1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập CHƯƠNG 2 kế THƯƠNG mại DỊCH vụ 2020

23 1,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 39,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Công ty M, hạch toán hàng tồn kho theo phương phápKKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có các NV phát sinhnhư sau: 1.. Biên bản kiểm kê hàng hoá tồn kho cuố

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Khái niệm hàng hóa, các cách phân loại hàng hóa và ý nghĩa của từng cách phân loạihàng hóa trong doanh nghiệp Nội thương?

2 Giá trị thuần có thể thưc hiện được của hàng hóa là gì ? cho ví dụ minh họa về cách tínhgiá trị thuần của hàng hóa

3 Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho ? Cho ví dụ minh họa?

4 Ảnh hưởng của các phương thức bán hàng đến việc sử dụng tài khoản kế toán tài chính ?

5 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nội thương? Cho ví dụminh họa

Trang 2

BÀI TẬP THỰC HÀNH

BÀI TẬP SỐ 1:

Tại DNTM X HALA, hạch toán HTK theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGTtheo PP khấu trừ Tháng 4/N có NVKTTC phát sinh như sau: (đvt: 1.000đ)

1 Mua một lô hàng của công ty K theo hóa đơn GTGT số 005 ngày 5/4 (đã có PNK

số 00254 cùng ngày), chưa thanh toán tiền hàng Giá chưa thuế: 360.000 (Thuế GTGT 10%)

3 Mua một lô hàng của c.ty B, theo HĐGTGT số 0059 ngày 10/4 Giá chưa thuế:

330.000 (Thuế GTGT 10%) Tiền hàng đã thanh toán bằng séc CKTT được hưởng 1%.+ 1/3 lô hàng bán thẳng giao tay ba cho Công ty TN, theo hóa đơn GTGT cùng ngày: Giábán chưa thuế: 150.000; Thuế GTGT 10% Khách hàng chấp nhận thanh toán

Trang 3

4 Giấy báo nợ số 0099 ngày 12/4 thanh toán tiền mua hàng ngày 5/4, chiết khấu

thanh toán 1% do công ty thanh toán sớm trong vòng 10 ngày

Nợ TK 331(cty K): 396.000

Có TK 515: 3960 (=1% x 396.000)

Có TK 1121: 392.040

5 Nhận được giấy báo có của ngân hàng số 00321 ngày 20/4, khách hàng thanh toán

tiền hàng và cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng

Khách hàng thanh toán tiền hàng

Trang 4

+ Nợ TK 1121: 156.310

Có TK 131( đại lý A): 156.310

6 Xuất kho bán một lô hàng cho công ty H, trị giá vốn xuất kho: 180.000 Theo

HĐGTGT số 00324 ngày 21/4: Giá bán chưa thuế: 210.000; Thuế GTGT 10% Khách hàng

đã thanh toán đủ tiền hàng bằng TGNH

7 Công ty H trả lại một số hàng do không đúng hợp đồng, giá bán chưa thuế GTGT

là 11.000, công ty đã nhập lại kho và trả lại tiền bằng TM theo PC 0097 ngày 23/4

Trang 5

II/ Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Ngày 2/6, mua lô hàng, theo HĐ GTGT số 000234 Giá mua chưa thuế GTGT 10%:

360.000, tiền hàng chưa thanh toán Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền tạm ứng theo

HĐ GTGT số 000236: Giá cước vận chuyển chưa thuế: 3.300; Thuế GTGT 10%

Nhận hóa đơn, kế toán lưu vào tập hồ sơ: “Hàng mua đang đi đường”.

2 Ngày 4/6, theo BB kiểm nhận nhập kho thiếu một số hàng trị giá chưa thuế: 6.400

chưa rõ nguyên nhân, đơn vị NK theo số thực nhận theo PNK 00023 Hóa đơn GTGT đã vềtháng trước (không ghi nhận thuế tháng này) Giá chưa thuế VAT 10%: 390.000

Nợ TK 1561: 383.600

Nợ TK 1381: 6.400

Có TK 151: 390.000

3 Ngày 7/6, mua lô hàng theo HĐ GTGT số 0000356 Tiền hàng chưa thanh toán Giá

mua chưa thuế: 320.000 (Thuế GTGT 10%) Lô hàng được xử lý như sau:

+ ½ lô hàng bán thẳng cho công ty Y Giá bán chưa thuế: 176.000 (Thuế GTGT 10%)

Trang 6

Nợ TK 1561: 150.000

Nợ TK 1381: 10.000

Nợ TK 1331: 16.000

Có Tk 331: `176.000

4 Ngày 9/6, mua một lô hàng theo HĐ GTGT số 00149: Giá mua chưa thuế GTGT 10% là

280.000, chưa thanh toán Số hàng về nhập kho, BB kiểm nhận nhập kho, trị giá HH thừa

chưa thuế 7.200, nhập kho số hàng đúng hợp đồng, số hàng trả lại DN đang bảo quản hộ.

5 Ngày 10/6, GBN số 000346 thanh toán tiền mua hàng ngày 2/6, chiết khấu được hưởng

1% do trả tiền hàng sớm theo quy định

Nợ TK 331: 396.000

Có TK 515: 3960 (=1% x 396.000)

Có TK 1121: 392.040

6 Ngày 15/6, nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên mua hàng hóa: Mua HH nhập

kho, giá mua chưa thuế: 200.000, thuế GTGT 10%, CKTM được hưởng 1% tính trên giáchưa VAT CPVC thanh toán bằng TM theo hóa đơn số 000432: 10.000, thuế GTGT 10%

Trang 7

7 Ngày 20/6, vay ngắn hạn NH thanh toán toàn bộ tiền mua hàng ngày 9/6

Tại DNTM Hà An, hạch toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu

trừ, tháng 3/N có các NVKTTC phát sinh như sau: SDĐK TK 157: 140.000

1 Ngày 2/3, xuất kho bán một lô hàng trị giá xuất kho: 60.000 theo PNK số 000256,

hóa đơn GTGT số 00076: Đã thu bằng TGNH: Giá bán chưa thuế: 70.000; Thuế GTGT10%

2 Ngày 6/3, nhận được giấy báo của C.ty D đã nhận được lô hàng gửi bán theo HĐ

GTGT số 000587 của kỳ trước, giá bán chưa thuế 152.000, thuế GTGT 10%, giá thực tếxuất kho: 140.000

Trang 8

Nợ TK 157(cty D): 140.000

Có TK 151: 140.000

3 Ngày 10/3, Xuất kho bán một lô hàng, giá xuất kho 70.000 theo PXK số 000758.

Theo HĐ GTGT số 000588: Giá bán chưa thuế: 85.000, thuế GTGT 10% CKTM 2% Tiền

đã thu 22.000 (PT số 000759), số còn lại khách hàng chấp nhận thanh toán

4 Ngày 14/3, C.ty D thanh toán tiền cho công ty thu bằng TGNH theo GBC số

001236, chiết khấu thương mại công ty D được hưởng 1%

+ Nợ TK 1121: 167.200 ( nếu trừ luôn vào hóa đơn: Nợ TK 1121: 165.528/

6 Ngày 16/3, xuất kho bán một lô hàng cho công ty K giá xuất kho 110.000 theo

PXK số 000759, hóa đơn GTGT số 000589: Giá bán chưa thuế GTGT 10% là: 250.000

Trang 9

Công ty K đã trả 25% giá trị lô hàng bằng TM theo PT số 000259, số còn lại công ty K chấpnhận thanh toán.

7 Ngày 20/3, xuất giao hàng cho công ty C do công ty C đã ứng trước tiền, Hóa đơn

GTGT: Giá bán chưa thuế: 60.000; Thuế GTGT 10%: 6.000 Giá XK 45.000, phần còn lạicông ty C chưa thanh toán

8 Ngày 25/3, công ty K trả nốt số tiền còn nợ theo GBC số 0001238 Công ty K

được hưởng chiết khấu 1% trên tổng số đã thanh toán theo hợp đồng do thanh toán sớm

Trang 10

BÀI TẬP SỐ 4: (GT/113) Tại Công ty M, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có các NV phát sinhnhư sau:

1 Ngày 3/2: Mua một lô HH có giá trị theo hóa đơn của bên bán là: 10.000.000, thuế

GTGT 10% Chi phí vận chuyển do bên mua chịu 200.000 thanh toán bằng TGNH Hàng vềkiểm nhận nhập đủ kho, chưa thanh toán tiền hàng

2 Ngày 5/2: Mua lô hàng trị giá 100.000.000, thuế GTGT 10% Hàng về kiểm nhận

phát hiện thiếu số hàng trị giá chưa thuế 10.000.000, chưa rõ NN, tiền chưa thanh toán

5 Ngày 16/2: Nhận được hóa đơn về lô hàng đã nhập kho theo giá tạm tính 10.000.000.

Giá ghi trên hóa đơn bên bán giao là 13.000.000, thuế GTGT 10% Chưa thanh toán

Trang 11

Nợ TK 1561: 3.000.000

Nợ TK 1331: 1.300.000

Có TK 331: 4.300.000

6 Ngày 20/2: Mua một lô hàng trị giá 8.000.000, thuế GTGT 10% Kiểm nhận nhập

kho phát hiện thừa một số hàng hóa trị giá 1.000.000 so với hóa đơn Công ty làm thủ tục

NK luôn số hàng thừa Tiền chưa thanh toán

Nợ TK 1561: 9.000.000

Nợ TK 1331: 800.000

Có TK 331: 8.800.000

Có TK 3381: 1.000.000

7 Ngày 25/02: Công ty đề nghị bên bán luôn số hàng thừa nhập kho ngày 20/2, bên

bán đồng ý và đã giao hóa đơn, tiền chưa thanh toán

Nợ TK 3381: 1.000.000

Nợ TK 1331: 100.000

Có TK 331: 1.100.000

8 Ngày 28/2: Mua một lô hàng hóa trị giá 15.000.000, thuế GTGT 10% đã có hóa đơn

của bên bán nhưng chưa có PNK

Nghiệp vụ này là hóa đơn về nhưng hàng chưa về thì lưu hóa đơn vào tập hồ sơ Hàng đang đi đường Chờ hàng về rồi xử lý.

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên

Trang 12

BÀI TẬP SỐ 5: (GT/114)

Tại DN Hồng Ngọc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ: (đvt: 1.000đ) Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ

ps trong tháng 4/N:

I/ Số dư đầu tháng 4/N

- TK 156: 600.000.000

- TK 151: 100.000.000

II/ Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhập kho số hàng mua của công ty Hoàng Anh: Giá chưa thuế: 500.000.000; Thuế

GTGT 10%: 50.000.000 Chi phí mua số hàng trên trả bằng tiền mặt, giá chưa VAT15.000.000, thuế suất thuế GTGT 10% (Tiền hàng chưa thanh toán, hàng nhập đủ kho)

2 NK số hàng mua đang đi đường tháng trước trị giá 100.000.000, CPVC bằng TM

5.000.000

3 XK bán hàng cho công ty Lan Anh (PXK số 000324), theo hóa đơn GTGT số

000368 cùng ngày:

- Giá bán chưa thuế 130.000.000

- Thuế suất thuế GTGT 10%: 13.000.000

- Tổng giá thanh toán: 143.000.000

Công ty Lan Anh chấp nhận thanh toán

4 Doanh nghiệp nhận hàng trực tiếp của công ty Hoài Thương theo hóa đơn GTGT số

000476 ngày 16/4 nhưng chưa thanh toán:

- Trị giá hàng hóa chưa thuế: 50.000.000

- Thuế suất thuế GTGT 10%: 5.000.000

- Tổng giá thanh toán: 55.000.000

Số hàng trên về nhập kho thiếu 2.000.000 không rõ nguyên nhân

- Chi phí vận chuyển bằng tiền của cán bộ tạm ứng: 2.200.000, trong đó thuế GTGT10%

5 Xuất kho một số hàng:

+ Gửi bán cho công ty Hải Yến (PXK 000576 ngày 20/4), Giá bán chưa thuế: 120.000.000;Thuế GTGT 10%: 12.000.000 Chưa được ghi nhận hạch toán vì chưa xác nhận là tiêu thụ

Trang 13

+ Gửi bán đại lý Hà An, giá bán chưa VAT 200.000.000, hoa hồng đại lý 2%, thuế GTGT10%

Chưa được ghi nhận hạch toán vì chưa xác nhận là tiêu thụ

6 Nhận được giấy báo của ngân hàng, Công ty Hải yến và đại lý Hà An thanh toán toàn

bộ tiền hàng Biết rằng Chiết khấu thanh toán cho công ty Hải Yến 1%, công ty Hà An đãtrừ tiền hoa hồng đại lý

7 Biên bản kiểm kê hàng hoá tồn kho cuối tháng là: 950.000.000

BÀI TẬP THEO GIÁO TRÌNH MỚI

BÀI TẬP SỐ 1 ( giống bài 4)

Tại Công ty M, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có các NV phát sinh như sau:

1 Ngày 3/2, Mua một lô HH có giá trị theo hóa đơn của bên bán là: 10.000.000, thuế

GTGT 10% Chi phí vận chuyển do bên mua chịu 200.000 thanh toán bằng TGNH.Hàng về kiểm nhận nhập đủ kho, chưa thanh toán tiền hàng

2 Ngày 5/2, Mua lô hàng trị giá 100.000.000, thuế GTGT 10% Hàng về kiểm nhận phát

hiện thiếu số hàng trị giá chưa thuế 10.000.000, chưa xác định được nguyên nhân, C.ty nhậpkho theo số thực nhận, tiền chưa thanh toán

3 Ngày 10/2, Giải quyết số hàng thiếu ngày 5/2, bên vận chuyển phải bồi thường theo

giá bán ra là 12.000.000

4 Ngày 14/02, vay ngắn hạn ngân hàng trả tiền hàng ngày 3/2

5 Ngày 16/2, Nhận được hóa đơn về lô hàng đã nhập kho theo giá tạm tính 10.000.000.

Giá ghi trên hóa đơn bên bán giao là 13.000.000, thuế GTGT 10% Chưa thanh toán

6 Ngày 20/2, Mua một lô hàng trị giá 8.000.000, thuế GTGT 10% Kiểm nhận nhập kho

phát hiện thừa một số hàng hóa trị giá 1.000.000 so với hóa đơn Công ty làm thủ tục nhậpkho luôn số hàng thừa Tiền chưa thanh toán

7 Ngày 25/02, Công ty đề nghị bên bán bán luôn số hàng thừa nhập kho ngày 20/2, bên

bán đồng ý và đã giao hóa đơn, tiền chưa thanh toán

8 Ngày 28/2, Mua một lô hàng hóa trị giá 15.000.000, thuế GTGT 10% đã có hóa đơn

của bên bán nhưng chưa có PNK

Trang 14

Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ trên

Trang 15

BÀI TẬP SỐ 2: ( giống bài 5)

Tại DN Hồng Ngọc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, nộp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ: (đvt: 1.000đ)

I/ Số dư đầu tháng 4/N

- TK 156: 600.000.000

- TK 151: 100.000.000

II/ Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1/ Nhập kho số hàng mua của công ty Hoàng Anh: Giá chưa thuế: 500.000.000; ThuếGTGT 10%: 50.000.000 Chi phí mua số hàng trên trả bằng tiền mặt, giá chưa VAT15.000.000, thuế suất thuế GTGT 10% (Tiền hàng chưa thanh toán, hàng nhập đủ kho)2/ Nhập kho số hàng mua đang đi đường tháng trước trị giá 100.000.000, Chi phí vậnchuyển bằng TM 5.000.000

3/ Xuất kho bán hàng cho công ty Lan Anh (PXK số 000324), theo hóa đơn GTGT số

000368 cùng ngày: Giá bán chưa thuế 130.000.000 (VAT10%), C.ty Lan Anh chấp nhậnthanh toán

4/ Doanh nghiệp nhận hàng trực tiếp của công ty Hoài Thương theo hóa đơn GTGT số

000476 ngày 16/4 nhưng chưa thanh toán: Trị giá hàng hóa chưa thuế: 50.000.000; Thuếsuất thuế GTGT 10% Số hàng trên về nhập kho thiếu 2.000.000 không rõ nguyên nhân Chiphí vận chuyển bằng tiền của cán bộ tạm ứng: 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%

5/ Xuất kho một số hàng:

+ Gửi bán cho công ty Hải Yến (PXK 000576 ngày 20/4), Giá bán chưa thuế: 120.000.000;Thuế GTGT 10%: 12.000.000 Chưa được ghi nhận hạch toán vì chưa xác nhận là tiêu thụ+ Gửi bán đại lý Hà An, giá bán chưa thuế GTGT 200.000.000, hoa hồng đại lý 2%, thuếGTGT 10%

6/ Nhận được giấy báo của ngân hàng, Công ty Hải yến và đại lý Hà An thanh toán toàn bộtiền hàng Biết rằng Chiết khấu thanh toán cho C.ty Hải Yến 1%, công ty Hà An đã trừ tiềnhoa hồng đại lý

7/ Biên bản kiểm kê hàng hoá tồn kho cuối tháng là: 950.000.000

Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Trang 16

BÀI TẬP SỐ 3

Tại công ty Thương mại Xuân Mai, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1/N có tài liệu liênquan đến hàng hoá A như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

I Số dư ngày 1/1/N: TK156: 90.000 Trong đó:

+ SCT TK156(1): Số lượng: 2.000 kg, Đơn giá mua chưa có thuế: 40/kg, thành tiền: 80.000;+ SCT TK156(2): 15.100

II Tình hình nhập, xuất kho hàng hoá A trong tháng 01/N:

1/ Ngày 02/01: Nhập kho 1.500 kg mua của công ty Hoàng Yến, đơn giá mua chưa có thuếGTGT: 41/kg, thuế suất thuế GTGT: 10%, chưa trả tiền cho người bán

Trang 17

2/ Định khoản các nghiệp vụ trên (trường hợp tính trị giá mua của hàng hóa A xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước) và ghi sổ cái TK 156 tháng 01/N

theo hình thức Nhật ký chung?

Trang 18

BÀI TẬP SỐ 4

Tại công ty thương mại Hồng Ngọc kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có các tài liệusau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

1/ Ngày 03/02: Mua một lô hàng hoá B có giá trị theo hoá đơn của công ty MinhTuấn là: 100.000, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển do bên mua chi bằng tiền mặt 2.200(trong đó thuế GTGT 10%) Hàng về kiểm nhận nhập kho đủ, chưa thanh toán tiền hàng

Nợ TK 1561: 2000

Nợ TK 1331: 1200

Trang 19

Có TK 331: 3200

5/ Ngày 20/02: Mua một lô hàng trị giá 5.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán chongười bán HK Kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa một số hàng hoá chưa rõ nguyên nhântrị giá 500 Công ty làm thủ tục nhập kho luôn số hàng thừa

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

2 Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC (gồm NKC và các NK chuyên dùng )

Trang 20

BÀI TẬP SỐ 5

Tại công ty thương mại Thanh Bình kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 11/N có tài

liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

I Số dư đầu tháng của một số tài khoản

- TK 112: 900.000; TK 111: 200.000; TK 156: 200.000

- Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư

II Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11/N liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại tại công ty như sau

1/ Mua hàng hóa X của công ty thương mại Nhật Linh theo hóa đơn GTGT số

0001234 ngày 15/11, giá chưa có thuế GTGT: 500.000; Thuế GTGT 10% Hàng hóa vềkiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân, trị giá chưa có thuế GTGT:10.000 Số còn lại đã nhập kho theo PNK số 501 cùng ngày

Trang 21

8/ Xác định kết quả kinh doanh của công ty trong tháng 11/N.

Kết chuyển doanh thu:

Trang 22

Tài liệu bổ sung: Giả sử trong kỳ không phát sinh hoạt động tài chính và hoạt động khác;

Lợi nhuận kế toán bằng thu nhập chịu thuế hiện hành; Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên và ghi vào Sổ cái TK 911 theo hình thức

Nhật ký chung

Trang 23

BÀI TẬP SỐ 6

Công ty Thương mại Tổng hợp X, gồm 3 đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng, mỗiđơn vị phụ thuộc kinh doanh một số nhóm hàng nhất định Cụ thể là:

- Đơn vị X1, kinh doanh nhóm hàng điện tử;

- Đơn vị X2, kinh doanh nhóm hàng may mặc;

- Đơn vị X3, kinh doanh nhóm hàng dụng cụ gia đình

Yêu cầu:

1 Tự đưa ra tình huống về xác định kết quả kinh doanh hoạt động bán hàng ở từng đơn

vị và tổng hợp toàn công ty

2 Định khoản kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 29/07/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w