BÀI TẬP SỐ 2Tại doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu TCB kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính tỷ giá ngoại tệ xuất
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI DICH VỤ
BÀI TẬP SỐ 1
Tại Công ty xuất nhập khẩu TC, kế toán HTK theo PP kê khai thường xuyên, nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 12/N có tài liệu sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1. Ngày 2/12, ký hợp đồng số 000678 với Công ty XUKA để nhập khẩu trực tiếp một lô
hàng với giá CIF là 30.000 USD.=> không ghi nhận
2. Ngày 5/12, Chuyển ngoại tệ để làm thủ tục L/C số tiền 20.000 USD theo giấy báo Nợ
số 000123 ngày 5/12 Biết, Tỷ giá giao dịch thực tế là 23/USD; Tỷ giá bình quân tiềngửi ngân hàng là 23,5/USD
Nợ TK 244: 20.000*23=460.000
Nợ TK 635: 20.000*0.5=10.000
Có TK 1122: 20.000*23.5=470.000
3. Ngày 15/12, hàng về cửa khẩu, Công ty TC thực hiện làm thủ tục kê khai hải quan.
Thuế nhập khẩu 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%,
đã nộp bằng tiền gửi ngân hàng Hàng đã thông quan, tiền hàng chưa thanh toán.Biết, Tỷ giá giao dịch thực tế là 23,5/USD; Tỷ giá kê khai hải quan là 24/USD Lôhàng được xử lý như sau:
Trang 2+ 1/3 lô hàng bán thẳng cho công ty A, giá bán chưa thuế là 450.000 (thuế GTGT 10%),Công ty A thanh toán luôn bằng TGNH sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1%.
+ 1/3 lô hàng còn lại về nhập kho đủ, Hàng về đã nhập kho đủ cùng ngày theo PNK số
5678, chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt 2.200 (gồm thuế GTGT 10%)
4. Ngày 20/12,Đại lý B bán hết lô hàng và chuyển khoản thanh toán đủ tiền sau khi đã
trừ hoa hồng đại lý được hưởng
Trang 3Có TK 131(B):55.000
-Thanh toán:
Nợ TK 1121: 495.000
Có TK 131(B): 495.000
5. Ngày 25/12, Giấy báo nợ ngân hàng trả tiền cho người bán ở nước ngoài bằng tiền ký
quỹ và bằng tiền gửi ngân hàng TGGSBQ=23,5
Trang 4BÀI TẬP SỐ 2
Tại doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu TCB kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ theo phương pháp bình quân Trong tháng 12/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000
đồng)
I/ Số dư ngày 01/12/N của một số tài khoản như sau:
- TK 112: 1.880.000 Trong đó:+ SCT TK 1121: 500.000
+ SCT TK 1122: 1.380.000 (số lượng 60.000 USD)
- Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư như sau:
II/ Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N
1. Ngày 2/12/N, Công ty TCB ký hợp đồng với Công ty HANO để ủy thác nhập khẩu
một lô hàng với giá CIF là 40.000 USD của Công ty nước ngoài SALA, phí hoa hồng
ủy thác 2% trên giá CIF (chưa bao gồm thuế GTGT 10%)
2. Ngày 5/12/N,Công ty TCB chuyển tiền gửi ngân hàng 10.000 USD cho Công ty
HANO Công ty HANO chuyển ngay 10.000 USD để ký quỹ mở L/C Biết, tỷ giágiao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23/USD – 23,5/USD
3. Ngày 15/12/N, Hàng về đến cảng Thuế xuất thuế nhập khẩu là 20%, thuế GTGT
hàng nhập khẩu 10%, công ty HANO đã chuyển khoản nộp thuế Hàng hóa thôngquan, tiền hàng chưa thanh toán Biết, tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng VCB là23/USD – 24/USD; tỷ giá kê khai hải quan là 24/USD
Giá tính thuế= 40.000*24=960.000
Thuế NK: 960.000*20%=192.000
Thuế GTGT hàng NK= (960.000+192.000)*10%=115.200
Trang 5Cty TCB Cty HANO
4. Ngày 16/12/N, Chi phí vận chuyển hàng về kho công ty HANO đã nộp hộ bằng tiền
mặt là 11.000 (bao gồm thuế GTGT 10%) Hàng đã nhập kho đủ theo PNK số 243cùng ngày
5. Ngày 25/12, , Công ty chuyển khoản 30.000USD cho Công ty HANO để thanh toán
nốt số tiền còn lại cho Công ty SALA.Công ty HANO chuyển tiền ký quỹ L/C và tiềngửi ngân hàng 30.000USD cho Công ty SALA để thanh toán toàn bộ tiền hàng nhậpkhẩu Biết, Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23,5/USD – 24/USD
Trang 6Có TK 244: 10.000*23=230.000
Có TK 1122: 30.000*23,5=705.000
6. Ngày 27/12/N, Công ty TCB thanh toán tiền phí ủy thác và các khoản Công ty
HANO đã chi hộ bằng TGNH (hợp đồng nhập khẩu ủy thác thanh lý) Biết, Tỷ giágiao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23/USD – 23,5/USD
1 Tính toán, định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên tại Công ty TCB
2 Tính toán, định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên tại Công ty HANO (Biết, Công
ty HANO kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)
Trang 7BÀI TẬP SỐ 3
Tại doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu TCA kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 4/N có tài liệusau: (Đơn vị tính 1.000 đồng)
1. Ngày 2/4/N, Mua một lô hàng với giá mua chưa thuế: 600.000 (thuế GTGT 10%).
Hàng đã nhập đủ kho Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho đã chi bằng tiền mặt3.300 (gồm thuế GTGT 10%) Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
3. Ngày10/4/N,Chuyển 2/3 số hàng mua ngày 2/4 ra cảng để xuất khẩu cho Công ty
NIKO theo hợp đồng số 000123 Chi phí vận chuyển hàng ra cảng đã thanh toánbằng tiền mặt theo PC số 00986 là 5.500 (bao gồm thuế GTGT 10%)
4. Ngày 15/4/N,Công ty TCA đã làm xong thủ tục hải quan Các chi phí liên quan đến
hàng xuất khẩu đã chi bằng tiền gửi ngân hàng : 11.000 (bao gồm VAT 10%) Thuếxuất khẩu 10% đã nộp bằng tiền gửi ngân hàng Biết, Tỷ giá kê khai hải quan là24/USD; Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23/USD – 23,5USD Hàng
đã thông quan
Trang 9BÀI TẬP SỐ 4
Tại công ty xuất nhập khẩu TCD kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 12/N có tài liệu sau: (Đơn vịtính 1.000 đồng)
1. Ngày 2/12/N, Công ty TCD ký hợp đồng với Công ty HANO để ủy thác xuất khẩu
một lô hàngvới giá FOB là 40.000 USD cho Công ty nước ngoài SALA, phí hoa
hồng ủy thác 2% trên giá FOB (chưa bao gồm thuế GTGT 10%)
2. Ngày 5/12/N,Công ty TCD chuyển hàng hóa xuống cảng để Công ty HANO làm thủ
tục hải quan xuất khẩu hàng hóa Chi phí vận chuyển Công ty TCD đã trả ngay bằngtiền mặt: 17.600 (bao gồm thuếVAT 10%) Biết, trị giá vốn lô hàng là 600.000
3. Ngày 8/12/N, Công ty TCD nhận được chứng từ nộp thuế do Công ty HANO nộp hộ.
Thuế xuất khẩu 10% tính trên giá FOB Hàng hóa được thông quan Chi phí bốc xếphàng và các chi phí khác liên quan, Công ty HANO đã chi hộ cho Công ty TCD bằngTM: 16.500 (gồm thuế GTGT 10%) Biết, Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàngVCB là 23/USD – 23,5USD
Trang 104. Ngày 20/12/N, Công ty SALA đã nhận được hàng và thanh toán toàn bộ tiền hàng
qua Công ty HANO bằng tiền gửi ngân hàng Công ty HANO chuyển trả toàn bộ sốtiền trên cho công ty TCD ngay trong ngày Biết, Tỷ giá giao dịch thực tế của ngânhàng VCB là 23,5/USD – 24USD
5. Ngày 27/12/N, Công ty TCD thanh toán tiền phí ủy thác và các khoản Công ty
HANO đã chi hộ bằng TGNH (hợp đồng xuất khẩu ủy thác thanh lý) Biết, tỷ giágiao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23/USD – 24/USD
Trang 11Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên tại Công ty TCD
2 Tính toán, định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên tại Công ty HANO (Biết, Công
ty HANO kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)
Trang 12BÀI TẬP SỐ 5
Tại DN xuất nhập khẩu TCC kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 12/N có tài liệu sau: (ĐVT 1.000 đồng)
1. Ngày 2/12/N, Mua chịu một lô hàng của công ty A, giá chưa có thuế GTGT: 300.000
(thuế GTGT 10%) Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt: 3.000 Hàng nhậpkho đủ
2. Ngày 10/12/N, Xuất khẩu toàn bộ lô hàng mua ngày 2/12/N cho công ty NIKKO theo
giá FOB: 20.000USD Thuế xuất khẩu phải nộp 10% đã nộp bằng TGNH, chi phíkiểm định đã chi bằng tiền mặt 7.700 (bao gồm thuế GTGT 10%) Hàng xuất khẩu đãhoàn thành thủ tục hải quan và chuyển ra nước ngoài, tiền chưa thanh toán Biết, Tỷgiá giao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23,5/USD
Trang 13Có TK 1121: 47.000
3. Ngày 13/12/N, Nhập khẩu trực tiếp lô hàng của công ty SAMI theo giá CIF
50.000USD; thuế nhập khẩu 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, đã nộp bằngTGNH (Tiền chưa thanh toán) Biết, TGGDTT của ngân hàng VCB là 24/USD Lôhàng này được xử lý như sau:
Trang 144 Ngày 17/12/N, Ký hợp đồng nhận xuất khẩu ủy thác cho C.ty C theo giá FOB là 30.000
USD Phí ủy thác xuất khẩu 2% trên giá FOB (thuế GTGT phí UTXK 10%)
=> Không hạch toán
5 Ngày 20/12/N, Làm thủ tục xuất khẩu lô hàng cho Công ty C theo hợp đồng ngày 17/12,
Thuế xuất khẩu 5%, Công ty TCC đã chuyển tiền gửi ngân hàng nộp hộ Chi phí giám định,bốc xếp đã chi hộ bằng tiền mặt là 9.800 Hàng đã làm xong thủ tục hải quan và được ngườimua thanh toán đủ qua ngân hàng Công ty TCC chuyển trả luôn cho Công ty C trong ngày.Biết, Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng VCB là 23/USD
6. Ngày 25/12/N, Công ty C thanh toán tiền phí ủy thác và các khoản Công ty TCC đã
chi hộ bằng TGNH (hợp đồng xuất khẩu ủy thác thanh lý) Biết, tỷ giá giao dịch thực
tế của ngân hàng VCB là 23,5/USD
- Phí ủy thác: 2%*23,5*30.000=14.100
Nợ TK 131(cty C): 15.510
Có TK 511: 14.100
Có TK 3331: 1.410
Trang 15- Bù trừ phải thu phải trả
Nợ TK 1121: 59.810
Có TK 1388: 34.500+9.800=44.300
Có TK 131(CtyC): 15.510
7 Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong tháng: 25.000
8 Chi phí bán hàng tập hợp được trong tháng 20.000
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được trong tháng 27.000
10 Chi phí thuế TNDN với thuế suất 20% (Giả định thu nhập chịu thuế bằng lợi nhuận kếtoán trước thuế)
Yêu cầu: Tính toán, định khoản và ghi sổ NKC các nghiệp vụ kinh tế bao gồm cả các bút
toán kết chuyển
Trang 16BÀI TẬP SỐ 6
Tự cho các chứng từ phát sinh trong quý 1/N liên quan đến xuất khẩu hàng hóa TẠI CÔNG
TY XUẤT NHẬP KHẨU M , gồm:
+ Các chứng từ về xuất kho hàng hóa gửi đi xuất khẩu;
+ Các chứng từ phát sinh chi phí trong và ngoài nước liên quan đến hàng xuất khẩu;+ Các chứng từ liên quan đến thanh toán tiền hàng của bên nhập khẩu
+ Các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Các tình huống khác như các loại thuế có liên quan ( nếu có); tỷ suất thuế TNDN…
Yêu cầu: Trên cơ sở các chứng từ và các tình huống đã cho, tính toán xác định kết quả
kinh doanh của công ty M quý 1/N; lập định khoản và ghi vào sổ NKC
Trang 17BÀI TẬP SỐ 7:
Tại công ty xuất nhập khẩu T kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Tháng 3/N có tài liệu như sau: (đvt: 1.000đ)
1 Ngày 2/3, mua một lô hàng trong nước để phục vụ cho xuất khẩu Trị giá mua chưa
thuế: 900.000, thuế GTGT 10%: 90.000 Hàng đã nhập đủ kho Chi phí vận chuyển đã chibằng tiền mặt 3.850 (gồm thuế GTGT 10%)
2 Ngày 10/3, chuyển một phần số hàng mua ngày 2/3 để xuất khẩu theo giá FOB:
30.000USD Người mua đã chuyển khoản 20.000USD thanh toán, số còn lại chưa thanh toán.Biết, trị giá vốn của hàng xuất bán là 300.000 CP kiểm định đã chi bằng tiền mặt 11.000 (cảthuế GTGT 10%) Thuế xuất khẩu 10% đã nộp bằng TGNH Biết, TGGDTT = 23/usd Hàng
đã thông quan
3 Ngày 12/3, Công ty T chuyển TGNH 30.000 USD ký quỹ mở L/C để nhập khẩu lô
hàng của Công ty NIKO theo giá CIF là 60.000 USD Biết TGGDTT là 23,5/usd; TGGS bìnhquân bên Có TK 1122 là 24/usd
4 Ngày 15/3, Hàng nhập khẩu của Công ty NIKO về để cửa khẩu Thuế nhập khẩu
25%, thuế TTĐB là 20%, thuế GTGT 10% Công ty đã nộp thuế bằng TGNH Hàng đượcthông quan Biết, TGGDTT = 24/usd Lô hàng được xử lý như sau:
+ 1/2 lô hàng bán thẳng trực tiếp cho công ty A giá bán chưa thuế GTGT 10% là 1.500.000.Tiền hàng công ty A chưa thanh toán
+ 1/4 lô hàng gửi bán thẳng cho đại lý B, giá bán chưa thuế 800.000, thuế GTGT 10%; hoahồng đại lý 5% trên giá chưa thuế (thuế GTGT hoa hồng đại lý 10%)
+ Số còn lại về nhập kho đủ, CPVC bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 10%) là 3.300
5 Ngày 20/3, chuyển TGNH bằng ngoại tệ cho công ty X (đơn vị nhận ủy thác):
35.000USD để nhập khẩu lô hàng theo giá CIF: 35.000 usd Tỷ giá xuất quỹ = 23/usd Bổsung: TGGDTT là 23,5/usd
6 Ngày 28/3, hàng nhập khẩu đã về đến cảng Thuế suất thuế nhập khẩu 10%; Thuế
TTĐB là 20%; Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, Công ty X đã nộp hộ thuế Hàng hóa thôngquan Biết, TGGDTT = 23,5/usd
7 Ngày 18/3, nhận được giấy thông báo của ngân hàng:
a/ C.ty A thanh toán đủ tiền mua hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%
b/ Đại lý B bán hết lô hàng và thanh toán đủ tiền sau khi đã trừ hoa hồng đại lý được hưởngc/ Thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho Công ty NIKO bằng L/C và TGNH (ngoại tệ)
d/ Thanh toán các khoản chi hộ và phí ủy thác nhập khẩu cho Công ty X
Trang 18Biết, TGGDTT = 23,5/usd; TGGS bình quân bên Có TK 1122 = 24/usd.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế
Trang 193. Ngày 13/3: Nhập khẩu trực tiếp 1 lô hàng của công ty SAMI theo giá CIF: 40.000usd;thuế NK phải nộp 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% (Tiền chưa thanh toán, tỷ giá thực tế:1usd = 15.700) Lô hàng này được xử lý:
+ 1/2 lô hàng được giao bán thẳng trực tiếp cho công ty B Giá bán chưa thuế GTGT:480.000.000, thuế GTGT 10% Công ty B đã thanh toán đủ qua ngân hàng
+ 1/2 lô hàng được nhập kho đủ, chi phí vận chuyển từ cảng về kho công ty đã thanh toán bằngtiền mặt là 4.950.000 (bao gồm thuế GTGT 10%)
4. Ngày 17/3: Nhập kho lô hàng nhận xuất khẩu ủy thác cho công ty C, giá nhập kho310.000.000đ
5. Ngày 20/3: Xuất khẩu ủy thác lô hàng nhận ngày 17/3 của công ty C theo giá FOB20.000usd, thuế xuất khẩu phải nộp 20%, công ty đã chuyển TGNH nộp hộ, chi phí giám định,bốc xếp đã chi hộ bằng tiền mặt là 8.300.000đ Hàng đã làm xong thủ tục hải quan, chuyển chongười mua và được người mua thanh toán đủ qua ngân hàng (TG thực tế: 1usd = 15.500)
7. Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong tháng: 23.000.000đ
8. Chi phí bán hàng tập hợp được trong tháng 22.300.000đ
9. Chi phí QLDN tập hợp được trong tháng 27.700.000đ
10.Chi phí thuế TNDN với thuế suất 25% (Giả định thu nhập chịu thuế bằng lợi nhuận kếtoán trước thuế)
Trang 20Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệpvuj kinhtees bao gồm cả các bút toán kết
3. Ngày 10/3, công ty T thanh toán hoa hồng nhập khẩu ủy thác theo tỷ lệ 2% (gồm cảthuế GTGT 10%) tính trên giá nhập (CIF) và tiền chi hộ cho công ty K bằng chuyển khoản(VNĐ) Tỷ giá thực té trong ngày: 16.200vnđ/usd
Yêu cầu:
1 Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại Công ty T
2 Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại Công ty K
3. Lô hàng trên đã hoàn thành việc xuất khẩu Thuế xuất khẩu phải nộp 10% Đơn vị đãnộp thuế xuất khẩu bằng TGNH (VNĐ) Ngân hàng đã chuyển chứng từ thanh toán và báo cótoàn bộ số tiền hàng xuất khẩu Tỷ giá thực tế 1usd = 16.500
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên