Xác định nhu cầu vật tư1.1 Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm của DN được xác định theo 4 phương pháp sau: a-Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này việc xác định nhu cầu dựa v
Trang 1Bà i 3 TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG TMDV Ở DNSX
ở DNSX
yếu tố đầu vào ở DNSX
Trang 2I Bản chất và nội dung hoạt động TM ở
DNSX
1 Hoạt động thương mại là việc thực hiện một
hay nhiều hành vi TM của thương nhân, bao
gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng DVTM
và các hoạt động xúc tiến TM nhằm thu lợi
nhuận
Đối với các DNSX, khi nói đến hoạt động TM chính
là nói đến các hoạt động liên quan đến việc
mua sắm vật tư kỸ thuật cho sản xuất (TM đầu vào) và quá trình tiêu thụ sản phẩm (TM đầu ra).
2 Nội dung chủ yếu của hoạt động thương mại
doanh nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động
liên quan và phục vụ quá trình mua sắm vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như tài
chính, luật pháp, dịch vụ, vận tải, kho
Trang 3-II.Tổ chức mua sắm và quản
- Theo dõi đơn hàng và tiếp nhận vật t
- Lập và Tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm vật t
- Xây dựng kế hoạch yêu cầu vật t
- Tổ chức quản lý vật tư nội bộ
- Quản lý dự trữ và bảo quản vật t
- Cấp phát vật t nội bộ
- Quyết toán vật t
- Phân tích đánh giá quá trình quản lý
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức mua sắm và quản lý vật t
Trang 4Xác định nhu cõ̀u
Xác định các ph ơng thức đảm bảo vật t
Lựa chọn ng
ời cung ứng
Th ơng l ợng
và đặt hàng
Theo dõi
đơn hàng
và tiếp nhận vật t
Lập và Tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm vật t
Xõy dựng kờ́
hoạch yờu cõ̀u vọ̃t tư
Tụ̉ chức quản lý vọ̃t
tư nụ̣i bụ̣
đánh giá quá
trình quản lý
VT
Sơ đụ̀ 3.1: Mụ hình tụ̉ chức mua sắm và quản lý vọ̃t tư
Trang 51 Xác định nhu cầu vật tư
1.1 Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm của DN được xác định theo 4 phương pháp sau:
a-Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này việc xác định nhu cầu dựa vào mức tiêu dùng
vật tư và khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Phương pháp này có 4 cách tính:
- Phương pháp tính theo mức sản phẩm: Nhu cầu được tính bằng cách lấy mức tiêu dùng vật tư
cho một sản phẩm nhân với số lượng sản phẩm sản xuất Công thức tính:
Nsx = Ʃ Qsfi x Msfi Trong đó:
Nsx - nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Qsfi- số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế
hoạch
Msfi- mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm
n: - chủng loại sản phẩm (i=1…n )
Trang 6- Phương pháp tính theo mức chi tiết sản phẩm:
Nhu cầu được tính bằng cách tổng cộng tích giữa mức tiêu dùng vật
tư cho một chi tiết sản phẩm nhân với số lượng chi tiết sản phẩm Công thức tính:
Nct = Ʃ Qcti x Mcti Trong đó:
Nct - nhu cầu vật tư dùng để sản xuất các chi tiết sản phẩm trong
kỳ.
Qcti - số lượng chi tiết sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ kế hoạch Mcti - mức sử dụng vật tư cho một đơn vị chi tiết sản phẩm.
n - chủng loại chi tiết ( i=1…n )
b.Phương pháp tính theo mức của sản phẩm
tương tự:
Thực chất của phương pháp là lấy những sản phẩm không có mức
đối chiếu với những sản phẩm tương tự về công nghệ chế tạo đã có mức để tính, đồng thời có tính đến những đặc điểm
riêng của sản phẩm mới mà áp dụng hệ số điều chỉnh Công thức tính:
Nsx = Qsf x Mtt x K .Trong đó:
Nsx - nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Qsf - số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
Mtt - mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm tương tự
Trang 7C.Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện :
trường hợp sản phẩm sản xuất có nhiều cỡ loại khác nhau nhưng khi lập kế hoạch vật tư chưa có kế hoạch sản xuất cho từng cỡ
loại cụ thể mà chỉ có tổng số chung Trong trường hợp ấy, lấy một sản phẩm đại diện và mức tiêu dùng vật tư cho sản phẩm đại
diện đó để tính nhu cầu vật tư chung cho các cỡ loại sản phẩm.
Công thức tính:
Nsx = Qsf x Mđd Trong đó:
Nsx- nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Qsf - số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
Mđd - mức sử dụng vật tư của sản phẩm đại diện
Trong đó: Mđd ( mức sử dụng vật tư của sản phẩm đại diện) được chọn dựa vào mức bình quân ( Mbq )
Mbq= Ʃmi.Ki / ƩKi .
Trong đó:
mi - mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i (i=1,n)
Ki - tỉ trọng loại sản phẩm thứ i trong tổng số.
n - chủng loại sản phẩm
Trang 8d.Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về
thành phần chế tạo sản phẩm
Nhiều loại sản phẩm như sản phẩm của ngành
công nghiệp thực phẩm, sản phẩm đúc, sản
phẩm bê tông được sản xuất từ nhiều loại
nguyên vật liệu khác nhau Để có được sản phẩm với chất lượng cần thiết, đáp ứng nhu cầu khách hàng, việc sản xuất được tiến hành theo công
thức định sẵn có chỉ rõ hàm lượng % của mỗi
thành phần nguyên vật liệu Nhu cầu được xác
định theo ba bước:
Bước1: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế
hoạch sản xuất sản phẩm trong kỳ
N t = ƩQi x Hi Trong đó:
Qi - khối lượng sản phẩm thứ i theo kế hoạch sản xuất trong kỳ.
Hi - trọng lượng tinh của sản phẩm thứ i (i=1,n)
Trang 9Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản phẩm có tính đến tổn thất trong quá trình sử dụng.
Ni - nhu cầu vật tư thứ i
hi - tỷ lệ % của loại vật tư thứ i
Trang 10E Phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng.
Nhu cầu vật tư hàng hoá ở mỗi doanh nghiệp, ngoài
những vật liệu chính trực tiếp để sản xuất sản phẩm còn
cả những hao phí vật liệu phụ Một phần những vật tư đó hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoặc là sử
dụng cho các tư liệu lao động, hao phí loại này không
được điều tiết bởi các mức tiêu dùng cho đơn vị sản phẩm sản xuất mà bằng thời hạn sử dụng Thuộc số những vật
tư này gồm có phụ tùng thiết bị, dụng cụ tài sản, các loại dụng cụ bảo hộ lao động ở đây, thời hạn định mức có
thể quy định không chỉ về mặt thời gian mà cả công việc thực hiện như Km lăn bánh, Tấn/ km Nhu cầu được tính theo công thức:
Trang 11F Phương pháp tính theo hệ số biến động
Tính nhu cầu vật tư theo phương pháp này cần dựa vào thực tế sản xuất và sử dụng
vật tư trong năm báo cáo, phương án sản xuất kỳ kế hoạch, phân tích các yếu tố tiết kiệm vật tư, từ đó xác định hệ số sử dụng vật tư kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo, cụ
thể theo công thức:
Trang 121.2 Nhu cầu vật t cho các sản phẩm dở dang.
Để tính nhu cầu này ng ời ta cã thể sử dụng các ph
ơng pháp sau đây:
Một là: Tính theo mức chênh lệch sản phẩm dở
dang cuối kú và đầu kú.
Căn cứ vào mức chênh lệch sản phẩm dở dang
cuối kú và đầu kú kế hoạch cùng víi mức tiêu dùng vật t cho một đơn vị sản phẩm để xác định nhu cầu vật t , theo công thức:
Ndd = (Qdd2 - Qdd1) x M sp
Trong đã:
Ndd - nhu cầu vật t cho sản phẩm dở dang.
Qdd2 - số l ợng sản phẩm dở dang cuối kú kế
Trang 13Hai là: Tính theo chu kỳ sản xuất
Theo phương pháp này, tính nhu cầu vật tư
căn cứ vào thời gian (số ngày) cần thiết để sản xuất sản phẩm dở dang ở cuối năm kế hoạch và mức tiêu dùng trong một ngày
đêm để sản xuất hàng chế dở đó.
Công thức tính:
Nsx = (Tdd M) - Qvt
Trong đó:
Tdd- thời gian cần thiết để sản xuất sản phẩm
dở dang ở cuối năm kế hoạch (số ngày).
M - mức tiêu dùng vật tư một ngày đêm để
sản xuất sản phẩm dở dang.
Qvt - số lượng vật tư của nửa thành phẩm và hàng chế dở có đầu năm kế hoạch.
Trang 14Ba là: Tính theo giá trị
Trang 15Bốn là: Tính theo hệ số biến động.
Theo phương pháp này tính nhu cầu vật tư phải căn cứ vào giá trị nửa thành phẩm và hàng chế
dở đầu năm kế hoạch và tỷ lệ tăng giá trị tổng sản phẩm của doanh nghiệp trong năm kế
hoạch mà tính ra giá trị nửa thành phẩm và
hàng chế dở cuối năm kế hoạch và từ đó tính
nhu cầu vật tư Công thức tính:
(Qcd1 x Tkh) - Qcd1
Nsx=- -x Nkh
Gkh Trong đó:
Qcd1 - giá trị hàng chế dở đầu năm kế hoạch.
Gkh - toàn bộ giá trị sản lượng sản phẩm năm
kế hoạch
Nkh - số lượng vật tư cần dùng trong năm kế
hoạch
Tkh - tỷ lệ tăng (giảm) giá trị tổng sản phẩm năm
kế hoạch so với năm báo cáo
Trang 161.3 Nhu cầu máy móc thiết bị và vật tư cho sửa
chữa , nhà xưởng, cho công tác nghiên cứu khoa học, cho xây dựng cơ bản Riêng nhóm máy móc thiết bị sử dụng ở DN thì việc tính toán nhu cầu có thể được chia
hoạch
để sửa chữa theo kế hoạch, thời gian điều chỉnh
Trang 17Nhóm 2: Nhu cầu máy móc thiết bị để lắp máy SP Xác định nhu cầu thiết bị cho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch có thể sử dụng công thức sau
Ntb = Mtb Ksp + Tck – Tđk Trong đó: Ntb- Nhu cầu thiết bị cho lắp máy sản
phẩm trong kỳ kế hoạch.
Mtb - Mức thiết bị dùng cho một máy sản phẩm
Ksp - Số lượng máy sản phẩm dự kiến sản xuất trong kỳ kế hoạch.
Tck - Tồn kho cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm
lắp máy sản phẩm.
Trang 18Nhóm 3: nhu cầu máy móc thiết bị dùng để thay thế những máy móc thiết bị loại ra trong quá
trình sản xuất.
Trong quá trình sử dụng, có những máy móc, thiết
bị, hư hỏng do nhiều nguyên nhân gây ra như:
do quá thời hạn sử dụng, do hư hỏng không sửa chữa được nữa, do tiến bộ kỸ thuật xuất hiện
những máy móc thiết bị tối tân hơn, có năng
suất cao hơn, làm cho thiết bị đang sử dụng trở thành lạc hậu cần phải thay thế
Trong trường hợp để thay thế máy móc thiết bị do hoạt động lâu ngày không còn sử dụng được
nữa, cách tính phải dựa trên yêu cầu về mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, số lượng
thực tế máy móc thiết bị hư hỏng loại ra và biên bản của hội đồng giám định kỸ thuật Trường
hợp để thay thế những máy móc thiết bị lạc hậu về mặt kỸ thuật, nhu cầu được xác định dựa vào yêu cầu nâng công suất máy của doanh nghiệp, mức độ lạc hậu và hiệu quả của việc sử dụng
thiết bị.
Trang 192 Lập kế hoạch mua sắm vật t ở
sản xuất theo đóng số l ợng, chất l ợng và tiến độ của quá trinh sản xuất, kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp phải trả lời đ ợc những câu hỏi nh : Cần mua cái gi? Chất l ợng ra sao? Số l ợng bao nhiêu? Mua lóc nào? Mua ở đâu?
b Nội dung kế hoạch mua sắm vật t
Kế hoạch mua sắm vật t thực chất là tập hợp những tài liệu tính toán kế hoạch gồm các biểu tổng hợp nhu
cầu vật t và một hệ thống các biểu cân đối vật t Nội dung cơ bản của kế hoạch là:
nghiệp trong kú kế hoạch nh nhu cầu vật t cho sản
xuất, cho xây dựng cơ bản, cho sửa chữa, cho dự trữ Thứ hai, phản ánh các nguồn vật t để thoả mãn các nhu
cầu nãi trên bao gồm nguồn tồn kho đầu kú, nguồn
động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp (tự chế tạo)
và nguồn mua trên thị tr ờng
Trang 20c.Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư
Trình tự lập kế hoạch là những bước công việc phải làm để có được kế hoạch Đối với các doanh nghiệp, việc lập kế
hoạch mua sắm vật tư chủ yếu là do phòng kinh doanh
lập, nhưng thực tế có sự tham gia của nhiều bộ phận khác có liên quan trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp Trình
tự lập kế hoạch mua sắm vật tư bao gồm những bước công việc sau đây:
Một là: Giai đoạn chuẩn bị
Hai là: xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ kế hoạch
và lượng vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, số lượng vật tư này thường được xác định theo phương pháp ̉ước tính tồn kho và phương
pháp định mức.
đến đầu năm kế hoạch.
đầu năm kế hoạch.
Trang 21Ba là: Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để có được kế hoạch
mua vật tư chính xác và khoa học đòi hỏi phải xác định đầy đủ các loại nhu cầu vật tư cho sản xuất Đây là cơ sở để xác định lượng vật tư cần mua về cho doanh nghiệp
Bốn là: Giai đoạn kết thúc của việc lập kế hoạch mua sắm vật tư và xác định số lượng vật tư hàng hóa cần phải mua về cho doanh nghiệp.
Sau khi xác định tổng số nhu cầu vật tư cần phải có trong kỳ kế hoạch và nguồn vật tư tồn kho đầu kỳ kế hoạch
cũng như nguồn động viên tiềm lực nội bộ, doanh nghiệp cần phải xác định số vật tư mua trên thị trường theo
phương pháp cân đối, nghĩa là:
ƩNij= ƩPij .Trong đó:
ƩNij - tổng nhu cầu về loại vật tư i nhằm thoả mãn mục
đích j của Dn
ƩPij - tổng các nguồn về loại vật tư i được đáp ứng bằng nguồn j.
Trang 223 Công tác KH nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho
sản xuất ở DN.
a ý nghĩa và nội dung công tác KH nghiệp vụ.
Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư
cho sản xuất ở DN là toàn bộ những hoạt động diễn ra hàng ngày của phòng kinh doanh nhằm bảo đảm đầy đủ, kịp thời và đồng bộ vật tư cho sản xuất Kế hoạch này có một ý nghĩa rất lớn,
Trang 23Những néi dung chñ yÕu cña c«ng t¸c KH
thõa thiÕu vËt t trong tiªu dïng s¶n
xuÊt;
vËt t ë doanh nghiÖp
Trang 24b Kế hoạch hậu cần vật tư quý.
Cơ sở để lập kế hoạch hậu cần vật tư quý là: KH tiêu thụ
sản phẩm trong quý, khối lượng sửa chữa; KH phát triển kỸ thuật mới; định mức tiêu hao vật tư cụ thể cho từng sản phẩm; tồn kho thực tế từng tên gọi vật tư cụ thể ở
thời gian lập kế hoạch; số lượng từng tên gọi vật tư dự
kiến nhập vào và dự kiến xuất ra cho tiêu dùng sản xuất từ thời điểm lập KH đến ngày đầu quý KH; lượng dự trữ cuối quý theo từng quy cách vật tư; các tài liệu liên quan đến phẩm chất vật tư
Như vậy, các tài liệu cần thiết để lập KH bảo đảm vật tư
cũng phải đầy đủ như khi lập KH yêu cầu vật tư, có điều
là những tài liệu và số liệu này phải thật cụ thể.
Khác với KH mua sắm vật tư năm của doanh nghiệp, KH hậu cần vật tư hàng quý là tài liệu làm việc cơ bản của phòng kinh doanh ở DN Trên cơ sở KH này, phòng KD tiến hành đặt mua vật tư, tổ chức hạch toán và kiểm tra mức độ
đảm bảo vật tư cho sản xuất, xác định số tiền mua vật tư, lập KH vận chuyển và bốc xếp vật tư Thường KH vật tư quý được lập cho cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị và phương pháp lập KH hậu cần vật tư quý cũng tương tự
như kế hoạch vật tư năm của doanh nghiệp.
Trang 25c Kế hoạch vật tư tháng và các biện pháp giải quyết thừa thiếu vật tư
Đối với nhiều quy cách vật tư, phòng kinh doanh chỉ cần lập kế hoạch hậu cần vật
tư quý và theo dõi việc thực hiện kế
hoạch đó Còn đối với những vật tư chính của DN và những vật tư hay mất cân đối thì phòng KD cần phải lập KH hậu cần
vật tư hàng tháng KH này lập sau khi đã biết được khả năng thoả mãn đơn hàng của các đơn vị kinh doanh và lập trước
tháng KH khoảng từ 7-10 ngày KH hậu
cần vật tư hàng tháng khác với KH vật tư hàng quý là ở chỗ có các cột phản ánh
thừa thiếu vật tư và những biện pháp
giải quyết thừa thiếu đó.
Trang 26III Hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp
Nghiên cứu TT là công việc đầu tiên và cần thiết đối víi mỗi
DN trong mọi hoạt động SXKD, nhằm trả lời các câu hỏi:
Sản xuất những SP gi? Sản xuất nh thế nào? SP bán cho ai? Khi nghiên cứu TT sản phẩm, DN phải giải đáp đ ợc vấn đề:
sử dụng những biện pháp nào đờ̉ tăng khối l ợng SP tiêu
thụ ?
ợng lín phù hợp víi năng lực và đặc điểm sản xuất cuả DN ?
trong tõng thời kú.
thanh toán, ph ơng thức phục vụ
Trên cơ sở điều tra nghiên cứu nhu cầu TT, DN tiến hành lựa
Trang 272 Lập KH tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng KH tiêu thụ là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quá trinh SXKD của DN tiến hành
nhịp nhàng, liên tục theo KH đã định KH
tiêu thụ SP là căn cứ để xây dựng KH hậu
cơ cấu TT tiêu thụ và giá cả tiêu thụ Các
chỉ tiêu KH tiêu thụ cã thể tính theo hiện
vật và giá trị, chỉ tiêu t ơng đối và tuyệt
đối
Trang 283 Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán
Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán cho KH là hoạt
động tiếp tục quá trình SXKD trong khâu lưu
thông
Muốn cho quá trình lưu thông HH được liên tục,
không bị gián đoạn thì các DN phải chú trọng
đến các nghiệp vụ SX ở kho như: tiếp nhận,
phân loại, lên nhãn hiệu SP, bao gói, sắp xếp HH
ở kho - bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán cho KH.
Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng HH từ các nguồn nhập kho ( từ các phân xưởng, tổ đội SX của DN) theo đúng mặt hàng qui cách,
chủng loại HH Thông thường, kho HH của DN
đặt gần nơi SX SP Nếu kho hàng đặt xa nơi SX (có thể gần nơi tiêu thụ) thì DN phải tổ chức tốt việc tiếp nhận HH bảo đảm kịp thời, nhanh
chóng, góp phần giải phóng nhanh phương tiện vận tải, bốc xếp, an toàn SP, tiết kiệm chi phí
lưu thông