dưới dạng máy
móc, thiết bị, nhà xưởng… tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong thời gian sản xuất
*Tư bản lưu động
- TB lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng
nguyên, nhiên, vật liệu phụ, sức lao động,… giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất, khi hàng hóa được bán xong
* Căn cứ phân chia:
Trang 23By.DQH 81
(9) Sự hao mòn tư bản cố định:
hao mòn hữu hình hao mòn vô hình
mất giá trị do bị tiêu hao GTSD:
- qua hoạt động SX,
- phá hoại của tƣ nhiên,
Mất giá trị do tiến bộ kỹ thuật,
tăng NSLĐ
hình thức thứ hai:
Máy móc cũ bị máy móc mới
có năng suất cao hơn thay
thế
hình thức thứ nhất :
Giảm giá trị của máy móc
Trang 24
3.1.2 Bản chất của giá trị thặng dư
(1) Giá trị thặng dƣ mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp
(2) Tỷ suất giá trị thặng dƣ:
-ĐN: Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số phần trăm giữa giá
trị thặng dư và tư bản khả biến cần thiết để sx ra giá trị thặng dư đó
Trang 25(3) Khối lượng giá trị thặng dư:
- ĐN : Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và
tổng tư bản khả biến đã được sử dụng
Trang 263.1.3 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư trong nền kinh tế thị trường TBCN
* Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và cả thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Trang 2785
VD: về phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối
Thời gian lao động
cần thiết Thời gian lao động
thặng dư
10h
m’ = 100% m’ = 150%
Phương pháp này gặp những khó khăn:
- Độ dài của 1 ngày 24 h
- Người LĐ không được nghỉ ngơi để TSX SLĐ
- Bóc lột lộ liễu – CN đấu tranh gay gắt
Trang 28* Phương pháp sản xuất GTTD tương đối
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng
dư được tạo ra do rút ngắn thời gian lao động tất yếu (bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội);do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi hoặc thậm chí rút ngắn
Trang 30Giá trị thặng dư siêu ngạch (1) Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư
thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
(2) Xét từng trường hợp, thì giá trị thặng dư siêu ngạch
là tạm thời, nhưng xét toàn xã hội thì nó tồn tại thường xuyên
(3) Theo đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực
mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sx, tăng năng suất lao động xã hội
(4) Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
88
Trang 323.2.1 Bản chất của tích lũy tƣ bản
+Tái sản xuất giản đơn
+ Tái sản xuất mở rộng
+ Thực chất tích lũy TB là biến một phần GTTD thành tƣ bản
phụ thêm hay là tƣ bản hóa GTTD
+Nguồn gốc của tích luỹ tƣ bản là giá trị thặng dƣ, tƣ bản tích luỹ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong toàn bộ tƣ bản
+ Động cơ của tích lũy tƣ bản là quy luật GTTD và quy luật cạnh tranh
+ Tích lũy tƣ bản làm cho quan hệ SXTBCB trở thành thống trị và không ngừng mở rộng sự thống trị đó
91
Trang 333.2.2 Những nhân tố góp phần làm tăng
quy mô tích lũy
Thứ nhất, tỷ suất tích lũy
Thứ hai, nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư: cắt xén
tiền công; tăng thời gian sử dụng tư liệu LĐ trong
ngày để tận dụng máy móc thiết bị…
Thứ ba, nâng cao năng suất lao động
Thứ tư, sử dụng hiệu quả máy móc (chênh lệch ngày
càngtăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng)
Thứ năm, đại lượng tư bản ứng trước
92
Trang 343.2.3 Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản
Thứ nhất: TLTB làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của TB (ký hiệu c/v) là cấu tạo giá trị đƣợc quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ảnh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của TB
Trang 353.2.3 Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản
Thứ 2: Tích lũy TB làm tăng tích tụ và tập trung TB
- Tích tụ tƣ bản:là sự tăng thêm quy mô của tƣ bản cá biệt bằng cách tƣ bản hóa giá trị thặng dƣ bản
- Là sự tăng thêm quy mô của tƣ bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tƣ bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tƣ bản cá biệt khác lớn hơn
94
Trang 363.2.3 Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản
Thứ 3: Tích lũy TB không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu
nhập của nhà TB với thu nhập của người lao động làm thuê
cả tuyệt đối và tương đối
Trang 373.3 Các hình thức biểu hiện của giá trị
Trang 383.3 1 Lợi nhuận
(1) Chi phí sản xuất
(2) Bản chất lợi nhuận
(3) Tỷ suất lợi nhuận
(4) Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi
nhuận
(5) Lợi nhuận bình quân
(6) Lợi nhuận thương nghiệp
Trang 40-Phân biệt giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất về
Trang 41(2) Bản chất lợi nhuận
- ĐN:Giá trị thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng
trước, được quan niệm là con đẻ của tư bản ứng trước mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận Kí hiệu là P Lúc đó c+v+m chuyển thành k+p
- Phân biệt lợi nhuận với giá trị thặng dư
+ Về chất: cả p, m đều là sự chiếm đoạt LĐ của CN làm thuê
+ Về lượng: p có thể >.< hoặc = m
- Phạm trù lợi nhuận phản ánh sai lệch quan hệ bóc lột
TBCN: vì w=k+p người ta lầm tưởng p là con đẻ của k Khi p khác m-> người ta cho rằng p không có nguồn gốc tư m
100
Trang 42(3)Tỷ suất lợi nhuận
% 100
v c
m p
+ ĐN: là tỷ số tính theo % giữa GTTD và toàn bộ TB ứng trước (ký hiệu là p’)
+ Công thức tính:
+ Tỷ suất lợi nhuận phản ánh hiệu quả hay mức doanh lợi đầu tư của tư bản
Trang 43(4) Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận
- Tỷ suất giá trị thặng dƣ
- Cấu tạo hữu cơ của TB
- Tốc độ chu chuyển của TB
- Tiết kiệm TBBB
102
Trang 44(a) Tỷ suất lợi nhuận bình quân
* Ví dụ: giáo trình trang 73
* KN tỷ suất lợi nhuận bình quân:
- ĐN: là tỷ số tính theo % giữa tổng GTTD hoặc LN và toàn bộ chi phí sx TBCN
- Công thức:
(b) Lợi nhuận bình quân
- ĐN: là lợi nhuận thu được theo tỷ suất LN bình quân
- Công thức:
%
100 )
(
v c
m P
K P
P '
(5) Tỷ suất LN bình quân và LN bình quân
Trang 45(6) Lợi nhuận thương nghiệp
- Tư bản thương nghiệp
- Lợi nhuận thương nghiệp:
+ Về mặt chất: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá
trị thặng dư do công nhân sản xuất tạo ra mà nhà tư bản
công nghiệp nhường cho nhà tư bản thương nghiệp
+ Về mặt lượng: Là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua
+ Lấy ví dụ về sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp
104
Trang 463.3.2 Lợi tức
* Tƣ bản cho vay trong CNTB
- TBCV là TBTT tạm thời nhàn rỗi mà người
chủ sở hữu nó cho người khác sử dụng trong một thời gian nhằm thu được một số tiền lời nhất định được gọi là lợi tức Ký hiệu là Z
Thứ nhất: Là hàng hóa đặc biệt: Là hàng hóa
Quyền SD tách khỏi quyền sở hữu…
Thứ hai: Là hình thái TB phiến diện nhất
Trang 47
TBC
- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức:
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ Cung cầu TBCV
Trang 48107
Trang 49Bản chất của địa tô tƣ bản chủ nghĩa (R)
phần LNBQ mà các nhà TB kinh doanh trên lĩnh vực
nông nghiệp phải trả cho địa chủ
- Nguồn gốc của địa tô: là giá trị thặng dƣ do công
nhân tạo ra
Trang 50109
* Địa tô chênh lệch (ĐTCL I, ĐTCL II)
* Địa tô tuyệt đối
* Các loại địa tô khác (ĐT hầm mỏ, ĐT
đất độc quyền…)
Các hình thức địa tô TBCN
Trang 51113
+ VD về sự hình thành địa tô tuyệt đối:
TB đầu tƣ vào CN 500, với c/v = 4/1; m’=100%
TB đầu tƣ vào NN 100, với c/v=3/2; m’=100% Kết quả là:
GT đƣợc tạo ra trong CN: 400c + 100v + 100m Giá trị đƣợc tạo ra trong NN: 60c + 40v + 40 m
Địa tô tuyệt đối
Trang 52+ VD về sự hình thành địa tô tuyệt đối:
100 '
P ns Kns P ns ns
P
% 20
%
100 500
100
% 100 '
P ns
% 20 100
P ns ns
P
Do đó: GCSXns = 100+20=120
Trong khi đó: Gtrị ns = 60c+40v+40m=140
Trang 54Địa tô tuyệt đối.: là một loại lợi nhuận siêu
ngạch ngoài lợi nhuận bình quân hình thành do cấu tạo hữu cơ của tƣ bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, mà bất cứ nhà tƣ bản thuê ruộng đất nào đều phải nộp cho địa chủ
Trang 55Các hình
thức
Những nguyên Nhân hình thành
có hạn
Giá trị thặng dư do lao động của công nhân Nông nghiệp tạo ra
Giá cả độc quyền
117
Trang 56- Giá cả ruộng đất đƣợc xác định dựa trên địa tô
- Giá cả ruộng đất dựa vào lãi suất ngân hàng
Trang 57119