Tứ giác ABCD là hình thang cân Ngoài các tính chất của hình thang, hình thang cân còn có: Tính chất về cạnh bên: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.. Định lí 3: Đường thẳng đi
Trang 1Chương 1 Chủ đề 1 TỨ GIÁC
2 Tính chất
Chỉ có một tính chất về góc: Tổng các góc của một tứ giác bằng
0 360
3 Dấu hiệu nhận biết
Theo định nghĩa
4 Cách vẽ một tứ giác
Có hai cách:
Cách 1 (hình 3a): Cắt một tam giác bởi một cát tuyến không đi qua đỉnh.
Cách 2 (hình 3b): Vẽ hai tam giác, tam giác ABD trước để xác định ba
đỉnh A B D, , Sau đó vẽ tam giác thứ hai BDC để xác định nốt đỉnh C ,
đỉnh C phải thoả mãn hai điều kiện, nằm khác phía với đỉnh A mà bờ là
đường thẳng BD và không nằm trên hai đường thẳng AB AD,
B CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
DẠNG 1 Tính góc của tứ giác
I PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Sử dụng:
− Tính chất về góc của một tam giác, một tứ giác
− Khái niệm: Hai góc bù nhau là hai góc có tổng bằng
0 180
− Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
II VÍ DỤ
Ví dụ 1 Tìm x ở hình 4a và hình 4b
Lời giải (hình 4)
Trang 2a) Áp dụng tính chất về góc cho tứ giác PQRS, ta được:
Ví dụ 2 Góc kề bù với một góc trong của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác.
a) Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình 5a
b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 5b (tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài):
µ µ µ µ ?
A+ + +B C D =
.c) Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài của tứ giác?
Trang 3Vì mỗi góc ngoài kề bù với một góc của tứ giác, nên:
0 360
Ví dụ 3 Cho tứ giác MNPQ biết:
Trang 4b) Vì góc
µ 1
1 Bốn góc của tứ giác có thể đều là:
a) Góc nhọn;
b) Góc tù;
c) Góc vuông
Được không? Vì sao? Suy ra trong một tứ giác có nhiều nhất mấy góc nhọn?
2 Cho tứ giác ABCD có:
µ 120 ; 0 µ 50 ; 0 µ 90 0
Tính góc A và góc ngoài của tứ giác tại đỉnh A
1 Vẽ một tứ giác khi biết năm yếu tố
Bước 1: Cho một tam giác biết ba yếu tố vẽ trước để xác định ba đỉnh của tứ
giác
Bước 2: Lợi dụng một cạnh của tam giác đã vẽ với hai yếu tố còn lại vẽ tam giác
thứ hai để xác định đỉnh thứ 4
2 Chứng minh quan hệ về độ dài: Sử dụng bất đẳng thức trong tam giác.
Với a b c, , là độ dài ba cạnh của một tam giác thì:
Trang 5Ví dụ 2 Chứng minh rằng trong một tứ giác:
a) Mỗi đường chéo nhỏ hơn nửa chu vi của tứ giác
b) Tổng hai đường chéo hơn hơn tổng hai cạnh đối
Lời giải (hình 8)
Trên hình 8, đặt độ dài các cạnh như hình vẽ thì chu
vi của tứ giác ABCD là: a b c d+ + +
a) Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào hai tam giác ABC và ADC , ta được:
Trang 6Vậy mỗi đường chéo nhỏ hơn nửa chu vi.
b) Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào hai tam giác chứa hai cạnh đối nhau
Chứng minh tương tự, ta cũng được: AC +BD> +b d
Vậy tổng hai đường chéo lớn hơn tổng hai cạnh đối
6*. Chứng minh rằng trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn nửa chu
vi của tứ giác ấy
(đáy AB CD, )
2 Tính chất
Tính chất về góc: Tổng các góc của một hình thang bằng
0 360
Tính chất về đường trung bình: Đường trung bình của hình
thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
(SGK Toán 8, §4, tr.76)
Hai nhận xét:
− Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh
bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
Trang 7− Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh
bên song song và bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết
Chỉ có một dấu hiệu nhận biết theo định nghĩa là: Tứ giác có hai
cạnh đối song song là hình thang
4 Cách vẽ một hình thang
Có hai cách vẽ hình thang:
Cách 1 (hình 10a) Cắt một tam giác bởi một cát tuyến song song
với một cạnh không đi qua đỉnh
Cách 2 (hình 10b) Lấy hai đoạn thẳng bất kì trên hai đường thẳng
song song làm hai đáy
1 Định nghĩa
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
2 Tính chất, cách vẽ như hình thang, có một dấu hiệu nhận biết là hình thang có một góc vuông (theo định nghĩa)
III HÌNH THANG CÂN
1 Định nghĩa
− Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
Tứ giác ABCD là hình thang cân
Ngoài các tính chất của hình thang, hình thang cân còn có:
Tính chất về cạnh bên: Trong hình thang cân, hai cạnh bên
bằng nhau
Tính chất về đường chéo: Trong hình thang cân, hai đường
chéo bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết
Có hai dấu hiệu nhận biết hình thang cân
− Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình
thang cân
− Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang
cân
4 Cách vẽ một hình thang cân
Cách 1 (hình 12a) Cắt một tam giác cân bởi một
cát tuyến song song với đáy
Cách 2 (hình 12b) Trên một trong hai đường
thẳng song song m và n Chẳng hạn là n,
chọn một đoạn thẳng CD Lấy D và C làm
Trang 8tâm quay hai đường tròn tâm D và C có cùng
bán kính cắt đường thẳng m tại bốn đểm theo thứ tự A E F B, , , ta được
Học sinh tập phân tích đi lên, vẽ hình, viết lời giải rồi so sánh với
lời giải trong SGK.
1 Định lí: Tổng các góc của một tứ giác bằng
0 360
0
2 2
1) 180 (1) 360
Dùng lưới ô vuông để vẽ hình (h.15).
Trang 9Phân tích: AD =BC Ü Hình thang ABCD có hai cạnh
bên AD BC, song song (theo nhận xét về hình thang)
3 Định lí: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
− Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân
− Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
II VÍ DỤ
Ví dụ 1 Tứ giác ABCD có AB =BC và AC là tia phân giác
của góc A Chứng minh rằng ABCD là hình thang
Lời giải (hình 17)
Từ giả thiết AB =BC suy ra tam giác ABC cân ở B Áp dụng
tính chất về góc và giả thiết vào tam giác cânABC , ta được:
Trang 10Vì có cặp góc so le trong bằng nhau Tứ giác ABCD có hai cạnh đối song song nên nó là hình thang.
Ví dụ 2 Cho tam giác ABC vuông cân tại A Vẽ ra phía ngoài
của tam giác ABC một tam giác BCD vuông cân tại B Tứ
giác ABCD là hình gì? Tại sao?
Tứ giác ABCD có hai cạnh đối song song nên nó là hình thang
Hình thang ABCD lại có
Ví dụ 4 Cho hình thang ABCD (AB CDP ) có AC =BD
Qua B kẻ đường thẳng song song với AC , cắt đường thẳng
DC
tại E Chứng minh rằng:
a) DBDE là tam giác cân
Trang 11b) DACD= DBDC
c) Hình thang ABCD là hình thang cân
Lời giải (hình 20)
a) Áp dụng nhận xét hình thang có hai cạnh bên song song và
giả thiết vào hình thang ABEC , thu được:
.Tam giác BDE có hai cạnh bằng nhau nên nó cân tại B
b) Áp dụng tính chất về góc vào tam giác cân BDE và tính chất góc đồng vị
của AC BEP , ta được:
¶ µ
¶1 µ ¶1 ¶1 1
Trang 12a) Tứ giác BDEC là hình gì? Vì sao?
b) Các điểm D E, ở vị trí nào thì BD =DE =EC ?
6*. Một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có phải là hình thang cân không? Phải bổ sung thêm điều kiện gì thì hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân?
DẠNG 2 Tính góc của hình thang
Sử dụng:
− Tính chất về góc của một tam giác, tứ giác
− Tính chất hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song bù nhau
− Định nghĩa hình thang cân
180 (1)
20 (2) (3) 180 (4)
Trang 13Kẻ BE ^CD thì AD BEP , do cùng vuông góc với CD nên hình
thang ABED có hai cạnh bên song song
Áp dụng nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song vào
hình thang ABED và giả thiết ta được BE =DA=3 ;cm DE =AB =3cm, do đó:
EC =DC - DE = cm- cm= cm
.Suy ra DBEC vuông cân tại E nên
a) Chứng minh rằng BDEC là hình thang cân
b) Tính các góc của hình thang cân đó, biết rằng
Trang 1490 90
a a
Tứ giác BDEC có hai cạnh đối song song nên nó là hình thang
Hình thang này lại có hai góc kề một đáy bằng nhau là
µ µ
B =C
nên là hình thang cân
b) Áp dụng kết quả của câu a) với
µ 50 0 2
hay
0 25
7. a) Biết ít nhất mấy góc của một hình thang thì tính được các góc còn lại?
b) Biết hai góc của một hình thang bằng
0 40
và
0 60 Tính các góc còn lại của hình thang
8 Cho biết hai góc đối của hình thang là
0 70
và
0 130 Tính các góc còn lại
10 a) Biết ít nhất mấy góc của một hình thang cân thì tính được các góc còn
lại?
b) Một hình thang cân có một góc bằng
0 70 Đó là góc ở đáy lớn hay đáy nhỏ? Tính các góc còn lại
11 Hai góc của một hình thang cân có hiệu bằng
0 40 Đó là hai góc ở một đáyhay hai góc ở một cạnh bên? Tính các góc của hình thang
DẠNG 3 Chứng minh quan hệ về độ dài Tính độ dài đoạn thẳng
Trang 15I PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Chứng minh quan hệ về độ dài
Sử dụng:
− Tính chất về cạnh bên và đường chéo của hình thang cân
− Trong một tam giác, đối diện với hai góc bằng nhau là hai cạnh bằng nhau và ngược lại
2 Tính độ dài đoạn thẳng
Chọn tam giác vuông thích hợp chứa đoạn thẳng rồi áp dụng định lí Py-ta-go
II VÍ DỤ
Ví dụ 1 Cho hình thang cân ABCD (AB CD ABP , <CD)
Kẻ các đường cao AH BK, của hình thang Chứng minh rằng
Ví dụ 2 Cho hình thang cân ABCD (AB CDP ) có I là
giao điểm của hai đường chéo Chứng minh rằng:
IC =ID
và IA=IB
Lời giải (hình 26)
Áp dụng tính chất về cạnh bên và đường chéo vào hình
thang cân ABCD, ta được:
Trang 16Điều này chứng tỏ tổng hai cạnh bên bằng đáy AB của hình thang.
Ví dụ 4* Tính chiều cao của hình thang cân ABCD, biết rằng cạnh bên5
AD = cm
, các cạnh đáy AB =6cm và CD=14cm
Lời giải (hình 28)
Kẻ AH ^DC BK, ^DC thì AH BKP nên hình thang ABKH
có hai cạnh bên song song
Áp dụng nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song vào
hình thang ABKH , ta được:
Trang 172 3 2 3( )
vì HA >0.Vậy chiều cao của hình thang cân là 3cm
Ví dụ 5* Tính chiều cao BH của hình thang cân ABCD, biết
AC ^BD
và hai cạnh đáy AB=a CD, =b Từ đó suy ra cách vẽ hình
Lời giải (hình 29)
Kẻ Bx^BD cắt DC tại E thì BE ACP , do cùng vuông góc với BD
Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song, nên AC =BE (1) và hai
đáy AB =CE =a
Suy ra DE =DC +CE = +a b
Lại có AC =BD (tính chất đường chéo của hình thang cân) (2)
Từ (1) và (2) suy ra BD=BE nên tam giác BDE vuông cân tại B
Do đó BH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của tam giác BDE , nên
Bước 1: Vẽ DBDE vuông cân tại B có đường cao BH và DE = +a b
Bước 2: Kẻ Bx DEP Lấy C Î HE sao cho CE =b
Bước 3: Kẻ Cy BEP cắt Bx tại A Ta được hình thang cân thoả mãn yêu câu củađầu bài
III BÀI TẬP
12. Kéo dài hai cạnh bên của một hình thang cân (có hai đáy không bằngnhau) thì tam giác thu được có phải là tam giác cân hay không? Vì sao?
Trang 1813. Cho hình thang cân ABCD (AB CDP ) có hai đường chéo cắt nhau tại P ,các cạnh bên kéo dài cắt nhau tại Q Chứng minh rằng đường thẳng PQ làđường trung trực của hai đáy.
14. Một hình thang cân có đáy lớn dài 2,7m, cạnh bên dài 1m, góc tạo bởicạnh bên và đáy lớn bằng
0 60 Tính độ dài của đáy nhỏ
15 Hình thang cân ABCD có đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC và
1 Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh của tam giác
2 Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song
với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
3 Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và
bằng nửa cạnh ấy
1 Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh bên của hình thang
2 Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và
song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
3 Định lí 4: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng
nửa tổng của chúng
III TỪ CÁC ĐỊNH LÍ VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH TA THU ĐƯỢC KINH NGHIỆM
THỨ NHẤT
Cứ nói tới trung điểm phải nghĩ đến đường trung bình.
Ý nghĩa của kinh nghiệm này là: Với các bài toán mà giả thiết hay kết luận
đề cập đến trung điểm của một đoạn thẳng thì khi vẽ đường phụ ta vẽ thêm đường trung bình nhằm sử dụng các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang
IV PHÂN TÍCH ĐI LÊN ĐỂ TÌM KIẾM LỜI GIẢI CHO CÁC CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ
CỦA CHỦ ĐỀ 3
1 Định lí 1: Xét tam giác ABC có AD=DB DE BC, P Chứng minh AE =EC
Chứng minh
Sử dụng lưới ô vuông để vẽ hình (hình 30)
Trang 20Phân tích:
1) 2)
P
P P
P (giả thiết cho)
6) 4)
2 Sử dụng
− Định lí đường trung bình của tam giác, của hình thang
− Tính chất về góc trong tam giác
− Tính chất hai góc ở vị trí so le hoặc đồng vị của hai đường thẳng song song
− Trong một tam giác, đối diện với hai cạnh bằng nhau là hai góc bằng nhau và ngược lại
− Tính chất góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó
Trang 21Từ (1) và (2) suy ra DE =EH (3)
Từ (2) và (3) ta có BE là đường trung bình của hình thang ADHC
Áp dụng định lí đường trung bình vào hình thang ADHC , ta có:
Từ (1) và (2) suy ra AP =PK =KH, do đó IP là đường trung bình
của tam giác AGK GK, là đường trung bình của hình thang IPHM
Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác AGK và hình thang
y
+
=
hay y=9(cm).b) Trên (hình 35b) ta thấy CD EF, lần lượt là đường trung bình của
Trang 22Do E F, lần lượt là trung điểm của AD BC, theo giả thiết nên vẽ thêm I là trung điểm của DC thì EI FI, thứ tự là đường trung bình của hai tam giác ADC và
Ví dụ 4 Cho hình thang ABCD (AB CDP ) có AB =2 ,cm CD =5 ,cm AD =7cm Gọi E
là trung điểm của BC Tính góc AED
Do E là trung điểm của BC theo giả thiết nên vẽ thêm I là
trung điểm của AD thì
3,5 2
Trang 23Áp dụng định lí đường trung bình vào hình thang ABCD,
a+ + + =a b b a+b =
Do đó
0 90
Tứ giác BDEC là hình gì? Tính các góc của nó
2 Tam giác vuông ABC
µ 0 (B =90 )
có đường cao BD Gọi E F, lần lượt là trung điểm của BD DC, và H là giao điểm của AE BF, Tính góc AHB
3 Cho tam giác AKC cân tại A có đường cao AB Kẻ BD ^AC, gọi E là trung điểm của BD Chứng minh rằng: AE ^KD
4 Cho tam giác ABC có AB =6 ,cm AC =8cm Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ
B
đến tia phân giác của góc A, M là trung điểm của BC Tính độ dài HM
5 Cho hình thang cân ABCD (AB CDP ) có AB=4 ,cm CD=10 ,cm AD=5cm Lấy điểm Esao cho B là trung điểm của DE Gọi H là chân đường cao kẻ từ E đến đường thẳng DC Tính độ dài CH
DẠNG 2 Vẽ thêm đường trung bình để chứng minh quan hệ về độ dài
1 Vẽ thêm đường trung bình
2 Áp dụng định lí đường trung bình của tam giác, của hình thang
II VÍ DỤ
Trang 24Ví dụ 1 Cho tam giác ABC , trung tuyến AM Gọi I là trung điểm của AM , D
là giao điểm của CI và AB Chứng minh rằng:
thì BE =ED (1), ta được EM là đường trung bình của tam giác BCD
Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác BCD, ta được:
ME DCP
(2) và DC =2ME (3)
Từ (2) Þ ME DIP mà AI =IM theo giả thiết
Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác AME , ta được:
AD=DE
(4)
Từ (1) và (4) suy ra AD=DE =EB (5) hay
1 2
AD = DB
Từ (4) và (5) ta có DI là đường trung bình của tam giác AEM
Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác AEM , ta có: ME =2DI (6)
Thay (6) vào (3) ta được: DC =2.2DI =4DI hay
1 4
DI = DC
Ví dụ 2 Cho tam giác ABC
µ 0 (A =90 )
trung tuyến AM Chứng minh rằng BC =2AM
Lời giải (hình 39)
Do M là trung điểm của BC theo giả thiết nên vẽ thêm điểm D
sao cho A là trung điểm của BD, ta có AM là đường trung bình
của tam giác BCD Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác
BCD
Trang 25Thay CD=CB vào đẳng thức (1) ta được CB =2AM
Ví dụ 3 Cho tam giác ABC , M là trung điểm cạnh BC Gọi G là trọng tâm củatam giác Vẽ đường thẳng BD CE MH GI, , , cùng vuông góc với Ay Chứng minh rằng: BD CE+ =2MH và BD CE+ =3GI
Lời giải (hình 40)
Theo giả thiết M là trung điểm của BC nên AM là trung tuyến
của tam giác ABC
Nên trọng tâm G của tam giác nằm trên trung tuyến AM và
2
3
AG = AM
.Gọi J là trung điểm của AG thì J A=J G =GM (1)
Vẽ J K ^Ay (K Î Ay) ta có J K GI MH BD CEP P P P (2)
Ta được hai hình thang vuông BDEC và J KHM
Từ (1) và (2) suy ra AK =KI =IH và DH =HE theo định lí đường trung bình
Do đó J K là đường trung bình của tam giác AIG và GI MH, lần lượt là đường trung bình của hai hình thang vuông J KHM và BDEC
Áp dụng định lí đường trung bình vào hai hình thang vuông BEDC J KHM, , ta được:
J K = GI
(5)
Trang 26Thay (5) vào (4) ta được:
Ví dụ 4 Cho tứ giác ABCD Gọi E F I, , thứ tự là trung điểm
là đường trung bình của tam giác DADC
Áp dụng định lí đường trung bình vào DADC , ta được:
1 ,
AD = AC
, BD cắt AM tại I Chứng minh: AI =IM
Trang 277 Cho DABC (AB<AC) có đường cao AH Gọi M N P, , lần lượt là trung điểm của
,
BC CA
và AB Chứng minh rằng:
a) NP là trung trực của đoạn AH
b) Tứ giác MNPH là hình thang cân
8 Cho DABC (AB=AC) Lấy điểm D trên cạnh AB, điểm E thuộc tia đối của tia
DẠNG 3 Vẽ thêm đường trung bình để chứng minh hai đường
thẳng song song, chứng minh ba điểm thẳng hàng
1 Vẽ thêm đường trung bình
2 Áp dụng định lí đường trung bình của tam giác, của hình thang
3 Sử dụng tiên đề Ơ-clit vẽ đường thẳng song song: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó hoặc sử dụng tính chất nếu một góc là góc bẹt thì hai cạnh của góc ấy là hai tia đối nhau hay hai cạnh của góc này nằm trên một đường thẳng
II VÍ DỤ
Ví dụ 1 Cho DABC kéo dài trung tuyến BD đến F sao cho DF =BD và trung tuyến CE đến G sao cho EG =CE Chứng minh ba điểm G A F, , thẳng hàng
Lời giải (hình 42)
Vì BD CE, là hai trung tuyến của DABC theo giả thiết nên D E,
lần lượt là trung điểm của AC AB, hay AD=DC AE, =EB
Trang 28Từ giả thiết DF =BD EG, =CE suy ra ED là đường trung bình
của hai tam giác ACG và ABF
Áp dụng định lí đường trung bình vào hai tam giác trên, ta được:
hay GAF là góc bẹt suy ra AG và AF
là hai tia đối nhau tức G A F, , thẳng hàng
Ví dụ 2 Từ đỉnh A của DABC lần lượt kẻ các đường vuông góc AK AH, xuống các đường phân giác của µB
Từ giả thiết suy ra BK vừa là đường phân giác vừa là đường
cao của DABD nên tam giác này cân tại B CH vừa là đường
phân giác vừa là đường cao của DACE nên tam giác giác này
cân tại C Theo tính chất của tam giác cân thì CH BK, là các
đường trung tuyến của DACE và DABD hay AH =HE AK, =KD,
nên HK là đường trung bình của DAED
Áp dụng định lí đường trung bình vào DAED thu được HK EDP
Vậy HK BCP
Trang 29Ví dụ 3 Hình thang ABCD có đáy AB CD, Gọi E F K, , thứ tự là trung điểm của, ,
AD BD BC
Chứng minh ba điểm E F K, , thẳng hàng
Lời giải (hình 44)
Vì E F K, , thứ tự là trung điểm của AD BD BC, , theo giả thiết
nên EF là đường trung bình của DABD, EK là đường trung
bình của hình thang ABCD
Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác ABD và hình
ïî
P P
là ba điểm thẳng hàng Vì từ điểm E
ở ngoài đường thẳng AB chỉ kẻ được một đường thẳng song song với nó
III BÀI TẬP
12. Cho DABC các đường trung tuyến BD CE, cắt nhau tại G Gọi H I, lần lượt
là trung điểm của GB GC, Chứng minh DE HIP và DE =HI
13.Chứng minh rằng trong một hình thang, trung điểm hai cạnh bên, trung điểm hai đường chéo là bốn điểm thẳng hàng
14.Cho tứ giác ABCD có AD=BC Đường thẳng đi qua hai trung điểm M N, của
1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng
Định nghĩa: Hai điểm M và M’ gọi là đối xứng với nhau qua đường
thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng MM’
Qui ước: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với
B qua đường thẳng d cũng là điểm B
2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
Trang 30Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình
này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó.
3 Hình có trục đối xứng
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình
H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H.
Trang 31o Trục đối xứng của hình tròn là một đường thẳng đi qua tâm hình tròn đó.
Hình thang cân: Có 1 trục đối xứng:
o Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân.
Tam giác cân: Có 1 trục đối xứng:
o Trục đối xứng của tam giác cân là đường thẳng nối đỉnh cân của tam giác với trungđiểm cạnh đối diện
Tam giác đều: Có 3 trục đối xứng:
o Trục đối xứng của tam giác đều là đường thẳng nối đỉnh của tam giác đều với trungđiểm cạnh đối diện
2 Khác với bài toán chứng minh (dựa vào tiên đề, định lí)
Ở bài toán dựng hình, những hình cho trước coi là dựng được Nó dựa vào ba phép dựng hình và bảy bài toán dựng hình cơ bản
3 Ba phép dựng hình cơ bản.
• Dựng đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt (tiên đề về cái thước)
• Dựng đường trong biết tâm và bán kính của nó (tiên đề về cái compa)
• Xác định giao điểm (nếu có) của hai đường
II BẢY BÀI TOÁN DỰNG HÌNH CƠ BẢN
1 Dựng một đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2 Dựng một góc bằng một góc cho trước
3 Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của mộtđoạn thẳng cho trước
4 Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5 Qua một điểm cho trước, dựng một đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước
6 Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng cho trước, dựng một đường thẳng songsong với một đường thẳng cho trước
Trang 327 Dựng một tam giác biết ba yếu tố (c.c.c) hoặc (c.g.c) hoặc (g.g.g).
III BỐN BƯỚC CỦA MỘT BÀI TOÁN DỰNG HÌNH
1 Phân tích
a) Giả sử hình cần dựng đã dựng được (vẽ hình giả sử, điền đầy đủ các yếu tố đã cho vào hình vẽ)
b) Chọn ra (đoạn thẳng, góc, tam giác) dựng được ngay
c) Đưa việc dựng các điểm còn lại về các phép dựng hình và các bài toán dựng hình cơ bản
− Các bài toán dựng hình cơ bản, ba phép dựng hình cơ bản
− Định nghĩa tam giác đều
Trang 33Nhận xét: Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao DB =BC
thì DACD là tam giác đều do đó DABC là nửa tam giác đều suy ra
µ 30 , 0 µ 60 0
.Qua bài toán này ta thu được kết quả sau:
Trong một tam giác vuông nếu một cạnh góc vuông bằng một nửa cạnh huyền thì tam giác đó là nửa tam giác đều (người ta hay gọi tam giác vuông có một
góc bằng
0 30 hoặc
0 60
là nửa tam giác đều) Như vậy muốn dựng góc
0 0
60 ,30
ta
đi dựng nửa tam giác đều
Ví dụ 2 Dựng DABC vuông tại A, biết cạnh huyền BC =5cm và
II VÍ DỤ
Trang 34Ví dụ 1 Dựng hình thang ABCD (AB CDP ) Biết AB =2cm,
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB CDP
Hình thang ABCD có AB =2 ,cm CD =4 ,cm DA=2,5cm và AC =3cm nên thoả mãn yêu cầu của bài toán
Ví dụ 2 Dựng hình thang cân ABCD, biết đáy CD=3cm, đường chéo
Trang 35− Ta còn phải xác định đỉnh B Đỉnh B phải thoả mãn hai điều
kiện, nằm trên Ay DCP và cách D một khoảng bằng 4cm Từ đó
− Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm cắt tia Dx ở A
− Dựng tia Ay DCP Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm cắt tua Ay ở B
Nối BC ta được hình thang cân cần dựng
Trang 36Chú ý: Hình bình hành là hình thang đặc biệt (là hình thang có hai cạnh bên song
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O => O là trung điểm của AC và BD
3 Dấu hiệu nhận biết: (Dùng chứng minh một tứ giác là Hình Bình Hành).
- Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
II/ ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm I nếu I là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.
Hai điểm A và A' gọi là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm I
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm I nếu mỗi điểm thuộc hình
này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm I và ngược lại
Điểm I gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
∆A’B’C’ đối xứng với ∆ABC qua tâm I khi:
+) A’ đối xứng với A qua I+) B’ đối xứng với B qua I+) C’ đối xứng với C qua I
Đoạn M’N’ đối xứng với đoạn MN qua tâm I khi:
+) M’ đối xứng với M qua I
Trang 37+) N’ đối xứng với N qua I
3 Hình có tâm đối xứng:
Định nghĩa: Điểm I gọi là tâm đối xứng qua hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm
thuộc hình H qua điểm I cũng thuộc hình H
Định lí: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình
bình hành đó
B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I MỘT SỐ VÍ DỤ
Ví dụ 1 Cho hình bình hành ABCD Trên tia đối của tia AD lấy điểm M, trên tia đối của tia
CB lấy điểm N sao cho AM = CN Chứng minh rằng ba đường thẳng MN, AC, BD gặp nhautại một điểm
Giải
* Tìm cách giải
AC và BD là hai đường chéo của hình bình hành ABCD nên chúng cắt
nhau tại trung điểm O của AC Ta còn phải chứng minh MN đi qua O Muốn
vậy chỉ cần chứng minh AMCN là hình bình hành để suy ra đường chéo MN đi
qua trung điểm O của AC
* Trình bày lời giải
Tứ giác AMCN có AM // CN và AM = CN nên là hình bình hành
=> hai đường chéo MN và AC cắt nhau tại trung điểm O của AC
Mặt khác, ABCD là hình bình hành nên hai đường chéo BD và AC cắt nhau tại trung điểm O của AC
Vậy các đường thẳng MN, BD và AC cùng đi qua trung điểm O của AC
Nhận xét: Hai hình bình hành AMCD và ABCD có chung đường chéo AC thì các
đường chéo của chúng đồng quy tại trung điểm của đường chéo chung
Ví dụ 2 Cho hình bình hành ABCD Vẽ ra phía ngoài của hình bình hành các tam giác đều
ABM và ADN Chứng minh rằng tam giác CMN là tam giác đều
Giải
* Tìm cách giải
Đề bài cho hình bình hành và các tam giác đều nên có nhiều đoạn thẳng
bằng nhau, nhiều góc bằng nhau Do đó có thể nghĩ đến việc chứng minh tam
giác bằng nhau
* Trình bày lời giải
Trang 38Chứng minh tương tự ta được ∆MAN = ∆MBC (c.g.c) ⇒ MN = MC (2)
Từ (1) và (2) suy ra MN = CN = MC Vậy ∆CMN đều
Nhận xét: Việc đặt ·ABC= α
là một kĩ thuật giúp ta tính toán và so sánh góc được nhanh chóng, tiện lợi
Ví dụ 3 Chứng minh rằng nếu một tam giác có hai đường trung tuyến vuông góc với nhau
thì tổng các bình phương của hai đường trung tuyến này bằng bình phương đường trung tuyến thứ ba
Giải
* Tìm cách giải
Kết luận của bài toán gợi ý cho ta vận dụng định lí Py-ta-go Muốn
vậy phải vẽ hình phụ tạo ra một tam giác vuông có ba cạnh bằng ba đường
trung tuyến
* Trình bày lời giải
Giả sử tam giác ABC là tam giác có hai đường trung tuyến BD và CE vuông góc với nhau Ta phải chứng minh BD2 + CE2 = AF2 (AF là đường trung tuyến thứ ba)
Trên tia ED lấy điểm K sao cho D là trung điểm của EK Tứ giác AKCE có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành
Trang 39II BÀI TẬP VẬN DỤNG
• Tính chất hình bình hành
Bài 1: Cho tam giác nhọn ABC Vẽ ra phía ngoài của tam giác này các tam giác ABD và tam
giác ACE vuông cân tại A Gọi M là trung điểm của DE Chứng minh rằng hai đường thẳng
MA và BC vuông góc với nhau
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD Vẽ ra ngoài hình bình hành các tam giác ABM vuông cân
tại A, tam giác BCN vuông cân tại C Chứng minh rằng tam giác DMN vuông cân
Bài 3: Cho tam giác nhọn ABC trực tâm H Chứng minh rằng chu vi của tam giác ABC lớn
Bài 4: Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) và một điểm O ở trong hình này Chứng minh
rằng có một tứ giác mà bốn cạnh lần lượt bằng OA, OB, OC, OD và bốn đỉnh nằm trên bốn cạnh của hình thang cân
Bài 5: Cho hình bình hành ABCD và đường thẳng xy không cắt các cạnh của hình bình
hành Qua các đỉnh A, B, C, D vẽ các đường thẳng vuông góc với xy, cắt xy lần lượt tại A', B', C', D' Chứng minh rằng AA' + CC' = BB' + DD'
Bài 6: Cho hình bình hành ABCD (AD < AB) Vẽ ra ngoài hình bình hành tam giác ABM
cân tại B và tam giác ADN cân tại D sao cho
ABM ADN.=a) Chứng minh rằng CM = CN;
b) Trên AC lấy một điểm O Hãy so sánh OM với ON
Bài 7: Cho tam giác ABC cân tại A, AB < BC Trên tia AB có điểm D, trên tia CA có điểm E
sao cho AD = DE = EC = CB Tính các góc của tam giác ABC
• Nhận biết hình bình hành
Bài 8: Chứng minh rằng trong một tứ giác, đoạn thẳng nối trung điểm hai đường chéo và các
đoạn thẳng nối trung điểm của hai cặp cạnh đối diện gặp nhau tại một điểm (định lí gôn, nhà toán học Pháp)
Giéc-Bài 9: Cho tứ giác ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD Gọi E, F, G, H
lần lượt là trung điểm của NA, NB, MC, MD Chứng minh rằng ba đường thẳng MN, EF,
GH đồng quy
Bài 10: Cho đoạn thẳng PQ và một điểm A ở ngoài đường thẳng PQ Vẽ hình bình hành
ABCD có đường chéo BD // PQ và BD = PQ Chứng minh rằng mỗi đường thẳng BC và CDluôn đi qua một điểm cố định
Bài 11: Trong tất cả các tứ giác với hai đường chéo có độ dài m và n cho trước và góc xen
giữa hai đường chéo có độ lớn α cho trước hãy xác định tứ giác có chu vi nhỏ nhất
Trang 40Bài 14: Cho trước hai điểm A và B thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng d
Một đoạn thẳng CD có độ dài a cho trước nằm trên đường thẳng d Hãy xác định vị trí của điểm C và D để tổng AC + CD + DB nhỏ nhất
Bài 15: Hai điểm dân cư A và B ở hai bên một con sông có hai bờ d và d' Chiều rộng con
sông bằng a Hãy tìm địa điểm bắc cầu sao cho quãng đường từ A sang B là ngắn nhất (cầu vuông góc với bờ sông)
− Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
2 Tính chất
Tính chất về góc: Các góc đối bằng nhau.
Tính chất về đường trung bình: Đường trung bình của hình bình hành thì song
song và bằng hai cạnh còn lại
− Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
− Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
− Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
Một dấu hiệu về góc:
− Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành