CHẾT ĐUỐI: Tác hại: Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi Xử lý: Loại bỏ nước ra khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhânở tư thế dốc ngược đầu vừa chạy... ĐIỆN GIẬT Tác hạ[r]
Trang 1Tuần: 12
Bài: 23
Trang 3CHẾT ĐUỐI:
Tác hại: Nước tràn vào phổi làm
ngăn cản sự trao đổi
khí ở phổi
Xử lý: Loại bỏ nước ra khỏi phổi
bằng cách vừa cõng
nạn nhân(ở tư thế
dốc ngược đầu) vừa
chạy.
Trang 407/26/21 4
Đề phòng:
Trang 607/26/21 6
ĐIỆN GIẬT
Tác hại: Gây co cứng các cơ hô hấp
làm gián đoạn quá trình
thông khí ở phổi.
Xử lý: Tìm vị trí cầu giao hay công
tắc điện để ngắt
dòng điện
Trang 7MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG
KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC
Tác hại: thiếu khí Oxy cung cấp cho
cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.
Xử lý : Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
Trang 807/26/21 8
Trang 9II : HƠ HẤP NHÂN TẠO
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân bị:
• Mất nhận thức
• Không phản ứng
• Tắt đường thở
• Ngừng hô hấp hoặc hô hấp yếu
• Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu
Trang 11Nếu nạn nhân khơng phản ứng và mất nhận thức thì sao?
Ở tư thế này giúp
c øm và lưỡi nạn nhân ă
đưa về phía trước, đờm
dãi hoặc chất nôn chảy
ra dễ dàng không làm tắt
đường thở
Đặt nạn nhân trong tư thế phục
hồi.
Trang 13Kiểm tra
hoạt động tuần hoàn
Xác định đúng vị trí
động mạch ở cổ
Dùng 3 ngón trỏ,
giữa và áp út để
cảm nhận mạch
Trang 1407/26/21 14
Gọi sự trợ giúp
Hô to để thu
hút những
người có mặt
Nhờ Nhờ một một
người gọi điện
thoại xin trợ
giúp.
Trang 151/ Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô
hấp nhưng tim
còn đập
Trang 1607/26/21 16
a/Mở đường thở
Một bàn tay giữ ở trán
Một bàn tay kia đỡ ở
c øm ằ
c øm ằ
Giữ mặt nạn nhân và
nâng nhẹ đầu nạn nhân
về phía sau
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Trang 17b/ Làm sạch đường thở
o Mở miệng nạn
nhân
o Dùng ngón tay
quét và móc lấy
hết ngoại vật
trong miệng nạn
nhân ra
Trang 1807/26/21 18
c/ Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau.
Đưa nạn nhân về tư thế nằm
ngư để trên mặt phẳng ả
ngư để trên mặt phẳng ả
cứng
Nâng và giữ đầu nạn nhân
về phía sau với một bàn
tay ở trán và tay khác ở
càm
Mở miệng nạn nhân bằng
ngón tay cái và trỏ
Trang 19nhân, không để không
nhân, không để không
Trang 2007/26/21 20
Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi
tiếp.
Thổi liên tục từ
12 – 20 lần/phút cho
tới khi quá trình tự
hô hấp của nạn nhân
được ổn định bình
thường
Trang 2207/26/21 22
2/ Ph ương pháp ấn tim
ngồi lồng ngực
Xác định đúng vị
trí để ấn tim
Đặt gót bàn tay
lên vị trí ½ dưới
giữa xương ức.
Trang 2407/26/21 24
Lưu ý:
• Thực hiện liên tục như thế với 12 –
20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
Trang 253/ Ph i Ph i ố ố h p v a th i ng t v a xoa bóp tim h p v a th i ng t v a xoa bóp tim ợ ợ ừ ừ ổ ổ ạ ừ ạ ừ ( n l ng ng c) ấ ồ ự
Thực hiện khi nạn nhân
hấp và tim
ngừng đập.
Trang 27Khi n ào thì dừng hơ hấp nhân tạo
Dấu hiệu tốt
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Có tiếng khóc
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng
được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
Dấu hiệu xấu
hoặc yếu dần rồi mất
phản ứng
Trang 2807/26/21 28
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Trang 29Câu 1: Khi nào tiến hành phương pháp hà hơi thổi
ngạt?
Khi nạn nhân còn tỉnh táo.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Trang 31Câu 3: Phưong pháp thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực có điểm giống nhau là?
Phục hồi sự hô hấp bình thường cho nạn nhân.
Giúp máu lưu thông tốt hơn Kích thích sự trao đổi khí ở tế bào Làm giảm đau đớn cho nạn nhân
D
C
B
A
Trang 3207/26/21 32
Câu 4: Phương pháp thổi ngạt có ưu điểm hơn so với phương pháp ấn lồng ngực là?
Dễ thực hiện Đảm bảo số lượng không khí đưa vào phổi.
Trang 33Câu 5: Trường hợp nào sau đây không phải hô hấp nhân
Trang 351 2 3 4 5
SAI RỒI!!!!!!!!!!!!