1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GA Ngu Van 11 Tap 2

83 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu Biệt Khi Xuất Dương
Tác giả Phan Bội Châu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 132,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TH sung sướng đón nhận lí tưởng cộng sản như cỏ cây, hoa lá đón nhận ánh sáng mặt trời .Chính lí tưởng cộng sản đã mang lại sức sống và niềm tin yêu cuộc đời cho con người, làm cho cuộc [r]

Trang 1

Ngày dạy : TUẦN 19

Tiết : 73

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

(Xuất dương lưu biệt )

Phan Bội Châu

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

-Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn , hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu TK XX

-Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của PhanBội Châu

2 Kĩ năng:

a KNHT: Đọc hiểu thơ thất ngơn Đường luật theo đặc trưng thể loại

b KNS: Giao tiếp , tư duy sáng tạo , tự nhận thức

3 Thái độ: Giáo dục thái độ sống : cống hiến cho đất nước,…

II Phương pháp dạy học : Động não , thảo luận nhĩm ,, trình bày một phút

III Phương tiện thực hiện :chuẩn KT-KN, SGK + SGV + Giáo án , Tư liệu về Phan Bội

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu tiểu dẫn

-Nêu những nét chính về cuộc

đời Phan Bội Châu ?

(Phong trào Cần vương –cứu

nước theo tư tưởng phong kiến

do các sĩ phu lãnh đạo thất bại)

-Bài thơ được sáng tác trong

hoàn cảnh nào ? (tình hình

chính trị-xã hội VN đầu

TKXX, hoạt động của PBC ? )

Bài thơ này sau đó được PBC

cho đăng trên tờ Bình sự tạp

chí , số 34 , tháng 2-1917, xb

tại Hàng Châu , với nhan đề

Đông du kí chư đồng chí (Gửi

các đồng chí khi Đông du )

HĐ 2 : Đọc-hiểu văn bản

-Đọc văn bản : chú ý khẩu khí

hào hùng , sôi trào nhiệt huyết

của PBC

-Quan niệm về chí làm trai của

PBC như thế nào ?

+HS thảo luận , so sánh , đối

chiếu quan niệm của PBC với

PNL, NCT

I Tiểu dẫn 1.Tác giả

- PBC là nhà yêu nước và cách mạng lớn, “ vị anh hùng , vịthiên sứ , đấng xả thân vì độc lập, ”

- PBC là nhà văn , nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại vănchương trữ tình chính trị

2 Tác phẩm

- Hồn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè,

đồng chí lên đường sang Nhật

- Hồn cảnh LS: Vào những năm cuối TK XIX ,tình hìnhchính trị trong nước hết sức đen tối , các phong trào yêunước thất bại; ảûnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từnước ngoài tràn vào

3.Thể loại :

-Thất ngôn bát cú Đường luật

II Đọc-hiểu văn bản 1.Đọc văn bản 2.Chú thích từ khó : SGK , Câu 6 ,8

3 Nội dung

a) Quan niệm m ới về chí làm trai ; Khẳng định 1 lẽ sốngđẹp (2 câu đề )

- “Làm trai phải lạ” : nghĩa là phải biết sống cho phi

thường , hiển hách , dám mưu đồ việc lớn , xoay chuyển

càn khôn chứ không phó mặc cuộc đời cho trời đất “càn

khôn tự chuyển đi”

- Bậc nam nhi (theo quan niệm của PBC ) hiện ra trong

Trang 2

(Liên hệ “Chơi xuân” :Giang

sơn còn tô vẽ mặt nam nhi/

Sinh thời thế phải xoay nên

thời thế).

Làm trai đứng ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông

(Nguyễn Công Trứ)

PBC đã vượt lên cả cái mộng

công danh bình thường ấy để

vươn tới lí tưởng rộng lớn, cao

cả hơn nhiều

-Ý thức trách nhiệm cá nhân

của PBC? Trước thời cuộc như

thế nào ?

-Thái độ quyết liệt trước tình

cảnh đất nước và tín điều xưa

cũ của PBC ? Ý tưởng mới mẻ,

táo bạo của PBC ?

+NĐC ít nhiều vẫn còn vương

vấn hai chữ hiếu trung : “Quân

thần một gánh nặng hai vai”

* Câu 6?

+Trong thực tế , đây là một

cuộc ra đi bí mật , tiễn đưa chỉ

có vài ba đ/c thân cân, phía

trước chỉ le lói những tia sáng

của khát vọng, ước mơ Vậy

mà con người ra đi tìm đường

cứu nước vẫn hăm hở, tự tin và

đầy quyết tâm

+GV giáo dục lối sống có lí

tưởng , hoài bão , dám đương

đầu với thử thách để thực hiện

ước mơ, hoài bão của mình

không gian kì vĩ : không gian vũ trụ, đối mặt với cànkhôn , tự khẳng định mình , vượt lên trên mộng công

danh bình thường (thường gắn liền với 2 chữ hiếu , trung )

để vươn đến lí tưởng xã hội cao cả  Tạo cho con người tưthế khoẻ khoắn , ngạo nghễ, dám thách thức càn khôn

b Ý thức trách nhiệm cá nhân trước thời cuộc (2 câuthực)

- Chí làm trai đã gắn với ý thức về “cái tôi” nhưng đâylà “cái tôi” công dân đầy tinh thần trách nhiệm trướccuộc đời PBC ý thức về vai trò lịch sử của cá nhân mìnhmột cách kiêu hùng , đầy tự tin, tự tôn : mình phải trởthành một nhân vật không thể thiếu trong khoảng thờigian 100 năm này, làm nên một việc trọng đại, xoaychuyển càn khôn, thay đổi bộ mặt của thế kỉ

- Câu thứ 3,khẳng định dứt khoát, câu thứ 4, chuyển sangnghi vấn nhưng cũng nhằm để khẳng định quyết liệt hơnmột khát vọng sống hiển hách , phát huy hết tài năng vàchí khí sống cống hiến cho đời Ý thơ được tăng cấp lên ,giọng khuyến khích giục giã con người

Cảm hứng lãng mạn bay bổng lại được gắn với nhữnghình tượng nghệ thuật kì vĩ, trường tồn (càn khôn , trongkhoảng trăm năm, sau này muôn thuở) càng làm tăng đếnvô cùng sức mạnh của khát vọng và niềm tin

c.Thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và tín điềuxưa cũ ( 2 câu luận)

- Hai câu luận gắn chí làm trai vào hoàn cảnh thực tế củanước nhà Lẽ nhục – vinh được đặt ra , gắn với sự tồn

vong của đất nước, của dân tộc “Non sông đã chết …

nhục”

- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ, bộc

lộ khí phách ngang tàng táo bạo, quyết liệt của 1 nhà cáchmạng tiên phong: PBC dám đối mặt với cả nền học vấn

cũ để nhận thức một chân lí : “Hiền thánh … cũng

hoài”.Tuy chưa phủ nhận tất cả nền học vấn Nho giáo

nhưng có ý tưởng như thế quả là đã hết sức táo bạo đốivới một người từng gắn bó với cửa Khổng sân Trình

+Câu 6 : “Hiền thánh … diệc si”

.Câu dịch nghĩa :phủ nhận quyết liệt vai trò của sách vởthánh hiền trong hoàn cảnh mới

Câu dịch thơ : mức độ phủ nhận nhẹ hơn và mất hẳn khíphách ngang tàng , táo bạo, dứt khoát

c Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu , hào

kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muơn trùng sĩng bạc, tìm đườnglàm sống lại giang sơn đã chết

-Các hình ảnh ở 2 câu 7+8 đều hết sức lớn lao :bể

Đông , cánh gió, muôn trùng sóng bạc Tất cả đều hoà

nhập với con người trong tư thế “bay lên”

- Câu 8 : “Thiên trùng … tề phi”

+ Dịch nghĩa : tứ thơ đẹp, con người kì vĩ , mang tầm vóc

Trang 3

-Cái thần của nguyên tác trong

á câu thơ 8?

+HS thảo luận , phát biểu ý

kiến cá nhân

4 Nghệ thuật:

- Ngơn ngữ khống đạt ; hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ

trụ

5 Ý nghĩa VB: Lí tưởng cứa nước cao cả, nhiệt huyết sục

sơi , tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng củanhà chí sĩ CM trong buổi ra đi tìm đươịng cứu nước

III.Ghi nhớ : SGK 4.Củng cố : Bình giảng 2 câu cuối?

Quan niện nhân sinh của PBC trong bài thơ ?

5 Dặn dò :

- Học thuộc bài thơ dịch và nắm nội dung, nghệ thuật cơ bản

- Soạn bài : Nghĩa của câu

………

Ngày dạy :

Tiết : 74

NGHĨA CỦA CÂU

I.Mục tiêu bài học :

a KNHT: Nhận biết , phân tích , tạo câu, phát hiện sủa lỗi.

b KNS: Giao tiếp , ra quyết định , tư duy sáng tạo.

3 Thái độ: giũ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II.Phương pháp dạy học:Phân tích tình huống, thực hành

III.Phương tiện thực hiện : SGK + SGV + Giáo án , chuẩn KT-KN

IV.Tiến trình dạy học :

hiểu các ví dụ rút ra kết luân

vêø 2 thành phần nghĩa của câu

-So sánh cặp câu a1/ a2 và

b1/ b2

+ Sự việc được đề cập trong

tửng cặp câu là gì?.

I Hai thành phần nghĩa của câu :

1.Phân tích ví dụ :

- Căp câu a1 –a2

+ Cùng 1 sự việc : Chí Phèo từng có thời ao ước có một

gia đình nho nhỏ.

+ Thái độ :

a1 : đánh giá chưa chác chắn (hình như)

Trang 4

+ Thái độ cửa người nói đối

với sự việc trong từng câu?

-Trong câu có những thành

phần nghĩa nào ?

+HS phân tích thêm ví dụ

SGK : “Dạ bẩm … chà chà!”

Hướng dẫn HS nêu kết luận

* HĐ 2 : Tìm hiểu khái niệm

phân loại nghiã sự việc.

-Thế nào là nghĩa sự việc Cho

VD ?

-HS phân loại câu biểu hiện

nghĩa sự việc ( Có các loại

câu nào? )

+ Cấu trúc ngữ pháp cũa câu

biểu hiện sự tồn tại?

* Phân tích VD: Đằng cuối

bãi tiến lại hai cậu bé.

-> nơi chốn + động từ miêu tả

cách thức tồn tại+ sự vật tồn

tại

 a2 : khẳng định, đề cập sự việc như nó xảy ra

- Cặp câu b1-b2:

+ Cùng đề cập đến 1 sự việc : Người ta cũng bằng lòng

(nếu tôi nói)

+Thái độ:

 b1 : đánh giá chủ quan của người nói về kếtquả của sự việc ( sự việc có nhiều khả năng xảyra);

 b2 : đơn thuần đề cập đến sự việc

2 Kết luận :

- Mỗi câu, thường có 2 thành phần nghĩa: nghĩa sự việc ( nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề) và nghĩa tình thái

(thái độ , đánh giá của người nói đối với sự việc đó)

- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn hoà quyện nhau

nhưng nghĩa tình thái có biểu hiện riêng rẽ tường minhbằng từ ngữ tình thái, có thể tách thành một câu -> câu có

nghĩa tình thái VD : ối chao! Chà chà! v v

II Nghĩa sự việc :

1 Khái niệm :

-Nghĩa sự việc của câu là thành phần ứng với sự việc màcâu đề câp tới

2 Phân loại câu biểu hiện nghĩa sự việc :

a Câu biểu hiện trạng thái tính chất, đặc điểm :

- Trời thu xnh ngắt mấy tầng cao

- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

b Câu biểu hiện hành động “Xuân Tóc Đỏ đi đưa”

c Câu biểu hiện quá trình : “ Lá vàng trước gió khẽ đưa

vèo”

d Câu biểu hiện tư thế :“Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”

e Câu biểu sự tồn tại.

-Câu thường có 2 bộ phận : động từ tồn tại (VD : có, còn, mất, hết), sự vật tồn tại ( VD:khách, gạo, tiền , ông , tôi … có thể có nơi chốn ,thời gian tồn tại VD : trong nhà

có khách.

-Ở vị trí dộng từ tồn tại có thể là động từ hay tính từ

miêu tả cách thức tồn tại : “ngoài song thỏ thẻ oanh

vàng” đều có nghĩa cơ bản như động từ “có”.

f Câu biểu hiện quan hệ :

- Có nhiều loại quan hệ : đồng nhất (là), sở hửu (của), so sánh ( như)

-VD : Hà Nội là thủ đô của nước Viêt Nam.

III Ghi nhớ : SGK 4.Củng cố : Luyện tập

* Bài tập 1 :

- Câu 1 : diễn tả 2 sự việc : Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo : đều là các trạng thái

- Câu 2 : 1 sự việc : Thuyền – bé : đặc điểm

- Câu 3 : 1 sự việc : Sóng - gợn : quá trình

- Câu 4 : 1 sự việc : lá - đưa vèo : quá trình

Trang 5

- Câu 5 : 2 sự việc : + tầng mây - lơ lửng : trạng thái

+ Trời - xanh ngắt : đặc điểm

-Câu 6 : 2 sự việc : + ngõ trúc - quanh co : đặc điểm

+khách - vắng teo : trạng thái

-Câu 7 : 2 sự việc : tựa gối / buông cần : tư thế

-Câu 8 : 1 sự việc : cá - đớp : hành động

* Bài tập 2 + 3 : HS làm ở nhà , GV sửa chữa ở tiết sau

5.Dặn dò : Học bài, làm bài luyên tập.

-Ngày dạy :

Tiết : 75

BÀI LÀM VĂN SỐ 5

I.Mục tiêu bài hoc

Giúp HS :

- Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích, so sánh để viết một bài văn nghị luận văn học

- Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng qui cách

- Tạo hứng thú đọc văn cũng như niềm vui viết văn

II.Phương pháp dạy học

- GV ra đề phù hợp với trình độ HS và sát với chương trình

- GV hướng dẫn , gợi ý một số ý khái quát để HS có cơ sở tìm hiểu, suy nghĩ

III Phương tiện thực hiện

SGK + SGV + Một số tư liệu về văn học Việt nam đầu TKXX đến 1945

IV.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định

2.Chép đề lên bảng , gợi ý , nhắc nhở HS một số yêu cầu

3.HS làm bài

Hoạt động của HS và GV Yêu cầu cần đạt

GV hướng dẫn một số điểm

cần lưu ý về nội dung và kĩ

năng làm bài cho HS

I.Đề bài :

Em hãy phân tích cái tâm và cái tài của Nguyễn Tuânđược thể hiện trong tác phẩm Chữ người tử tù

II Yêu cầu của đề bài

1.Yêu cầu chung

a Về nội dung :

-HS phải hiểu được cái tài, cái tâm của Nguyễn Tuân là và biết phân tích chi tiết trong tác phẩmChữ người tử tù để chứng minh

b.Về kĩ năng :

-Biết làm bài văn nghị luận văn học : phân tích tác phẩm để chứng minh một nhận định về nét tiêu biểu trong phong cách tác giả

-Diễn đạt ý mạch lạc , bố cục bài rõ ràng …

2.Yêu cầu cụ thể a) Kiến thức

Trang 6

-Hiểu được cái tài cái tâm là gì ?-Cái tài cái tâm của NT trong tác phẩm Chữ người tử tù thể hiện như thế nào ? Thể hiện được điều gì ?

b) Phương pháp :

-Bố cục bài phải chặt chẽ -Diễn đạt ý trong sáng , dùng từ chính xác , không sai sót về chính tả

-Bài làm cần có sự sáng tạo

-Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà ( tư tưởng thoát li, ý thức về

“cái tôi”, cá tính “ngông”) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm 20 của thế kỉ XX

-Thấy được giá trị đặc sắc của thơ Tản Đà

II.Phương pháp dạy học

-GV yêu cầu HS đọc cả bài và tóm tắt nội dung, ý nghĩa những đoạn thơ không học để có cơ sở hiểu cả bài thơ

- GV kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , nêu vấn đề , gợi mở , trao đổi và thảo luận nhóm

III.Phương tiện thực hiện

-SGK + SGV + Thiết kế bài giảng

-Giáo án

IV.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

-Phân tích vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng được thể hiện trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của PBC ? ( tư tưởng mới mẻ, táo bạo , quan niệm mới về chí làm trai và tư thế của, tầm vóc của con người trong vũ trụ , ý thức cá nhân trước thời cuộc, khát vọng hành động …)

3.Bài mới

Hoạt động của HS và

GV

Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu tiểu dẫn

-Phần tiểu dẫn trình bày

những nội dung nào ?

+Vì sao nói Tản Đà

I.Đọc – hiểu tiểu dẫn

1.Tác giả a) Cuộc đời :

-Tản Đà ( 1889 – 1939 ) tên khai sinh : Nguyễn Khắc Hiếu , quê ở làng Khê Thượng , huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây

-Ông mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” ,

Trang 7

mang đầy đủ tính chất

“con người của 2 thế kỉ”?

-Phong cách sáng tác của

Tản Đà có gì mới lạ?

-Hãy kể tên một số tác

phẩm tiêu biểu của Tản

Đà?

- Xuất xứ bài thơ?

HĐ 2 : Đọc – hiểu văn

bản

-Đọc : chú ý giọng điệu

phù hợp, phân biệt lời

thoại với lời kể

-Cách mở đầu bài thơ của

tác giả như thế nào ?

-Tác giả kể lại chuyện

mình đọc thơ cho Trời và

chư tiên nghe như thế

nào? Qua đó, em cảm

nhận được những điều gì

về cá tính nhà thơ và

niềm khao khát chân

thành của thi sĩ ?

(HS thảo luận 5 phút ,

sau đó cá nhân trình bày )

Kìa thơ tri kỉ đàn anh

nhất / Nọ khách phong lưu

bậc thứ nhì (Tú Xương )

kể cả về học vấn , lối sống và sự nghiệp văn chương

b) Sự nghiệp sáng tác :

-Vào những năm 20 , Tản Đà nổi lên như một ngôi saosáng trên thi đàn với một điệu tâm hồn mới mẻ, “cái tôi”lãng mạn bay bổng , vừa phóng khoáng, ngông nghênh,vừa cảm thương ưu ái nên đã chinh phục độc giả lúc ấy -Tản Đà có lối đi riêng , vừa tìm về cội nguồn thơ ca dângian và dân tộc, vừa có những sáng tạo độc đáo, tàihoa.Thơ văn Tản Đà là cái gạch nối giữa 2 thời đại vănhọc của dân tộc

-Các tác phẩm chính :SGK

a)Nghệ thuật hư cấu độc đáo

-Chuyện kể về một giấc mơ Mơ thì tất nhiên không cóthực Chính tác giả lúc tỉnh mộng hãy còn bàng hoàng :

Chẳng biết có hay không -Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận được cái “hồn

cốt” trong cõi mộng , mộng mà như tỉnh , hư mà như thực.

Cho nên , 3 câu sau hoàn toàn là khẳng định , dường nhưlật ngược lại vấn đề

Chẳng phải hoảng hốt …

……sướng lạ lùng

Khổ thơ mở đầu đã gây được sự nghi vấn, gợi trí tò mòcủa người đọc , làm cho câu chuyện kể của tác giả trởnên có sức hấp dẫn đặc biệt , cách vào chuyện độc đáovà có duyên

b)Cá tính và niềm khao khát chân thành của nhà thơ :

-Tác giả kể lại chuyện được mời lên thiên đình đọc thơcho Trời và chư tiên nghe

+Thi sĩ rất cao hứng và có phần tự đắc

Đương cơn đắc ý đọc đã thích

Văn dài hơi tốt ran cung mây

Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay

Chửa biết con in ra mấy mươi ?

Văn đã giàu thay , lại lắm lối

+Chư tiên nghe rất xúc động , tán thưởng và hâm mộ :

Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi

………

Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay

+Trời cũng khen ngợi rất nhiệt thành :

Trời lại phê cho : “Văn thật tuyệt”

………như sao băng

+Thi sĩ tự xưng tên tuổi và thân thế

Trang 8

(Xuân Diệu cho rằng TĐ

“đã nói lên đúng cái sầu

bàng bạc trong đất nước ,

tìm tàng trong tim gan

người ta” và đã mạnh

dạn thể hiện “cái tôi” của

mình với “cái buồn mơ

màng, cái xúc cảm chơi

vơi” , khát vọng thiết tha

đi tìm một cõi tri âm để

có thể khẳng định , tài

năng , phẩm giá đích thực

của mình , bởi chẳng thể

nào trông đợi ở “cõi trần

nhem nhuốc bao nhiêu sự”

này Cái ngông của TĐ

cũng là ở đó )

-Tìm và phân tích đoạn

thơ hiện thực trong bài

thơ

Hai nguồn cảm hứng lãng

mạn và hiện thực có mối

quan hệ khăng khít như

thế nào trong bài thơ

(GV yêu cầu HS phân tích

cụ thể các ý thơ Có thể

mở rộng cung cấp thêm

các chi tiết thực về cuộc

đời Tản Đà.)

“ Hôm qua chưa có tiền

nhà/Suốt đêm thơ nghĩ

chẳng ra câu nào/Đi ra

rồi lại đi vào/Quẩn quanh

chỉ tốn thuốc lào vì thơ”

-Nghệ thuật bài thơ có

những nét nào độc đáo, lạ

và hay?

Dạ bẩm lạy Trời con xin thưa

 Qua lời kể, có thể cảm nhận tác giả là người rất có ýthức về tài năng thơ của mình và cũng là người táo bạo ,

dám đường hoàng bộc lộ “cái tôi” rất cá thể của mình

Ông cũng rất ngông khi tìm đến tận Trời để khẳng địnhtài năng của mình trước Thượng đế và chư tiên

-Là người nghệ sĩ tài hoa , có cốt cách , có tâm hồn ,không chấp nhận sự bằng phẳng , đơn điệu nên ông phácách, phóng đại cá tính của mình .Giữa hạ giới văn

chương rẻ như bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, khinh

bỉ, không tìm được tri âm tri kỉ, nhà văn phải lên tận cõitiên mới có thể thoả nguyện Đó là niềm khao khát chânthành

-Giọng kể của tác giả rất đa dạng , hóm hỉnh và có phầnngông nghênh , tự đắc

c Sự đan cài giữa 2 nguồn cảm hứng: lãng mạn và hiện

thực.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng lãng mạnnhưng đan xen vào đó lại có 1 đoạn rất hiện thực:

Trời rằng… mà dám theo

- Tác giả nói đến nhiệm vụ truyền bá “ thiên lương” mà

trời giao Thể hiện sự lãng mạn nhưng ông không hoàntoàn thoát ly cuộc đời Ông vẫn ý thức về trách nhiệmvới đời, khát khao được gánh vác Đó cũng là cáchkhẳng định mình

- Ông đã viết một bức tranh rất chân thực và cảm độngvề chính cuộc đời mình và cuộc đời của các nhà vănkhác

Trần gian … chẳng đủ tiêu

Là người nổi tiếng tài hoa một thời mà suốt đời sốngcùng quẫn Vì thế luôn thấy đời đáng chán nên phải tìmcõi tri âm tận trời cao để thỏa niềm khao khát

d Nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tụ do, không bị ràngbuộc bởi khuôn mẫu kết cấu nào, nguồn cảm xúc đượcbộc lộ thoải mái, tự nhiên phóng túng

- Ngôn ngữ không cách điệu, gần gũi đời thường nhưngchọn lọc tinh tế, gợi cảm

- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên, có phần ngôngnghênh tự đắc

- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kểchuyện đồng thời là nhân vật chính

III Ghi nhớ : SGK 4.Củng cố :

- Cảm xúc mới mẻ, cảm hứng lãng mạn, ý thức về “cái tôi” cá nhân, niềm khao khát tự khẳng định mình

Trang 9

- Những đổi mới về nghệ thụât.

5.Dặn dò :

- Học thuộc những câu thơ tiêu biểu

-Bài mới : Nghĩa của câu ( tiếp theo)

………

Ngày dạy :

Tiết : 78

NGHĨA CỦA CÂU

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Nắm được khái niệm về nghĩa tình thái , biểu hiện của nghĩa tình thái ở hai phương diện phổ biến

-Nhận biết và phân tích nghĩa tình thái trong câu

II.Phương pháp dạy học

Giảng dạy theo hướng vừa qui nạp vừa diễn dịch

III.Phương tiện dạy học

SGK + SGV + Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

Nghĩa sự việc của câu + bài tập 2 , 3 trong SGK

3.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm

- Nêu khái niệm về nghĩa

tình thái? Cho VD

-Nghĩa tình thái biểu hiện ở

những phương diện nào?

(GV cho HS đọc và phân tích

2.Các phương diện của nghĩa tình thái

a) Sự nhìn nhận , đánh giá và thái độ của người nói

đối với sự việc được đề cập đến trong câu

- Khi đề cập đến sự việc nào đó , người nói không thể không bộc lộ thái độ , sự đánh giá của mình đối với sự việc đó : tin tưởng chắc chắn , hoài nghi , phỏng đoán, đánh giá cao thấp, tốt xấu , nhấn mạnh hoặc coi nhẹ …

-VD trang 18, 19 –SGK

b) Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

- Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe thể hiện rõ thông qua các từ ngữ xưng hô , từ ngữ cảmthán , từ tình thái ở cuối câu …

- VD trang 19-SGK

II.Ghi nhớ : SGK 4.Củng cố : luyện tập

Bài tập 1

Trang 10

Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các câu sau :

a)- Nghĩa sự việc : hiện tượng thời tiết (nắng) ở hai miền (Bắc/ Nam) có sắc thái khác nhau

- Nghĩa tình thái : phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc)

b) – Nghĩa sự việc : ảnh là của mợ Du và thằng Dũng

- Nghĩa tình thái : khẳng định sự việc ở mức độ cao (rõ ràng là)

c) – Nghĩa sự việc : cái gông (to nặng) tương xứng với tội án tử tù

- Nghĩa tình thái : khẳng định một cách mỉa mai (thật là)

d) –Nghĩa sự việc của câu thứ 1 :nói về nghề cướp giật của hắn

- Tình thái nhấn mạnh bằng từ chỉ

Bài tập 2

Các từ ngữ chỉ tình thái trong câu :

a) Nói của đáng tội ( thừa nhận việc khen này là kh6ng nên làm với đứa bé)

b) Có thể (nêu khả năng)

c) Những (đánh giá mức độ giá cả là cao)

d) Kia mà (nhắc nhở để trách móc)

Bài tập 3

Chọn các từ ngữ :

a) hình như ( thể hiện sự phỏng đoán chưa chắn)

b) dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn = có lẽ)

c) tận (đánh giá khoảng cách là xa)

Bài tập 4 : HS tự làm ở nhà

II.Phương pháp dạy học

GV dựa vào câu hỏi trong SGK nêu vấn đề, gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu thảo luận Sau mỗi phần GV tổng kết, khắc sâu kiến thức quan trọng

III.Phương tiện thực hiện

-SGK + SGV + Thiết kế bài giảng

-Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

Tản Đà đã thể hiện “cái tôi” cá nhân của mình như thế nào ? Bằng cách nào ?

3.Bài mới

- Hoài Thanh đã nhận xét : “Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” Điều

này thật đúng khi tìm hiểu bài thơ Vội vàng Chính bài thơ Vội vàng đã mở đầu cho hàng

Trang 11

loạt bài thơ mới xuất hiện lúc bấy giờ nên nó vừa tiêu biểu cho ý thức cá nhân của “cái tôi” thơ mới , vừa mang đậm bản sắc riêng của hồn thơ Xuân Diệu

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu tiểu dẫn

-Em hãy nêu vắn tắt những

nét chính về cuộc đời của

Xụân Diệu ?

-Sự nghiệp sáng tác của Xuân

Diệu trải qua những giai đoạn

nào ? Mỗi giai đoạn sáng tác

được đánh giá ra sao ?

(HS đọc SGK nêu lên những

tác phẩm tiêu biểu của Xuân

Diệu )

-Xuất xứ của bài thơ ?

HĐ 2 : Đọc-hiểu văn bản

-Đọc : thể hiện được tâm

trạng, cảm xúc của nhà thơ

-Từng đi dạy học tư và làm viên chức ở Mỹ Tho (TiềnGiang) , sau đó ra Hà Nội viết văn , là thành viên củaTự lực văn đoàn

-Tham gia Mặt trận Việt Minh từ trước CMT8 , 1945 -Ông hăng say hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệthuật Cả cuộc đời gắn bó với nền văn học dân tộc.Ông là Uỷ viên BCH Hội Nhà văn VN các khoáI,II,III

-1983 được bầu là Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâmnghệ thuật Cộng hoà dân chủ Đức

b) Sự nghiệp sáng tác

- Trước CMT8 ,Xuân Diệu được đánh giá là nhà thơ

“Mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh).SauCMT8 , thơ Xuân Diệu hướng mạnh vào thực tế đờisống và rất giàu tính thời sự

-Xuân Diệu có sức sáng tạo mãnh liệt , dồi dào , bền

bỉ , có đóng góp to lớn trên nhiều lãnh vực đối vớinền văn học iệt Nam hiện đại  Xứng đáng với danhhiệu một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn một nhà vănhoá lớn.Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật

-Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn , baogồm nhiều lãnh vực (SGK)

2.Xuất xứ :

Vội vàng được in trong tập Thơ thơ , là một trong

những tập thơ tiêu biêu nhất của Xuân Diệu trướcCMT8

II.Đọc –hiểu văn bản 1.Đọc

2.Giải thích từ khó : SGK 3.Bố cục : 3 đoạn

a) 13 câu đầu : bộc lộ tình yêu cuộc sống tràn trề, thathiết

b) Câu 14  29 :Thể hiện nỗi băn khoăn về sự ngắnngủi của kiếp người , trước sự trôi qua nhanh chóngcủa thời gian

c) Còn lại : Lời giục giã cuống quýt , vội vàng để tận hưởng những giây phút tuổi xuân của mình giữa mùaxuân của cuộc đời , của vũ trụ

 3 đoạn thơ là sự vận động rất tự nhiên của cảm xúc

Trang 12

-Tại sao lại nói ước muốn

của Xuân Diệu là táo bạo,

lãng mạn ? Nhà thơ muốn

khẳng định điều gì?

-9 câu thơ tiếp theo, Xuân

Diệu miêu tả một cuộc sống

như thế nào? Tâm trạng của

nhà thơ?Tác giả đã sử dụng

những hình thức nghệ thuật

nào để diễn đạt ?

(HS thảo luận theo bàn)

( Thế Lữ khuyên người ta phải

thoát tục để lên tiên )

Nhưng cuộc đời cũng có qui

luật của nó Những cảnh sắc

kia cũng chỉ thực sự đẹp trong

cái xuân thì của nó cũng như

con người chỉ có thể tận

hưởng hạnh phúc khi còn trẻ

thôi

-Quan niệm của Xuân Diệu

về mùa xuân , tình yêu, hạnh

phúc?

(HS thảo luận nhóm)

Nỗi khát vọng tình yêu/

Bồi hòi trong ngực trẻ

(Xuân Quỳnh)

Hãy để cho trẻ con nói cái

ngon của kẹo/Hãy để cho

vừa rất chặt chẽ về luận lí

4.Tìm hiểu chi tiết

a) Nỗi ngây ngất, đắm say của nhà thơ trước cuộc

sống tươi đẹp nơi trần thế:

- 4 câu thơ đầu : ước muốn táo bạo, lãng mạn +Xuân Diệu như muốn đoạt quyền của tạo hoá :

“muốn tắt nắng đi” , “muốn buộc gió lại” vì muốn giữ

lại hương vị và màu sắc của cuộc sống

+ Điệp kiểu câu “Tôi muốn …… Tôi muốn … ” : thể

hiện ý muốn mạnh mẽ của mình.Nhân vật trữ tình

xưng “tôi”là muốn bộc bạch với mọi người, với cuộc

đời, khẳng định cái tôi chủ quan , khát vọng sốngmãnh liệt

- 9 câu tiếp : cuộc đời tươi đẹp , như một thiên đừơngtrên mặt đất :

+Đoạn thơ xuất hiện hàng loạt những hình ảnh đẹp

của tình yêu (ong bướm , tuần tháng mật , yến anh ,

khúc tình si, cặp môi gần), của mùa xuân dạt dào sức

sống ( hoa đồng nội xanh rì , lá cành tơ phơ phất) , của tuổi trẻ ( ánh sáng chớp hàng mi)

+Thiên nhiên phong phú, bất tận , đầy sức quyến rũđược thể hiện bằng hàng loạt biện pháp nghệ thuật tu

từ : điệp từ ( của) , điệp ngữ (này đây) , nhân hoá (Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa), so sánh táo bạo ( Tháng giêng ngon như một cặp môi gần) …

+Những hình ảnh thiên nhiên và sự sống vừa gầngũi, thân quen , vừa quyến rũ , đầy tình tứ Nhân vậttrữ tình như ngây ngất, đắm say trước cảnh sống trầngian Cuộc đời này đẹp lắm , đáng sống , đáng yêulắm !

b) Quan niệm về mùa xuân, tình yêu , tuổi trẻ

-Mùa xuân là mùa đẹp nhất trong năm , là thời khắcxuân sắc nhất của tuổi trẻ Cảnh vật chỉ đẹp ở thìxuân của nó

- Nhưng mùa xuân cũng là dấu hiệu bước đi của thờigian :

Xuân đương tới ……… đương qua

Xuân còn non ……… sẽ già

Cái hiện thực phủ phàng ấy được diễn tả bằng lời

giải thích khô khan với điệp ngữ “nghĩa là” : thể hiện

nỗi buồn bã trước sự biến chuyển đến tàn lụi của mùaxuân

-Xuân Diệu cũng đã thể hiện một quan niệm mới vềtuổi trẻ và tình yêu : thời gian quí giá nhất của đờingười là tuổi trẻ , mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻchính là tình yêu

-Mà tuổi trẻ và tình yêu lại gắn liền với mùa xuân,vìvậy, tuổi trẻ không tồn tại mãi Bằng hình ảnh đối lậpnhà thơ thể hiện sự xót xa :

Trang 13

tuổi trẻ nói hộ tình

yêu(Xuân Diệu)

-Quan niệm về thời gian của

Xuân Diệu ?

(Các nhà thơ trung đại quan

niệm thời gian tuần hoàn ,

mùa xuân trở đi trở lại)

- Em có suy nghĩ gì về quan

niệm thời gian của Xuân

Diệu?

Thà một phút huy hoàng

….le lói suốt trăm năm

(Xuân Diệu)

Toả nhị Kiều

-Khát vọng sống mãnh liệt ,

được tận hưởng khôn cùng ,

khôn thoả của Xuân Diệu

được thể hiện như thế nào?

Lòng tôi rộng , nhưng lượng trời cứ chật

Không cho dài thời trẻ của nhân gian Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi

-Cho nên , hãy hưởng thụ chính đáng những gì màcuộc sống đã dành cho mình , hãy sống mãnh liệt,sống hết mình , nhất là những tháng năm tuổi trẻ Đólà một quan niệm mới ,tích cực , thấm đượm tinh thầnnhân văn

c) Quan niệm của Xuân Diệu về thời gian

-Quan niệm của Xuân Diệu khác với quan niệm của

một số nhà thơ xưa Các nhà thơ xưa quan niệm thời gian tuần hoàn , là vĩnh cửu

-Xuân Diệu quan niệm thời gian là dòng chảy xuôichiều , một đi không trở lại , mỗi giây phút trôi qua làmất đi vĩnh viễn Quan niệm nàyxuất phát từ cái nhìnđộng , rất biện chứng về vũ trụ và thời gian :

Xuân đương tới ………… đương qua

Xuân còn non ……… sẽ già

-Xuân Diệu đã lấy cái quỹ thời gian hữu hạn của đờingười , lấy khoảng thời gian quí giá nhất của mỗi cánhân là tuổi trẻ để làm thước đo thởi gian Nhà thơsay sưa tranh luận với quan niệm cũ về thời gian : dẫuvũ trụ có thể vĩnh viễn , thời gian có thể tuần hoàn

nhưng “tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại”

-Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhậnvề sự mất mát, hụt hẫng :

Mùi tháng năm ……… chia phôi

Khắp sông núi ……… tiễn biệt

Mỗi sự vật trong đời sống tự nhiên đang ngậm ngùitiễn biệt một phần đời của chính nó , tạo nên sự phaitàn của từng cá thể

Cơn gió xinh thì thào trong lá biếc

……….

Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa

-Không thể níu giữ thời gian thì chỉ còn một cách thôi:

Hãy mau lên , “vội vàng” lên để tận hưởng tuổi xuân

của mình , tận hưởng những gì mà cuộc đời ban tặng -Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu xuất phát từ

ý thức về giá trị của cuộc sống cá thể Mỗi khoảnhkhắc trong cuộc sống cá thể vô cùng quí giá , thiêngliêng nên phải biết quí trọng , nâng niu từng giây ,từng phút của đời mình

-Quan niệm thời gian như trên là biểu hiện tư tưởngtiến bộ của Xuân Diệu

d) Vội vàng là lời giục giã sống mãnh liệt, hết mình,

tận hưởng khôn cùng , khôn thỏa của Xuân Diệu

-Cảm xúc của đoạn thơ tràn trề, ào ạt.Tác giả giục

giã”Mau đi thôi… chiều hôm” .Phảisống nhanh

chóng , khẩn trương , mở rộng lòng ra để ôm chứa,

Trang 14

-Em nhận xét gì về quan

niệm sống Vội vàng của

Xuân Diệu?

thâu tóm , ghì siết, tận hưởng cái đẹp của cuộc sống …Tất cả được thể hiện ở cách sử dụng hình ảnh, ngôntừ mới mẻ :

+Thay đổi cách xưng hô : “ta” là muốn đối diện với

toàn thể sự sống ở trần gian

+Một chuỗi câu lập lại (Ta muốn … Ta muốn…) kết hợp với những động từ mạnh , tăng tiến (riết, say,

thâu, cắn ) , những tính từ tả trạng thái (chếch choáng, đã đầy, no nê) , những hình ảnh táo bạo, đầy cảm giác

(cho no nê thanh sắc …, cho đã đầy ánh sáng , Hỡi

xuân hồng … cắn vào ngươi) diễn tả tiếng lòng khao

khát mãnh liệt của chủ thể trữ tình +Hàng loạt những từ ngữ, hình ảnh thể hiện vẻ đẹpthanh tân tươi trẻ của cuộc sống :

+Sự sống mới bắt đầu mơn mởn

+Mây đưa và gió lượn +Cái hôn nhiều +Cỏ rạng, mùi thơm, anh sáng , thanh sắc, thời tươi,xuân hồng …

+Nhịp điệu của đoạn thơ dồn dập, sôi nổi, hối hả ,cuồng nhiệt

 Tất cả đã thể hiện một tình ý mãnh liệt , táo bạo của

cái tôi thi sĩ “vội vàng”thực chất là cách chạy đua

với thời gian Đó là sự khao khát được sống mãnh liệtvà một tâm thế cuồng nhiệt chưa từng thấy Quanniệm sống , triết lí sống tích cực giàu tính nhân văn

III.Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)

4.Củng cố :

- Lòng yêu đời Quan niệm mới mẻ của Xuân Diệu

-Những cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu trong bài thơ

5.Dặn dò :

-Học thuộc bài thơ và nắm được những nội dung , nghệ thuật của bài thơ

-Bài mới : Thao tác lập luận bác bỏ

Ngày dạy :

Tiết : 81

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I.Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ

-Biết cách bác bỏ một ý kiến , quan niệm sai lầm

Trang 15

II.Phương pháp dạy học :

Phối hợp diễn dịch với qui nạp, truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng

III.Phương tiện thực hiện :

-Mục đích của thao tác lập

luận bác bỏ ?

-Yêu cầu của thao tác lập

luận bác bỏ ?

+ Cách bác bỏ của tác giả

có gì đặc biệt ?

-HS tìm các nghệ thuật

được tác giả sử dụng để

-Cách bác bỏ

+Tác giả Đinh Gia Trinh đã đưa ra lí lẽ vạch rõ luậnđiểm thiếu chính xác , không có căn cứ khoa học củaông Nguyễn Bách Khoa khi cho rằng “Nguyễn Du làcon bệnh thần kinh”  Căn cứ vào đâu ?

 Vào chứng ngôn của những người cùng thời hay vàonhững di bút của thi sĩ?

Mấy bài thơ “Mạn hứng”, “U cư”, Nguyễn Du nói

mình mắc bệnh chứ đâu nói mình mắc bệnh thầnkinh

 Căn cứ vào cái khiếu ảo giác của ND , biểu thị ra ở

bài “Văn tế thập loại chúng sinh” và mấy bài thơ

khác nữa… căn cứ vào mấy bài thơ mà quyết đoánrằng người làm ra nó mắc chứng bệnh loạn thần kinh

… đã là quá bạo.Giả dĩ….thì lối lập luận ấy có khoahọc không?

+ Tác giả đi đến kết luận : “Thiết tưởng một con người

ban ngày nhìn thấy ma … người đó không tài nào có được cái nghệ thuật minh mẫn của kẻ tạo ra Truyện Kiều

“ + Nét đặc sắc trong nghệ thuật bác bỏ của Đinh Gia

Trinh là ở cách diễn đạt ( kết hợp câu tường thuật , câu

hỏi tu từ ) và cách so sánh với những thi sĩ nước ngoài ( Có những thi sĩ Anh Cát Lợi … có khi quái dị ấy”

Trang 16

chứng của tác giả

HĐ 3 : HS đọc ghi nhớ

 tác giả đã bác bỏ thành công , đầy sức thuyết phục

2 Đoạn b :

-Luận cứ bị bác bỏ :“Nhiều đồng bào chúng ta để biện

minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ , đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn”

-Cách bác bỏ :

Tác giả vừa trực tiếp phê phán “Lời trách cứ này

không có cơ sở nào cả” vừa phân tích bằng lí lẽ và dẫn

chứng “ Họ chỉ biết những từ thông dụng … những tác

phẩm tương tự?” ,rồi truy tìm nguyên nhân “Phải qui lỗi

… của con người” để bác bỏ

3.Đoạn c :

- Lập luận bị bác bỏû “Tôi hút thuốc, tôi bị bệnh mặc tôi”

- Cách bác bỏ : nêu lên những dẫn chứng cụ thể vàphân tích rõ tác hại ghê gớm của việc hút thuốc lá

III Ghi nhớ : SGK

- Cách bác bỏ và giọng văn :

+ Nguyễn Dữ dùng lí lẽ và dẫn chứng để trực tiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát , chắc nịch

+ NĐT dùng dẫn chứng để bác bỏ luận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị

- Rút ra bài học : khi bác bỏ , cần lựa chọn mức độ bác bỏ và giọng văn sát hợp

* Bài tập 2 ( gợi ý để HS phát biểu)

- Đây là một quan niệm sai lệch về kết bạn trong HS

- Có thể dùng cách truy tìm nguyên nhân , phân tích tác hại của quan niệm trên để bác bỏ , sau đó nêu suy ngĩ và hành động đúng

- Giọng văn : nhẹ nhàng, tế nhị … để thuyết phục bạn thay đổi quan niệm sai lầm của mình 5.Dặn dò : soạn Tràng giang (Huy Cận )

Ngày dạy : Tuần 22

Tiết : 82

TRÀNG GIANG Huy Cận

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Cảm nhận được nỗi sầu nhân thế , nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn , niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nướ`c của tác giả

-Thấy được màu sắc cổ điển trong môt bài thơ mới

II.Phương pháp dạy học

Đọc sáng tạo , gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm

III.Phương tiện thực hiện

-SGK + SGV + Thiết kế bài giảng

-Giáo án

Trang 17

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

-Phân tích diễn biến tâm trạng của Xuân Diệu qua bài thơ Vội vàng ?

-Phân tích quan niệm của Xuân Diệu về mùa xuân, tình yêu , tuổi trẻ ? Qua quan niệm của Xuân Diệu em có suy nghĩ gì về cách sống của nhà thơ?

3.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 :Tìm hiểu tiểu dẫn

-HS đọc tiểu dẫn

+Nêu vài nét về cuộc đời

Huy Cận?

+Sự nghiệp sáng tác của HC

có gì đặc biệt ?

+Hoàn cảnh sáng tác của bài

thơ?(theo lời kể của HC , vào

một chiều thu 1939 khi ông

còn là SV trường Cao đẳng

canh nông –HN , những chiều

nhớ nhà thường đạp xe ra bến

Chèm nỗi nhớ cứ tràn ngập

theo sóng nước sông Hồng)

HĐ 2 : Đọc-hiểu văn bản

+Đọc thể hiện được âm hưởng

trầm buồn , cổ kính của bài

thơ

-Ý nghĩa nhan đề bài thơ ?Tại

sao tác giả dùng Tràng giang

chứ không dùng Trường

-Ông được tặng giải thưởng HCM năm 1996

b) Sự nghiệp sáng tác : chia 2 giai đoạn

-Trước Cách mạng tháng Tám :

+Ông là một trong những nhà thơ hàng đầu củaphong trào thơ mới Thơ ông thời kì này buồn : buồncả trong không gian , thời gian , hiện tại và quá khứ +Tập thơ tiêu biểu : Lửa thiêng

-Sau Cách mạng tháng Tám :

+Thơ ông không buồn như trước nữa mà tràn ngậpniềm yêu đời , yêu cuộc sống , yêu đất nước, yêunhân dân …

+ Xuất hiện hàng loạt tập thơ : Trời mỗi ngày lạisáng,Bài thơ cuộc đời, Đất nở hoa , Bàn tay ta nămngón nở bình minh …

2.Tập thơ Lửa thiêng :

Tập thơ đầu tay của Huy Cận , in 1940, đã khẳngđịnh vị trí hàng đầu của ông trong phong trào thơ mới.Nỗi buồn là đặc trưng xuyên suốt cả tập thơ Nó mangmàu sắc cổ điển nhưng rât mới mẻ, hiện đại

3.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tràng giang

Bài thơ viết 1939, in trong tập Lửa thiêng năm

1940 Cảm xúc của bài thơ được khơi gợi chủ yêu từcảnh sông Hồng mênh mông sông nước

II.Đọc –hiểu văn bản 1.Đọc

2.Giải thích từ khó : SGK 3.Tìm hiểu nhan đề và lời đề từ của bài thơ

a) Nhan đề bài thơ :

-Lúc đầu có tên “chiều bên sông” -> tác giả đổi thành

“Tràng giang”( chuyển từ thực sang ảo).

-“Tràng giang” hay “Trường giang” đều là sông dài.

Trang 18

-Lời đề từ bài thơ gợi cho ta

ấn tượng gì?

-3 khổ thơ đầu thể hiện nỗi

buồn của nhà thơ trước cảnh

vật như thế nào?

-Khổ 1 đã mở ra một cảnh vật

và tâm trạng của con người ra

sao? Có những hình ảnh,

nghệ thuật nào đáng lưu ý ở

khổ thơ này?

Nhưng “Tràng giang” là một từ Hán Việt, có sắc thái

cổ kính, trang nhã “Tràng giang” không chỉ gợi hình

ảnh ø con sông dàichảy đến tận chân trời mà còn là

con sông rộng lớn mênh mông (do điệp vần “ang”).

Nó chính là con sông mang ý nghĩa khái quát gợi lênnỗi buồn mênh mang, rợn ngợp

b)Lời đề từ bài thơ:

- “trời rộng, sông dài”: là không gian mênh mông vô

đậm thêm cảm giác “tràng giang”, vừa thâu tóm cảm xúc chủ đạo (bâng khuâng)vừa gợi ra nét nhạc chủ

âm cho bài thơ.Đây chính là cái tứ của cả bài thơ

4.Tìm hiểu bài thơ

a) Nỗi buồn, nỗi cô đơn giữa sông dài, trời rộng.

Khổ 1 :

-Bài thơ mở ra cảnh tượng sông nước mênh mang , bátngát và tâm trạng cụ thể của con người “buồn điệpđiệp” (2 câu đầu)

+Câu thơ đầu nhắc lại tựa đề bài thơ , tạo âm hưởngchung cho giọng điệu cả bài thơ

+Động từ “gợn” gợi tả những làn sóng đang lô xô

gối lên nhau đến vô tận, gợi nổi buồn triền miên, dadiết, khôn nguôi

+Trên mặt sông rộng mênh mông ấy chỉ một “ Con

thuyền xuôi mái” hay bị cuốn theo dòng nước.Cái

mêng mông hoang vắng của trời nước càng tô đậmthêm cảm giác lẻ loi, cô đơn của con thuyền

=> Sức mạnh của2 câu đầu không phải là ở nghệ

thuật miêu tả , mà ở nghệ thuật khơi gợi –khơi gợi cả

cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo

dài theo không gian (tràng giang)và theo thời gian (điệp điệp)

- Câu 3 cũng gợi cảm giác chia lìa: Thuyền về / nước

lại (thuyền và nước thường là hai khái niệm gắn bó

với nhau ) và mối sầu lại càng lan toả khắp mọi nơi

“sầu trăm ngả”.

-Câu thứ tư :hiện đại ở hình ảnh, thi liệu và cảm xúc:câu thơ xuất hiện một hình ảnh thật nhỏ nhoi, vụn vặt,tầm thường như vô nghĩa nhưng là một tuyệt bút : mộtcành củi khô mục không biết xuất hiện từ đâu mà trôidạt mấy dòng và không biết còn phải trôi nổi đến đâu

 Một câu thơ đầy ám ảnh , biểu tượng cho những sốkiếp lênh đênh, lạc loài

Trang 19

-Bức trang Tràng giang ở khổ

2 có thêm những hình ảnh

nào? Những hình ảnh đó có

làm cho bức tranh thiên ở

đây vui hơn không?

(lơ thơ tơ liễu buông

mành-Kiều)

Hai chữ “đìu hiu” HC học

được trong Chinh phụ ngâm :

Non kì quạnh quẽ trăng treo-

Bến phì gió thổi đìu hiu mấy

gò một bến sông hiu hắt và cô

quạnh

-Câu thơ thứ 3 trong khổ thơ

này được diễn đạt có gì khác

thường ?

-Aán tượng về sự chia li không

chỉ thể hiện ở khổ 1 mà còn

được thể hiện ở khổ thơ này

qua hình ảnh nào?

=> Khổ thơ đầu : Nghệ thuật đối của thơ Đường được

tác giả vận dụng một cách linh hoạt , tạo nên không

khí trang trọng , sự cân xứng , nhịp nhàng (buồn điệp

điệp – nước song song và thuyền về – nước lại)

.Những từ láy toàn phần cũng có hiệu quả tạo nên dư

ba và gợi không khí cổ kính (điệp điệp, song song)

Khổ 2 :

-Nỗi buồn càng như thấm sâu vào cảnh vật :Bức

tranh tràng giang có thêm những hình ảnh mới (cồn

nhỏ, gió thổi, chợ búa, làng xóm, bến sông) đáng lẽ

phải thêm sức sống nhưng trái lại cảnh vốn mênhmang, hiu quạnh giờ lại càng thêm hiu quạnh, mênhmang hơn

- Có thêm hình ảnh nhưng đó là hình ảnh : cồn thì

nhỏ, gió thì đìu hiu, cây cối thì lơ thơ (“lơ thơ” là từ gợi hình ảnh, “đìu hiu”là từ gợi cảm giác ) một bến

sông hiu hắt và cô quạnh Hơn nữa , HC như phủ

nhận tất cả những gì thuộc về con người:

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

Không tiếng chợ chiều, không một con đò.không mộtcây cầu , chỉ còn cảnh vật , đất trời mênh mông xavắng

Nắng xuống trời lên sâu chót vót

Sông dài , trời rộng bến cô liêu

- Không gian của tràng giang như đang nới rộng ra

đến vô tận : nắng xuống, trời lên, sông dài,trời rộng… Câu 3 có 1 chữ khác thường : chữ “sâu”có vẻ tác giả

đặt không đúng chỗ nhưng thật ra nó thể hiện cái nhìntrong tâm tưởng nhà thơ Không gian được mở rộng

và đẩy cao thêm Chữ “sâu” gợi ở người đọc ấn tượng thăm thẳm , hun hút khôn cùng “Chót vót”

khắc hoạ được chiều cao dường như vô tận .Càngcao, càng rộng , càng sâu thì cảnh vật càng thêmvắng lặng Nỗi buồn tựa hồ như thắm vào không gian

3 chiều Con người ở đây trở nên bé nhỏ , như bị rợnngợp trước vũ trụ rộng lớn

Khổ 3 :

-Nỗi buồn càng được khắc sâu qua hình ảnh những

cánh bèo trôi dạt lênh đênh Aán tượng về sự chia li,

tan tác được láy lại một lần nữa càng gợi thêm mộtnỗi buồn mênh mông Toàn cảnh sông dài , trời rộng

tuyệt nhiên không có bóng dáng con người (không

một chuyến đò) và cũng không có lấy một cây cầu,

nhờ chúng có thể tạo nên sự gần gũi giữa con người

với con người mà chỉ có thiên nhiên(bờ xanh) với thiên nhiên (bãi vàng)

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng

=> Cảnh trên sông là cảnh của tự nhiên nhưng cũng làcảnh của tâm trạng - Vì thế, đây không chỉ là nỗi

Trang 20

-2 câu thơ đầu khổ thơ thứ 4

gợi nhớ những câu thơ nào có

chất đường thi?

Lưng trời sóng rợn lòng

sông thẳm / Mặt đất mây

đùn của ải xa (Thu hứng

-Đỗ Phũ)

Ngàn mai gió cuốn chim

bay mỏi / Dặm liễu sương

sa khách bước dồn ( Chiều

hôm nhớ nhà-Bà Huyện

Thanh Quan)

-Những hình ảnh : con

thuyền, cành củi khô, cánh

bèo, bến sông ,chợ chiều … là

những hình ảnh thực, rất gần

gũi với con người VN

HĐ 3 : HS đọc ghi nhớ

buồn mênh mông trước trời rộng sông dài mà còn lànỗi buồn nhân thế , nỗi buồn trước cuộc đời

b) Nỗi lòng thương nhớ quê hương(khổ 4)

-Nhà thơ mượn một số cách diễn đạt của thơ Đườngmà vẫn giữ được nét riêng biệt của thơ mới và vẫngiữ được phong cách riêng biệt của hồn thơ HC -.Thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ Mùa thunhững đám mây trắng đùn lên , trùng điệp ở phíachân trời Aùnh dương phản chiếu vào những đámmây đó, lấp lánh như những núi bạc  Tạo ấn tượng về

sự hùng vĩ của thiên nhiên (chữ “đùn” có sức gợi

mạnh mẽ , tả mây mà như có lực đẩy bên trong, cứtrồi ra hết lớp này đến lớp khác) Nhưng trước cảnhsông nước , mây trời bao la hùng vĩ ấy , bỗng hiệnlên một cánh chim bé nhỏ , nó chỉ cần nghiêng cánhlà cả bóng chiều sa xuống  gợi nỗi buồn xa vắng.Hiệu quả ở đây , chính là ở nghệ thuật đối lập: đốilập giữa cánh chim đơn độc , nhỏ bé với vũ trụ bao la, hùng vĩ  Làm cho cảnh thiên nhiên rộng hơn, thoánghơn, hùng vĩ hơn và cũng thật buồn hơn

- Hai câu cuối gợi lòng thương nhớ quê hương bắtnguồn từ sóng nước “tràng giang” Thiên nhiênkhông chỉ là nơi giửi gắm nổi buồn mà còn là nơi gửigắm lòng thương nhớ quê nhà Yêu thiên nhiên cũng

là lĩnh vực biểu hịên lòng yêu đất nước.Chữ “dợn

dợn” : lòng nhớ quê hương không chỉ dợn lên một lần

mà nhiều lần

Thôi Hiệu đời Đường phải có “khói sóng” mới gợi

nỗi nhớ quê hương còn Huy Cận không có khói sóng

vẫn nhớ quê hương bởi như nhà thơ nói “Vì lúc đó ,

tôi buồn hơn Thôi Hiệu nhà Đường” bởi thiếu vắng

quê hương Đó là tâm trạng của người dân mất nước

-Cổ kính, trang nghiêm , đậm chất Đường thi nhưngTràng giang vẫn là bài thơ rất Việt Nam và rất hiệnđại (những hình ảnh trong bài thơ rất gần gũi với conngười VN) Nỗi nhớ nhà của HC cũng da diết hơn,thường trực hơn , cháy bỏng hơn nên nó hiện đạihơn

III Ghi nhớ : SGK

Trang 21

4- củng cố

- Giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ?

- Vì sao nói tình yêu thiên nhiên thấm đượm lòng yêu nước thầm kín ?

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ

-Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận

II.Phương pháp dạy học

Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi kết hợp giữa tập viết và tập nói

III.Phương tiện thực hiện

- SGK + SGV + Thiết kế bài giảng

- Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra lí thuyết về thao tác lập luận bác bỏ và bài soạn của HS

3.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Hướng dẫn HS phân

tích cách bác bỏ trong các

đoạn văn SGK

(HS thảo luận nhóm , sau đó

phát biểu lần lượt nêu về nội

dung bác bỏ, cách bác bỏ,

cách diễn đạt của người viết )

I.Phân tích cách bác bỏ

Đoạn a

-Nôi dung : người viết bác bỏ một quan niệm sống ,

một lối sống sai lầm : “Cuộc sống riêng …ngưỡng

cửa nhà mình”  Đó là một cuộc sống nghèo nàn ,

sống bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình

-Cách bác bỏ : người bác bỏ đã dùng cách nói vừa

hình tượng vừa thực tế để phân tích cụ thể , có sức thuyết phục

+ Tác giả ví lối sống đó : “giống như mảnh

vườn vướng mắt nữa”

+ Nêu tác hại của lối sống đó bằng cách so sánh

lôgíc : “Nhưng hễ … dại nào” Từ so sánh đi đến kết luận “Con người không thể hạnh phúc với một hạnh

phúc mong manh như thế”

+Từ đó , chỉ ra quan niệm đúng đắn : “ Con người

cần … thèm muốn”

-Cách diễn đạt hết sức rõ ràng , rành mạch lôgíc ,

hình tượng , chặt chẽ , gợi tả, gợi cảm ;từ ngữ giản

dị, có mức độ ; kết hợp nhiều loại câu (tường thuật,

miêu tả, so sánh) Lời văn bác bỏ có sức thuyết phục

Trang 22

HĐ 2 : Luyện tập

-HS thảo luận bài tập 2, sau đó

cá nhân trình bày, lớp góp ý

thêm , GV bổ sung

-HS thảo luận tổ , trình bày ý

kiến lên bảng phụ , lớp đóng

góp ý kiến , GV bổ sung

cao

Đoạn b :Nghệ thuật bác bỏ trong đoạn văn của

Ngô Thì Nhậm :

- Nội dung : vua QT (trẫm) bác bỏ thái độ e ngại, né

tránh của những hiền tài (người học rộng tài cao)

không chịu ra giúp nước trong buổi đầu nhà vuadựng nghiệp

- Cách bác bỏ : không phê phán trực tiếp mà phân

tích những khó khăn trong sự nghiệp chung : “ Kìanhư … khắp nơi” , nỗi lo lắng và mong đợi người tài

của nhà vua : “Trẫm nơm nớp … phải có người trung

thành tín nghĩa” , đồng thời khẳng định : “trên dải đất văn hiến …của trẫm hay sao?” nước ta không

hiếm người tài để bác bỏ thái độ sai lầm nói trên ,động viên người tài ra giúp nước

-Cách diễn đạt : dùng từ ngữ trang trọng mà giản dị ;

giọng điệu chân thành , khiêm tốn ;sử dụng các loại

câu (tường thuật, câu hỏi tu từ) ; dùng lí lẽ kết hợp hình ảnh so sánh ( Một cái cột … nhà lớn)  Đoạn văn

có tác dụng vừa bác bỏ, vừa động viên , khích

lệ,thuyết phục đối tượng (người tài danh) ra giúp

nước

II.Luyện tập

Bài tập 2 :

-Cả 2 quan niệm trên đều chưa đúng

+Quan niệm( a) : là quan niệm phiến diện, có phần

cực đoan ” Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc

nhiều sách, học thuộc nhiều thơ văn”  đây là điều

kiện cần nhưng chưa đủ Đọc nhiều , thuộc nhiều làtốt nhưng không hiểu được ý nghĩa của nó, không cósuy nghĩ , không có sáng tạo, không biết vận dụng …thì chỉ là con mọt sách mà thôi !

+Quan niệm (b) : “Không cần đọc nhiều … có thể

học giỏi môn Ngữ văn” cũng là một quan niệm cực

đoan, phiến diện Muốn học giỏi môn văn đúng làphải thực hành phải luyện nói, luyện viết, rèn tưduy nhưng nếu không thuộc thơ văn thì lấy cứ liệuđâu mà suy nghĩ, mà viết , mà tư duy Suy nghĩ vàcách viết ấy sẽ trở nên đơn điệu, sơ lược , chungchung , võ đoán Tư duy con người chỉ có thể sángtạo trên cỏ sở của cái đã biết , đã thấy Đó là tìnhhuống có vấn đề

-Kết luận : cả 2 quan niệm trên đều sai vì cả 2 đều

đưa ra cách học phiến diện Chúng ta nên kết hợp cả

2 cách học trên , thì đó sẽ là cách học môn Ngữ văntốt

Bài tập 3 :HS nêu ý chính :

1.Đặt vấn đề

-Ngày nay một số thanh niên thường chạy theo lối

Trang 23

sống đua đòi Có người quan niệm rằng “ Thanhniên, học sinh … thời hội nhâp”

-Chúng ta cần bàn luận ý kiến trên đúng , sai thếnào?

2.Giải quyết vấn đề :

-Khẳng định đây là ý kiến sai + Bản chất của thời kì hội nhập : hội nhập về kinh tếphải kéo theo cả về văn hoá

+Mục đích của hội nhập : đẩy mạnh kinh tế, nângcao đời sống cho nhân dân  phát triển khoa học kĩthuật  học tập , nâng cao trình độ , đời sống văn hoá +Tác hại của việc nhuộm tóc, hút thuốc lá , uốngrượu, vào vũ trường …

-Đưa ra cách sống đúng đắn của tuổi trẻ thời hộinhập sao có sức thuyết phục

3.Kết thúc vấn đề

Cần từ bỏ quan niệm trên để sau này không ân hận

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5

I.Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Củng cố kiến thức về nghị luận văn học , rút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận văn học

-Nâng cao ý thức học hỏi và lòng ham thích viết nghị luận văn học

II.Phương pháp dạy học

Dùng phương pháp thuyết trình với nêu câu hỏi để chỉ ra những ưu khuyết điểm về nội dung ,phương pháp trong bài làm của HS

III.Phương tiện dạy học

-Bài làm của HS

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Chép đề lên bảng , hướng dẫn HS phân tích đề

3.Nhận xét kết quả bài làm của HS

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Hướng dẫn HS phân tích

yêu cầu của đề bài

HĐ 2 : Nêu ưu khuyết điểm bài

I.Chép đề lên bảng và hướng dẫn HS phân tích

yêu cầu của đề (theo giáo án tiết 74 +75)

II Nhận xét ưu khuyết điểm

Trang 24

làm của HS

-Đọc bài làm của HS và hướng

dẫn HS phát hiện cái sai để sửa

-Giảm được lỗi chính tả

2.Nhược điểm :

-Mở bài đã khẳng định cái tài , cái tâm của NT là thể hiện ở hình tượng nhân vật Huấn Cao :giới hạn phạm vi phân tích trong khi yêu cầu của đề rộng

hơn (cả tác phẩm ) : Hoài Thanh , Phong

-Không giải thích ý kiến của đề -Một số ít lại lan man vào bàn luận cái tài cái tâm của NT trong sáng tác của ông

-Ít bài có sự sáng tạo

III.Một số lỗi cụ thể

1.ý :

-Lan man bàn luận về cái tài, cái tâm của NT như

một bài nghiên cứu ( Địêp, Tuyết Nhung)

-Kể lể từng chi tiết về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác

của NT ( Hậu , Aùi Xuân ) -Chỉ phân tích nhân vật Huấn Cao ( Vương , Hoài

Thanh)

2.Diễn đạt : a) Dùng từ chưa chính xác :

-Huấn Cao là người tài hoa thi sĩ tài viết chữ đẹp -Cái tài và cái tâm có quan hệ cấp thiết với nhau

-Ra đề bài viết số 6, nhắc nhở một số yêu cầu và khuyết diểm cần tránh

-Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)

Trang 25

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh , thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm , vô vọng Hơn thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người

-Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo , tài hoa của một nhà thơ mới

II.Phương pháp dạy học

Giảng dạy theo cách gợi dẫn để HS phát hiện những tầng lớp ý nghĩa sâu xa trong từng chi tiết, hình ảnh thơ

III.Phương tiện thực hiện

-SGK + SGV + Thiết kế bài giảng

-Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

Phân tích bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận ? Qua bức tranh thiênnhiên đó thấy được tâm trạng của tác giả như thế nào?

3.Bài mới

Hoạt động của GV và

HS

Yêu cầu cần đạt

HĐ 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

(HS đọc tiểu dẫn )

-Trình bày nhũng nét

chính về cuộc đời HMT?

-Sự nghiệp sáng tác của

HMT có gì cần lưu ý ?

-Hoàn cảnh sáng tác ?

(GV nói thêm hoàn cảnh

đặc biệt của bài thơ- Mối

tình thầm kín của HMT

với Kim Cúc)

I.Đọc – hiểu tiểu dẫn 1.Tác giả

a)Cuộc đời

-Hàn Mặc Tử (1912-1940) , tên thật là Nguyễn TrọngTrí, sinh ở làng Lệ Mĩ , tổng Võ Xá, huyện Phong Lộc ,tỉnh Đồng Hới(nay là Quảng Bình) trong một gia đìnhviên chức nghèo , theo đạo Thiên Chúa

-Cha mất sớm, sống với mẹ ở Qui Nhơn , học 2 năm trunghọc ở Huế Sau đó làm công chức ở Sở Đạc điền BìnhĐịnh rồi vào Sài gòn làm báo

-1936 ông mắc bệnh phong nên về hẳn Qui Nhơn chữabệnh và mất tại trại phong Tuy Hòa

b)Sự nghiệp sáng tác

-Là nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phongtrào Thơ mới Ông làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với cácbút danh : Minh Duệ Thi , Phong Trần , Lệ Thanh …Tập

thơ đầu tay : Gái quê

-Lúc đầu ông sáng tác bằng thơ cổ điển Đường luật, sauchuyển sang sáng tác theo khuynh hướng thơ mới lãngmạn Thơ ông thể hiện một tình yêu đến đau đớn hướngvề cuộc đời trần thế

-Tác phẩm chính : SGK

2.Hoàn cảnh sáng tác

-Bài thơ lúc đầu có tên Ở đây thôn Vĩ Dạ , sáng tác năm

1938, in trong tập Thơ Điên ( sau đổi thành Đau thương )

-Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của HMT với mộtcô gái vốn quê ở Vĩ Dạ , một thôn nhỏ bên dòng sôngHương của xứ Huế thơ mộng và trữ tình

Trang 26

HĐ 2 : Tìm hiểu bài thơ

-Khổ thơ thứ nhất tác giả

tả cảnh gì của Vĩ Dạ?

Khổ thơ có những hình

ảnh, từ ngữ nào phải chú

ý ? Vì sao?

(HS thảo luận nhóm 2

phút)

-Thiên nhiên và con người

có sự hài hoà thế nào?

II.Đọc – hiểu bài thơ 1.Đọc

2.Giải thích từ khó : SGK 3.Tìm hiểu chi tiết

a)Vẻ đẹp của vườn cây Vĩ Dạ (khổ 1)

-Câu thơ mở đầu : “Sao anh …… thôn Vĩ ?”

+ Là một câu hỏi nhưng gợi cảm giác như lời trách nhẹnhàng và là lời mời gọi tha thiết của cô gái thôn Vĩ vớinhà thơ song cũng nghe như lời tác giả tự trách, tự hỏimình , là ao ước thầm kín của người đi xa được về lạithôn Vĩ  Tất cả đều nhằm thể hiện một sự nhớ tiếc, mộtnỗi nhớ da diết về cảnh cũ người xưa

+ Hai chữ “về chơi” mang sắc thái thân mật , tự nhiên (về thăm có vẻ xã giao, khách sáo)

-3 câu tiếp theo : gợi lại vẻ đẹp của thôn Vĩ

+ Câu thơ “ Nhìn nắng hàng cau nắng mớiù lên”

 Đó là cảnh vật được nhìn từ xa tới, chưa đến Vĩ Dạnhưng đã thâý những hàng cau thẳng tắp , cao vút ,vượt lên trên những cây khác , những tàu lá lấp lánhánh mặt trời buổi sớm mai

 Quan sát tinh tế bởi cái đẹp của thôn Vĩ không phải

chỉ ở những hàng cau mà mà còn do “nắng mới lên”,

đó là cái nắng còn tinh khôi , trong trẻo ,

Câu thơ có 7 chữ mà có đến 2 chữ “nắng”  HMT đã

gợi đúng đặc điểm của miền Trung : nắng nhiều, ánhnắng chói chang , rực rỡ ngay buổi bình minh , đã làmbừng sáng cả khoảng trời hồi tưởng của nhà thơ

+ Vẻ đẹp của thôn Vĩ còn là vẻ đẹp của “ Vườn ai … như

ngọc”

 Đây là cái nhìn của người đang đi giữa khu vườn ,phát hiện vẻ đẹp mượt mà, mỡ màng , tươi tốt … củanhững vườn cây được chăm sóc cẩn thận , chu đáo ,khéo léo

Từ “mướt” không chỉ gợi được sự chăm sóc của con

người mà còn gợi lên vẻ tươi tốt, đầy sức sống củavườn cây cũng như cái sạch sẽ, láng bóng của từngchiếc lá cây dưới ánh nắng mặt trời

 Cả câu thơ còn mang sắc thái ngợi ca qua hình ảnh so

sánh : Vườn ai mướt quá / xanh như ngọc

 Phải là người có tình yêu tha thiết với thiên nhiên , cótình yêu sâu sắc, đậm đà với thôn Vĩ lắm mới lưu giữđược những hình ảnh sống động , đẹp đẽ như vậy

+ Câu thứ 4 : có sự xuất hiện của con người càng làmcho cảnh vật thêm sinh động , có lẽ đó là chủ nhân của

“vườn ai”.Tuy vậy, con người xuất hiện thật kín đáo, rất

đúng với bản tính con người xứ Huế vì chỉ thấp thoáng

sau những lá trúc là khuôn“mặt chữ điền” ( khuôn mặt

của người ngay thẳng , cương trực, phúc hậu – theo quanniệm xưa)  Cái thần thái của thôn Vĩ : cảnh xinh xắn ,

Trang 27

-Khổ 2 cảnh được nói đến

là cảnh nào? Cảnh được

miêu tả gợi cho ta cảm

xúc gì?

-Tâm sự của nhà thơ bộc

lộ như thế nào khổ thơ

thứ 3?

(HS thảo luận 2 phút)

người phúc hậu , thiên nhiên và con người hài hoà vớinhau trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng

b)Cảnh sông nước, mây trời xứ Huế (khổ 2)

-Sông Hương là một hình ảnh không thể tách rời của xứHuế Sông Hương với 2 nét tiêu biểu của xứ Huế là êmđêm và thơ mộng

+2 câu thơ đầu với nhịp điệu khoan thai đã gợi được cáivẻ êm đềm đó : gió mây nhè nhẹ bay đi , dòng nước chảylững lờ , hoa bắp cũng chỉ khẽ đung đưa trước gió Tuynhiên , giọng điệu của nhà thơ cũng trở nên u hoài, xavắng vì thiên nhiên đã được nhân hoá :gió, mây và dòngsông thường đi với nhau Nhờ có gió thổi mây mới bay vàdòng sông mới có sóng , mới sống động nhưng ở đâychúng đã rời xa nhau (chúng chuyển động ngược chiều)làm tăng thêm sự trống vắng của không gian Dòng nước

trở nên “buồn thiu” –không có một chút xao động nào

 Cảnh đẹp nhưng cũng thật lạnh lẽo , thể hiện nỗi cô đơn,

u hoài của nhà thơ trước cuộc đời + 2 câu sau : tâm hồn nhà thơ tuy có buồn và cô đơnnhưng chan chứa tình yêu với con người và thiên nhiênxứ Huế Cảnh thực mà cũng rất ảo : một không gian trànngập ánh trăng (dòng sông trăng , bến đò trăng , conthuyền đầy trăng ) Trong cái không gian ấy , vọng lên

một câu hỏi “ Có chở trăng … tối nay” Đấy là một khát

khao, một mong mỏi mà cũng là một dự cảm về thời giancòn lại quá ít của đời người chăng ? (lúc này HMT đãbiết mình mắc bệnh hiểm nghèo Ông rất yêu trăng nênnhư muốn tâm sự cùng trăng)

c)Con người xứ Huế (khổ 3 )

-Hai khổ đầu , nhà thơ hướng đến thiên nhiên xứ Huế đểbộc lộ tâm tư , còn ở đây trực tiếp tâm sự với con ngườixứ Huế

+Điệp ngữ “khách đường xa” như nhấn mạnh thêm nỗi

xót xa – Trước lời mời của thôn Vĩ , nhà thơ chỉ là ngườikhách trong mơ mà thôi

+ 3 câu cuối :

Về nghĩa thực : xứ Huế nắng nhiều, mưa nhiều , lắm

sương nhiều khói  làm tăng thêm vẻ hư ảo mộng mơcủa Huế Sương khói đều màu trắng , áo em lại

“trắng quá” nên chỉ thấy bóng người thấp thoáng

Về nghĩa bóng :Sương khói làm mờ cả bóng người ấy

phải chăng tượng trưng cho bao cái huyền hoặc củacuộc đời làm cho tình người trở nên khó hiểu Màutrắng lại biểu hiện cho sự tinh khiết , tinh khôi, trong

trắng mà lại “trắng quá” như là có cái gì đó vượt quá

sự chờ đợi nên càng trở nên xa cách , mong manh

 Câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềmthiết tha với cuộc đời Nhà thơ đã sử dụng rất tài tình

đại từ phiếm chỉ “ai” để mở ra 2 ý nghĩa của câu thơ :

Trang 28

-Có gì đáng lưu ý trong tứ

thơ và bút pháp của bài

d) Điểm đặc biệt trong tứ thơ và bút pháp của bài thơ :

-Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sôngHương , từ đó mà khơi gợi liên tưởng thực-ảo và mở rabao nỗi niềm cảm xúc , suy tư về cảnh và người xứ Huế -Bút pháp bài thơ có sự hoà điệu tả thực , tượng trưng ,lãng mạn , trữ tình

III.Ghi nhớ : SGK

4.Củng cố :

Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ gợi cho ta cảm nghĩ gì?

5.Dặn dò :

-Học thuộc bài thơ, nắm nội dung , nghệ thuật bài thơ

-Bài mới : Chiều tối (Hồ Chí Minh)

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Thấy được một vẻ đẹp của tâm hồn Hồ Chí Minh : dù hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâu vẫn luôn hướng về sự sống và ánh sáng

-Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ

II.Phương pháp dạy học

- GV cần có sự đối chiếu giữa phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ trong quá trình phân tích bài thơ

- GV gợi mở , dẫn dắt để HS khám phá được tâm trạng của nhân vật trữ tình và giá trị của bài thơ

III.Phương tiện dạy học

SGK +SGV + Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Vĩ Dạ và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của HMT?

3.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu tiểu dẫn

-GV cho HS đọc tiểu dẫn

và phát hiện hoàn cảnh

I.Đọc – hiểu tiểu dẫn 1.Hoàn cảnh sáng tác của tập thơ Nhật kí trong tù (SGK) 2.Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Chiều tối (SGK)

Trang 29

sáng tác của tập thơ NKTT

và bài thơ Chiều tối

-GV nói thêm về hoàn

cảnh của Bác lúc bấy giờ

để tạo ấn tượng cho HS

HĐ 2 : Tìm hiểu văn bản

-Đọc : hướng dẫn HS đọc

cả phiên âm , dịch nghĩa,

dịch thơ

-2 câu thơ đầu nhà thơ đã

miêu tả cảnh gì? Vào lúc

nào?

-Khung cảnh thiên nhiên

trong bài thơ được miêu tả

bằng bút pháp gì?

-Nét khác biệt của thơ Bác

với thơ cổ điển trong bài

thơ này là chỗ nào?

(HS thảo luận nhóm 2 phút)

Chim bay về núi tối rồi

(ca dao)

Chim hôm thoi thóp về

rừng (Truyện Kiều)

Ngàn mai gió cuốn

chim bay mỏi( Bà

Huyện Thanh Quan)

Ngàn năm mây trắng

bay giờ còn bay (Thôi

Hiệu)

Tầng mây lơ lửng trời

xanh ngắt (NK)

 GV so sánh với 2 câu

thơ của Lí Bạch trong

bài Độc toạ Kính Đình

sơn :

II.Đọc – hiểu văn bản 1.Đọc

2.Tìm hiểu chi tiết

a) Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối (2 câu đầu)

-“Chiều tối” – thời khắc cuối cùng của một ngày và cũng là

chặng cuối cùng của người tù HCM trong một ngày bị đày ảiTâm trạng dễ mệt mỏi, chán chường Vậy mà cảm hứng thơlại đến với Bác thật tự nhiên

-Khung cảnh thiên nhiên được miêu tả bằng những nét chấm

phá theo bút pháp cổ điển (dùng điểm nói diện) : giữa bầu

trời mênh mông xuất hiện một cánh chim mỏi mệt và một

chòm mây chầm chậm trôi qua bầu trời (nguyên tác”cô vân

mạn mạn” )  Cảnh chiều tối thật âm u, vắng vẻ, quanh hiu

-Trong thơ xưa cánh chim chiều vừa mang ý nghĩa về khônggian , vừa mang ý nghĩa về thời gian Trong thơ Bác cũng thế

nhưng khác thơ xưa là ở chỗ không phải cánh chim bay (vận động bên ngoài) mà là cánh chim mỏi ( tác giả cảm nhận rất

sâu trạng thái bên trong của sự vật Đó là cảm nhận của conngười hiện đại trên cơ sở ý thức sâu sắc của cái tôi cá nhântrước ngoại cảnh ) Từ đó, thấy được sự gần gũi, tương đồnggiữa cảnh vật và cảnh ngộ, tâm trạng của nhà thơ Trong ýthơ ấy, chứa đựng biết bao sự hoà hợp, cảm thông giữa tâmhồn nhà thơ với thiên nhiên.Cội nguồn của sự cảm thông ấychính là tình yêu thương mênh mông của Bác dành cho mọisự sống trên đời

-Câu thơ thứ 2 diễn tả vẻ đơn độc và nhịp bay chậm chậmcủa chòm mây cũng gợi nhớ thơ Thôi Hiệu , thơ NguyễnKhuyến song thơ Bác gợi cảm rất nhiều về cái cao rộng ,trong trẻo, êm ả của một chiều thu nơi núi rừng Với chòmmây ấy, không gian như mênh mông vô tận và thời gian nhưngừng trôiPhải có một tâm hồn thật ung dung, thư thái thìngười tù mới có thể dõi theo một chòm mây đang thong thảgiữa bầu trời bao la.Hơn nữa, chòm mây như có hồn người ,như mang tâm trạng , nó cô đơn, lẻ loi và lặng lẽ giữa khônggian rộng lớn của trời chiều

- Cánh chim trong thơ Bác là cánh chim của đời sống hiệnthực , nó bay theo cái nhịp điệu bất tận của cuộc sống ; cònáng mây cũng toát lên cái vẻ yên ả, thanh bình của đời sốngthường ngày Nhưng dù sao , hai câu thơ vẫn thấm thía nỗibuồn vì người buồn, cảnh buồn : cánh chim bay về tổ gợiniềm mong ước sum họp, chòm mây trôi đơn độc trên bầutrời gợi thân phận lênh đênh nơi đất khách quê người, khôngbiết bao giờ mới được tự do như cánh chim và chòm mây

Trang 30

Chúng điểu cao phi tận

Cô vân độc khứ nhàn

(cánh chim bay mất hút

vào cõi vô tận, áng mây

bay nhàn tản gợi cảnh

thoát tục)

-2 câu thơ sau Bác tả bức

tranh gì? Trong bức tranh

này có những hình ảnh nào

làm cho bức tranh thơ bừng

sáng lên?

(GV so sánh với 2 câu thơ :

Lom khom … vài chú

Lác đác … mấy nhà )

-Câu 3 nhà thơ đã dùng

nghệ thuật gì ? Nghệ thuật

đó có tác dụng gì trong

việc biểu đạt nội dung ?

-Không gian ở 2 câu đầu

và 2 câu cuối khác nhau

như thế nào?

-2 câu cuối còn thể hiện

tâm trạng gì của tác giả ?

kia -Vẻ đẹp cổ điển của hai câu thơ cũng làm toát lên bản lĩnhkiên cừơng của nhà thơ , của người chiến sĩ : nếu không có ýchí, nghị lực , phong thái ung dung tự tại, sự tự do về tinhthần thì không thể có những câu thơ cảm nhận thiên nhiênthật sâu sắc và tinh tế như thế trong hoàn cảnh khắc nghiệt

b) Bức tranh đời sống (2 câu sau)

-Bài thơ từ bức tranh thiên nhiên chuyển sang bức tranh đờisống Hình ảnh cô gái xay ngô, người phụ nữ lao động đượcgợi tả một cách cụ thể , sinh động , chân thực, nổi bật lênnhư là trung tâm của bức tranh thơ

-Bác đã quên cảnh ngộ đau khổ của mình để cảm nhận cuộcsống của nhân dân ,quan tâm đến người lao động nghèo làmviệc nặng nhọc ( biểu hiện qua âm điệu của câu thơ ).Những

chữ “ma bao túc” ở cuối câu 3 được điệp vòng ở đầu câu 4

“bao túc ma hoàn” đã tạo nên sự nối âm liên hoàn , nhịp

nhàng như diễn tả cái vòng quay không dứt của động tác xayngô  Cô gái thật chăm chỉ, kiên nhẫn, cần mẫn với công việccủa mình

-Hình ảnh cô gái xay ngô toát lên vẻ trẻ trung, khoẻ khoắn ,sống động trở nên đáng quí , đáng trân trọng biết bao giữanúi rừng chiều tối âm u, heo hút Nó đưa lại cho người điđường một chút hơi ấm của sự sống, chút niềm vui và hạnhphúc (con người lao động ấy tuy vất vả nhưng tự do)

-Không gian ngày càng được thu nhỏ lại : từ cảnh trời mây

bao la đến cảnh cô gái xay ngô và cuối cùng là cảnh bếp lửa hồng Đồng thời câu thơ cũng xác định rõ hơn sự vận động

của thời gian : “lô dĩ hồng” nghĩa là buổi chiều êm ả đã kết

thúc để bước vào đêm tối , nhưng không phải lạnh lẽo , âm umà là bừng sáng , ấm áp Nếu hình dung bài thơ là cả mộtbức tranh thì chính cái chấm lửa đỏ mà người nghệ sĩ tài hoachấm lên đó đã mang lại thần sắc cho toàn cảnh , làm tăngthêm niềm vui và sức mạnh cho con người đang cất bước trêncon đường xa

-Hình ảnh cô gái xay ngô xong, bếp lửa hồng : gợi tới côngviệc, sự nghỉ ngơi và sum họp gia đình Thấp thoáng ước mơthầm kín về mái ấm gia đình của người đang phải lưu lạc xagia đình, đất nước quê hương Đấy là tâm hồn nhà cách mạngđã vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt để đồng cảm với niềm vuiđời thường

=> Bài thơ đã vận động từ ánh chiều âm u , tăm tối đến ánhlửa rực hồng , ấm áp ; từ nỗi buồn đến niềm vui , thể hiện cáinhìn tràn đầy niềm lạc quan yêu đời và tình yêu thương

nhân dân của một con người “Nâng niu tất cả chỉ quên mình”

c) Nghệ thuật của bài thơ

-Nghệ thuật tả cảnh vừa có nét cổ điển (bút pháp chấm phá ,ước lệ với những thi liệu xưa cũ ) vừa có nét hiện đại (bútpháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã đờithường) Bài thơ chủ yếu gợi tả chứ không phải miêu tả nên

Trang 31

-Sự vận động của cảnh vật

và tâm trạng nhà thơ như

thế nào ?

(HS thảo luận và phát biểu,

GV chốt lại)

-Nghệ thuật tả cảnh và sử

dụng ngôn ngữ của Bác

trong bài thơ ?

HĐ 3 : HS đọc ghi nhớ

tính chất cô đọng, hàm súc rất cao -Ngôn ngữ sử dụng rất linh hoạt và sáng tạo Một số từ ngữ

vừa gợi tả vừa gợi cảm (quyện điểu, cô vân) Biện pháp điệp vòng sử dụng ở câu 3 và 4 Chữ “hồng” được coi là chữ thần (con mắt của thơ –Hoàng Trung Thông) hoặc là “nhãn tự”

(chữ có mắt) nên chỉ một chữ thôi đã làm cả bài thơ bừngsáng lên , bao cảm giác nặng nề, mệt mỏi , nhọc nhằn đềukhông còn nữa

III.Ghi nhớ : SGK

4.Củng cố:

-Sự vận động của cảnh vật và tâm hồn Hồ Chí Minh

5.Dặn dò:

-Học thuộc phần phiên âm, dịch thơ và nắm nội dung, nghệ thuật bài thơ

-Bài mới : Từ ấy (Tố Hữu)

II.Phương pháp dạy học

-Đọc diễn cảm , chú ý đặc điểm của bài thơ : thể thơ thất ngôn , giàu nhạc điệu , âm điệu trang trọng , hệ thống vần cuối các câu thơ rất phong phú …

-Giảng dạy theo phương pháp gợi mở , HS phát hiện vấn đề

III.Phương tiện dạy học

-SGK + SGV + Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Oån định

2.Kiểm tra bài cũ

-Phân tích sự vận động của cảnh vật và sự vận động của tâm trạng nhà thơ trong bài thơ Chiều tối Qua đó, em thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí minh như thế nào ?

3.Bài mới

Hoạt động của GV và

HS

Yêu cầu cần đạt

HĐ 1: Đọc –hiểu tiểu

dẫn

-GV yêu cầu HS nêu

những ý chính về tác giả

I.Đọc – hiểu tiểu dẫn 1.Tác giả

-Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Phù Lai, Quảng Thọ, Quảng Điền , Thừa Thiên –Huế

Trang 32

-Bài thơ được sáng tác khi

nào?

HĐ 2 : Đọc - hiểu văn

bản

-Thời điểm có ý nghĩa

quan trọng trong cuộc đời

TH là thời điểm nào ? TH

đã dùng từ nào , hình ảnh

nào để nói về điều ấy?

Đêm tàn bay chập choạng

dưới chân người

-2 câu sau có những hình

ảnh nào ? Những hình ảnh

đó diễn tả điều gì trong

tình cảm của nhà thơ?

-Thuở nhỏ , ông học trường Quốc học Huế -1938 ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản.Từ đó , sựnghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng ,thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặngđường cách mạng của dân tộc

2.Hoàn cảnh sáng tác -1938 Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản VN.Đólà một ngày đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộcđời TH Ghi nhận kỉ niệm đáng nhớ ấy với những cảmxúc, suy tư sâu sắc , TH viết Từ ấy

-Bài thơ nằm trong trong phần “Máu lửa” ( tập thơ Từ ấygồm 3 phần : Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng )

II.Đọc – hiểu văn bản 1.Đọc

2.Giải thích từ khó : SGK 3.Tìm hiểu chi tiết

a) Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng

( khổ 1)

-2 câu đầu : viết theo bút pháp tự sự , kể lại một kỉ niệm

không thể quên trong đời mình : năm18 tuổi được kết nạp

vào ĐCSVN Vì vậy,“Từ ấy” là cái mốc thời gian có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng, nó đánh dấu bước ngoặt lớn

trong đời cách mạng và đời thơ TH Hai tiếng “Từ ấy”

không chỉ là tiếng lòng riêng của TH mà nó cũng có ýnghĩa với mọi người vì ai chẳng có một bước ngoặt trongcuộc đời

+ Bằng những hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ , mặt trời chân

lí, chói qua tim, TH khẳng định lí tưởng cộng sản như

một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ

Nguồn sáng ấy là ánh sáng rực rỡ của một ngày “nắng

hạ”.Hơn nữa, lại kết hợp với động từ “bừng”  chỉ ánh

sáng phát ra bất ngờ,đột ngột Từ “chói” chỉ nguồn ánh

sáng có sức xuyên thấu mạnh mẽ +Lí tưởng của Đảng được TH ví như mặt trời và là một

mặt trời khác thường “mặt trời chân lí” , một sự liên kết

sáng tạo giữa hình ảnh và ngữ nghĩa Nếu mặt trời củađời thường toả ánh sáng , hơi ấm và sức sống thì Đảngcũng là nguồn sáng kì diệu toả ra những tư tưởng đúngđắn , hợp lẽ phải , báo hiệu những điều tốt lành cho cuộc

sống Hơn nữa , từ “chói qua tim” cho thấy TH không chỉ

đón nhận lí tưởng Đảng bằng trí tuệ mà còn bằng cả tìnhcảm rạo rực, say mê , sôi nổi (thể hiện tiếp ở 2 câu sau)

-2 câu sau : bút pháp trữ tình cùng với những hình ảnh so

sánh diễn tả một cách cụ thể niềm vui sướng vô hạn củanhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản

+”Vườn hoa lá” là một mảnh vườn xanh tươi , tràn đầy sức sống ,có lá có hoa lại “rất đậm hương” và âm thanh

rộn ràng của tiếng chim ca hót Tâm hồn nhà thơ lạiđược so sánh với mảnh vườn ấy  Phải chăng tâm hồn ấy

Trang 33

-Khổ 3 nói lên chuyển

biến gì của nhà thơ?

-Tình cảm của TH đã

chuyển biến như thế nào?

đang tràn ngập niềm vui , niềm say mê, náo nức , trẻtrung , yêu đời

+Đối với “vườn hoa lá” còn gì đáng quí hơn ánh sáng mặt trời ? Đối với tâm hồn người thanh niên đang “Băn

khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” như TH lúc ấy thì có gì cao quí

hơn nữa khi có một lí tưởng cao đẹp soi sáng, dẫn dắt?

TH sung sướng đón nhận lí tưởng cộng sản như cỏ cây,hoa lá đón nhận ánh sáng mặt trời Chính lí tưởng cộngsản đã mang lại sức sống và niềm tin yêu cuộc đời chocon người, làm cho cuộc đời có ý nghĩa hơn

+TH còn là một nhà thơ nên lí tưởng cách mạng còn đemlại một cảm hứng sáng tạo mới cho hồn thơ TH

b) Những nhận thức mới về lẽ sống

-2 câu đầu :TH khẳng định quan niệm mới về lẽ sống là

sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người ( lòng tôi – mọi người, hồn tôi – hồn

khổ )

+ Động từ “buộc” là một ngoa dụ thể hiện ý thức tự

nguyện sâu sắc và quyết tâm cao độ của TH muốn vượt

qua giới hạn của “cái tôi” cá nhân để sống chan hòa với mọi người “trăm nơi” (hoán dụ chỉ mọi người sống ở

khắp nơi)

+ “Trang trải” : tâm hòn nhà thơ như trải rộng ra với

cuộc đời, tạo ra khả năng đồng cảm sâu xa với hoàn cảnhcủa từng con người cụ thể

-2 câu sau : tình yêu thương con người của TH không phải

là thứ tình thương chung chung mà là tình cảm hữu ái giaicấp

+ Câu 3 : khẳng định trong mối quan hệ với mọi ngườinói chung , nhà thơ đặc biệt quan tâm đến quần chúng laokhổ

+Câu 4 : “khối đời” là một ẩn dụ , chỉ một khối người

đông đảo cùng chung cảnh ngộ , đoàn kết chặt chẽ với

nhau cùng phấn đấu vì mốt mục tiêu chung  Khi “cái tôi” chan hoà trong “cái ta” , khi cá nhân hoà mình vào một

tập thể cùng một lí tưởng thì sức mạnh sẽ nhân lên gấpđôi

=>Khổ thơ thứ 2 thể hiện lời tâm nguyện chân thành của

TH Nhà thơ đặt mình giữa dòng đời và trong môi trườngrộng lớn của quần chúng lao khổ , tìm thấy niềm vui vàsức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà còn bằngtình cảm mến yêu Qua đó, TH cũng khẳng định mối liênhệ sâu sắc giữa văn học và cuộc sống , nhất là cuộc sốngcủa quần chúng nhân dân

c) Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của TH

-TH khẳng định mình là con người gần gũi , thân thiết, là

thành viên của đại gia đình lao khổ Các từ : đã là, là con

, là em , là anh diễn tả tình cảm gắn bó, đầm ấm , thân

thiết Hơn thế , đó còn là tình thân yêu ruột thịt

Trang 34

Liên hệ : Tiếng hát

sông Hương , Đi đi em,

Lão đầy tớ., Một tiếng

-Đối tượng nhà thơ gắn bó , đó là :

+ “ vạn nhà” : lực lượng đông đảo quần chúng lao khổ + “ vạn kiếp phôi pha” : những kiếp người bất hạnh ,

những người lao động vất vả , dãi dầu mưa nắng …

+”vạn đầu em nhỏ / cù bất cù bơ “ : những em nhỏ

không nơi nương tựa, lang thang vất vưởng nơi đầuđường xó chợ

-Đồng cảm , thương yêu họ bao nhiêu thì nhà thơ càngcăm giận những bất công ngang trái bấy nhiêu Và càngyêu thương , càng căm giận nhà thơ càng hăng say hoạtđộng cách mạng Đối tượng sáng tác của TH cũng chínhlà nhân dân lao động

=> Bài thơ Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn cho tập thơ Từấy nói riêng và cho toàn bộ tác phẩm của TH nói chung

Ngày dạy :

Tiết : 89 Đọc thêm :

LAI TÂN ( Hồ Chí Minh )

NHỚ ĐỒNG ( Tố Hữu )

TƯƠNG TƯ ( Nguyễn Bính )

CHIỀU XUÂN ( Anh Thơ )

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ trên

-Thấy được sự phong phú về nội dung và đặc sắc về nghệ thuật của 2 bộ phận văn học công khai , hợp pháp và văn học bất hợp pháp

II.Phương pháp dạy học

-Hướng dẫn HS đọc văn bản một cách sáng tạo , GV gợi ý để HS phát hiện giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của từng văn bản

III.Phương tiện dạy học

-Sách Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 + Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

Trang 35

2.Kiểm tra bài cũ

Phân tích tác động kì diệu của lí tưởng Đảng đối với cuộc đời nhà thơ Tố Hữu Từ đó, nêu lên suy nghĩ của em về lí tưởng của người thanh niên hiện nay ?

3.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Đọc –hiểu bài Lai

Tân (Hồ Chí Minh)

-Đọc –hiểu tiểu dẫn

(HS đọc tiểu dẫn , GV nhắc

vài điểm chính )

-Đọc – hiểu văn bản

+HS đọc cả phiên âm, dịch

HĐ 2 : Đọc – hiểu bài Nhớ

Đồng (Tố Hữu)

-Đọc –hiểu tiểu dẫn

-Đọc- hiểu văn bản

I.LAI TÂN (Hồ Chí Minh) 1.Đọc – hiểu tiểu dẫn

-Trong thời gian bị tù đày , HCM đã chứng kiến tậnmắt bao sự thật về xã hội Trung Quốc thời TGT LaiTân là nơi Người đã trải qua trên con đường đi đàythuộc tỉnh Quảng Tây

-Đây là bài thơ thứ 97 trong số 134 bài thơ của tậpthơ NKTT

2.Đọc – hiểu văn bản a) Đọc

b) Giải thích từ khó : SGK c) Tìm hiểu văn bản

Thực trạng thối nát của chính quyền ở Lai Tân

-3 câu đầu viết theo lối tự sự, kể chuyện một cách tự

nhiên : Ban trưởng ngày ngày (chuyên) đánh bạc (ăn

tiền) , cảnh trưởng ăn tiền đút lót của phạm nhân

(giải người-kiếm ăn quanh) , huyện trưởng chong đèn

để hút thuốc phiện  Đây là 3 nhân vật đại diện chochính quyền ở Lai Tân nhưng thật thối nát, vô tráchnhiệm Cả 3 người đều có vai trò rất lớn về pháp luật,là những người thi hành pháp luật nhưng trớ trêu thaychính họ là những người vi phạm pháp luật > Đócũng là xã hội Trung Hoa thời TGT

-Nhịp điệu 3 câu thơ gieo nhịp 4/3 , nhấn mạnh ở 3tiếng cuối  Đây là những việc diễn ra đều đều hàngngày

Thái độ châm biếm mỉa mai của tác giả

-Tác giả tạo ra được mâu thuẫn giữa câu kết với 3 câuthơ trên : tình trạng các quan như thế mà ở Lai Tân vẫn như không có chuyện gì xảy ra

-Câu thơ có vẻ dửng dưng vô cảm nhưng ý nghĩa phê phán sự thối nát, vô trách nhiệm của guồng máy

thống trị ở Lai Tân lúc ấy (Xã hội TQ) thật mãnh liệt

-Câu thơ là một tiếng cười khảy , lật tẩy chế độ cai trị

ở Lai Tân Cách châm biếm nhẹ nhàng mà thâm thúy,sâu sắc

II.NHỚ ĐỒNG ( Tố Hữu ) 1.Đọc – hiểu tiểu dẫn

-Đầu năm 1939 , tình hình thế giới trở nên căng thẳng, TDP quay lại đàn áp phong trào cách mạng ở Đông Dương Năm ấy, Tố Hữu bị chúng bắt giam ở Huế

-Bài thơ được viết trong những ngày nhà thơ bị giam ở

nhà lao Thừa Phủ (Huế).Bài thơ thuộc phần “Xiềng

Trang 36

+Đọc bài thơ phải thể hiện

được tâm trạng của nhà thơ

-Cảm hứng của bài thơ d8ược

khơi gợi từ diều gì ?

-Nhà thơ nhớ những gì của

cuộc sống bên ngoài?

HĐ 3 : Đọc – hiểu bài Tương

tư (Nguyễn Bính)

-HS đọc tiểu dân, GV hướng

dãn HS phát hiện những ý

chính

xích” của tập thơ Từ ấy

2.Đọc – hiểu văn bản a) Đọc

b) Giải thích từ khó : SGK c) Tìm hiểu chi tiết

Cảm hứng của bài thơ

- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò

- Tiếng hò lẻ loi , đơn độc giữa trời trưa khiến cho nhàthơ cảm nhận tất cả sự hiu quạnh

- Tiếng hò như đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi hiuquạnh

- Tiếng hò được lập lại nhiều lần vừa liên kết các ývừa có tác dụng tô đậm , nhấn mạnh cảm xúc , thểhiện nỗi nhớ da diết khôn nguôi của nhà thơ

Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài :

-Đồng quê : với những cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ

xanh mơn mởn , nương khoai ngọt sắn bùi, nhữngchiều sương phủ bãi đồng …

-Xóm làng và con đường thân thuộc : xóm nhà tranh

thấp, con đường quen bước chân

-Con người gần gũi, thân thuộc : những lưng còng

xuống luống cày , những bàn tay vãi giống tung trời,mẹ già nua đơn chiếc , những linh hồn đã khuất

+-Nhớ mình : nhớ những ngày tháng tự do hoạt động

trong phong trào mặt trận dân chủ

Rồi một hôm nào tôi thấy tôi ……….

Trên chín tầng cao bát ngát trời

 đó là niềm say mê lí tưởng , khao khát tự do và hoạtđộng sôi nổi

=> Bài thơ thể hiện chân thực tâm trạng của nhà thơqua diễn biến tự nhiên, liền mạch

III.TƯƠNG TƯ ( Nguyễn Bính ) 1.Đọc – hiểu tiểu dẫn

a)Tác giả

-Nguyễn Bính (1918-1966) tên thật là Nguyễn TrọngBính , sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo , ởlàng Thiện Vịnh , xã Đồng đội, huyện Vụ Bản , tỉnhNam Định

-Ông biết làm thơ từ khi mới 13 tuổi và 19 tuổi đượcnhận giải khuyến khích về thơ của Tự lực văn đoàn -1943, ông vào Nam Bộ rồi tham gia kháng chiếnchống Pháp

-1954 , ông tập kết ra Bắc , tham gia công tác vănnghệ , báo chí ở Hà Nội , Nam Định

-Nguyễn Bính tim về hồn thơ của dân tộc và hấp dẫnngười đọc ở chính hồn thơ này Nguyễn Bính được

coi là “thi sĩ của đồng quê”

-Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về băn học

Trang 37

-Đọc –hiểu văn bản

-HS đọc diễn cảm bài thơ

-Tâm trạng tương tư của

chàng trai bộc lộ ra sao?

-Mối tình quê hoà quyện với

cảnh quê được thể hiện như

thế nào ?

-Phong cách thơ Nguyễn Bính

có gì đặc biệt ?

HĐ 4 : Đọc –hiểu bài Chiều

xuân (Anh Thơ)

-HS đọc tiểu dẫn

(nêu các ý chính về tác giả

Anh Thơ, xuất xứ bài thơ)

nghệ thuật năm 2000 -Tác phẩm chính (SGK)

b) Xuất xứ

bài thơ Tương tư in trong tập Lỡ bước sang ngang , rất

tiêu biểu cho phong cách thơ “chân quê” của Nguyễn

Bính

2.Đọc – hiểu văn bản a) Đọc

b) Giải thích từ khó : SGK c) Tìm hiểu chi tiết

Tâm trạng tương tư của chàng trai :

-Nhớ nhung

Thôn Đoài … yêu nàng

-Băn khoăn dỗi hờn :

Hai thôn … bên này ?

-Than thở :

Ngày qua … Biết cho !

-Khát vọng mong mỏi :

Bao giờ … thôn nào ?

Mối duyên quê hoà quyện với cảnh quê

Tâm trạng tương tư của chàng trai nông thôn đượcdiễn tả qua những hình ảnh , địa danh gần gũi , quenthuộc của cuộc sống ở nông thôn ; những từ ngữ mangđậm chất dân gian

Phong cách thơ Nguyễn Bính

Phong cách thơ NB là sự kết hợp tiếng thơ của thờiđại với phong cách dân gian : thể thơ lục bát dângian , giọng điệu , ngôn ngữ đậm chất chân quê, hồnquê

IV.CHIỀU XUÂN (Anh Thơ) 1.Đọc – hiểu tiểu dẫn

a) Tác giả

-Anh Thơ (1921-2005) tên khai sinh : Vương Kiều Aântại thị trấn Ninh Giang , tỉnh Hải Dương , xuất thântrong một gia đình công chức nhỏ

-Sống gắn bó với đồng ruộng quê hương , từ nhỏ đãham thích văn học , chịu nhiều ảnh hưởng của bênngoại

-Anh Thơ tìm đến thơ ca như một con đường giải thoátkhỏi cuộc đời tù túng , buồn tẻ và tự khẳng định giátrị người phụ nữ trong xã hội bấy giờ

-Bà có nhiều thơ đăng báo , được giải Khuyến khíchcủa Tự lực văn đoàn năm 1939

-Bà tham gia kháng chiến chống Pháp , từng là Uûyviên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam

-Anh Thơ có sở trườngviết về cảnh sắc nông thôn Bàlà thi sĩ tiêu biểu của nền thơ ca VN hiện đại

-Được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuậtnăm 2007

Trang 38

-Đọc- hiểu văn bản

-Bài thơ miêu tả bức tranh

quê vào lúc nào ? Bức tranh

có những hình ảnh như thế

nào?

-Những nghệ thuật đặc sắc

của bài thơ?

-Tâm trạng và tấm lòng tác

b) Tìm hiểu chi tiết

Bức tranh quê vào buổi chiều mùa xuân ở đồng bằng Bắc Bộ

-Đó là không gian của buổi chiều mùa xuân trên quê

hương đồng bằng Bắc Bộ Buổi chiều thường gợi cảm

giác buồn (phù hợp với ý thức thẩm mĩ của thơ mớilãng mạn)

-Có những hình ảnh quen thuộc : Mưa bụi(mưa xuân ),

dòng sông, bên nước, con đò, quán tranh , hoa xoantím rụng , con đê cỏ non mọc xanh biếc, con cò , cánhđồng lúa , con người

-Hình ảnh tiêu biểu , thân thiết với con người , cuộc

sống ở nông thôn :

+ Nhịp sống lặng lẽ : “Đò biếng lười … sông trôi” + Thưa vắng người qua lại : “Quán tranh…vắng

lặng”

+ Gợi nỗi buồn man mác của buổi chiều quê :Hoarụng, mưa bụi bay, không gian tĩnh lặng Nỗi buồn từlòng người nhuốm sang cảnh vật

Nghệ thuật của bài thơ :

-Nhà thơ đã sử dụng trí tưởng tượng dựng lên khônggian , cảnh vật lặng lẽ buổi chiều xuân

-Tuy vậy, cảnh vật vẫn có hồn , có sắc khi nhà thơkhoác lên nó linh hồn con người

+ Đò biếng lười…

+ Quán tranh đứng …

-Sử dụng từ ngữ vừa có sắc thái gợi hình vừa gợi âm

thanh : Eâm êm, im lìm, vắng lặng, rập rờn

-Miêu tả cái động để nói về cái tĩnh :

+ Lũ cò con … cô nàng yếm thắm

Tâm trạng và tâm lòng tác giả :

Sống trong không khí buồn tẻ bao bọc, Anh Thơ tìm đến thơ ca là biện pháp tự giải thoát Tác giả để cho tâm hồn mình rung động trước cảnh vật bình dị, quen thuộc Nói khác đi , tình yêu quê hương đất nước đã bao trùm tất cả lên bức tranh quê vào buổi chiều xuân này

4.Củng cố :

GV nhắc lại điểm đặc sắc nổi bật của từng bài

5.Dặn dò :

-Đọc lại các bài thơ trên để hiểu sâu hơn văn bản

-Soạn bài : Tiểu sử tóm tắt Ngày dạy :

Tiết : 90

Trang 39

TIỂU SỬ TÓM TẮT

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

-Viết được tiểu sử tóm tắt

-Có ý thức thận trọng , chân thực khi viết tiểu sử tóm tắt

II.Phương pháp dạy học

Trên cơ sở bản tiểu sử tóm tắt nhà bác học Lương Thế Vinh cho HS đọc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK để rút ra cách viết một bản tiểu sử tóm tắt và làm các bài tập

III.Phương tiện dạy học

-Sách GV + Giới thiệu giáo án NV 11

-Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài soạn của HS

nêu mục đích, yêu cầu

-Mục đích của việc viết

tiểu sử tóm tắt?

-Yêu cầu khi viết tiểu sử

tóm tắt?

HĐ 2 : Tìm hiểu cách

viết tiểu sử tóm tắt

-Khi viết tiểu sử tóm tắt

phải chuẩn bị như thế

nào?(HS đọc thầm văn

bản Lương Thế Vinh và

+ Nhà quản lí tìm hiểu, theo dõi , sắp xếp và phân côngcông việc hợp lí , hiệu quả

+ Lựa chọn bạn bè + Giới thiệu cán bộ lãnh đạo + Hiểu đúng, hiểu sâu hơn sáng tác của nhà văn , nhàthơ

II.Cách viết tiểu sử tóm tắt

1.Các bước chuẩn bị

a) Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt :

Sưu tầm các nguồn tài liệu để thu thập các nguồn thôngtin cần thiết

b) Xác định nội dung cơ bản cần tóm tắt 2.Viết tiểu sử tóm tắt gồm các phần :

-Giới thiệu khái quát về nhân thân (họ tên, ngày tháng

Trang 40

(HS đọc văn bản Lương

Thế Vinh và trả lời câu

-Những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu -Đánh giá chung

III.Ghi nhớ : SGK

-Theo ghi nhớ SGK-Luyện tập ( hướng dẫn giải bài tập theo Sách giáo viên) -Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

-Bài mới :Đặc điểm loại hình của Tiếng việt

Ngày dạy : Tuần 25

Tiết : 91 + 92

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt

-Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn

II.Phương pháp dạy học

GV dạy theo phương pháp so sánh , lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGK

III.Phương tiện dạy học

SGK + SGV + Giáo án

IV.Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS

+ Ngữ hệ Aán-Aâu (tiếng Anh, Đức , Nga) +Ngữ hệ Nam Á (tiếng Việt, tiếng Mường, tiếng

Khmer)-Dựa vào những sự giống nhau , các nhà ngôn ngữhọc đã xếp ngôn ngữ vào một số loại hình Có 2 loạihình ngôn ngữ :

+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, Hán, Thái) + Loại hình ngôn ngữ hoà kết (tiếng Anh, Pháp,Nga)

II.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập Đặc

trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập là :

Ngày đăng: 27/07/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w