1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại

15 527 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 185,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại Vũ Chí Cương, Phạm Kim

Trang 1

tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh

và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại

Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Bảo Duy

Bộ môn Nghiên cứu Bò Tóm tắt Thí nghiệm sinh khí (in vitro gas production) tiến hành trên 19 loại thức ăn được chia làm 3 nhóm: thức ăn tinh, thức ăn tinh hỗn hợp và thức ăn giàu đạm, lượng khí sinh ra khi lên men in vitro các thức ăn nghiên cứu tại thời 24 giờ ủ mẫu được sử dụng cùng với thành phần hóa học và giá trị in vivo để xây dựng phương trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (OMD) và giá trị năng lượng (ME) Các phương trình hồi qui số

2, 3, 6, 8, 9 và 11 (Bảng 7a) có thể dùng để ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của các thức ăn tinh, thức ăn tinh hỗn hợp và thức ăn giàu đạm với độ tin cậy cao Các phương trình hồi qui số 1, 2, 4, 7, 8, 12 và 13 (Bảng 7b) có thể dùng để ước tính giá trị năng lượng trao đổi của các thức ăn tinh, thức ăn tinh hỗn hợp và thức ăn giàu đạm với độ tin cậy cao

Đặt vấn đề Giá trị dinh dưỡng của thức ăn được xác định không chỉ bằng thành phần hoá học mà còn bằng cả tốc độ và tỷ lệ tiêu hoá của chúng Thí nghiệm tiêu hóa invivo là một phương pháp quan trọng trong việc xác định giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc nhai lại Tuy nhiên,

đây là phương pháp đắt tiền và tốn nhiều thời gian để thực hiện do sử dụng các gia súc để

đo tỷ lệ tiêu hóa chất khô, tiêu hóa chất hữu cơ và giá trị năng lượng (Minson, 1998) Không phải lúc nào cũng có thể đánh giá giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn trong thí nghiệm nuôi dưỡng Vì lý do trên đ` có một số nghiên cứu với mục đích tìm ra phương pháp chẩn đoán nhanh và đơn giản, đó là các phương pháp in vitro để có thể xác định nhanh một số lượng lớn các nguyên liệu thức ăn thô đồng thời chẩn đoán tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng Menke và cộng sự (1979) đ` phát triển kỹ thuật sinh khí (in vitro gas production) để đánh giá giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn Kỹ thuật này phát hiện được các sai khác nhỏ trong một số loại thức ăn và cho phép lấy mẫu lặp lại thường xuyên hơn

so với các phương pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa in vitro (DePeters và cộng sự, 2003) Lượng khí sinh ra khi lên men thức ăn có thể dùng để đo gián tiếp khả năng tiêu hóa chất khô Lượng khí sinh ra khi ủ 200 mg chất khô mẫu thức ăn tại thời điểm 24 giờ cùng với protein thô và khoáng tổng số có thể xác định được giá trị năng lượng và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (Menke và cộng sự, 1979) Lượng khí sinh ra còn liên quan tới việc sản sinh các axit béo bay hơi sau đó lên men chúng vì thế việc lên men các cơ chất lớn hơn lượng khí sinh ra (Blummel và Orskov, 1993) Kỹ thuật sinh khí còn là kỹ thuật tin cậy trong chẩn đoán giá trị dinh dưỡng và so sánh các loại cỏ (Makkar và cộng sự, 1996; Siaw và cộng sự, 1993; Ronguillo và cộng sự, 1998)

Trang 2

Mục đích của nghiên cứu này là xác định tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính từ lượng khí tích luỹ và thành phần hoá học của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: 2 bò đực lai Sind mổ lỗ dò để lấy dịch dạ

cỏ và các mẫu thức ăn tinh, thức ăn giầu đạm trong thí nghiệm in vivo trên cừu

       

Phân tích thành phần hoá học

Mẫu thức ăn nghiên cứu được lấy theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4325 - 86 về thức ăn chăn nuôi để phân tích tại Phòng phân tích (Viện Chăn nuôi) gồm các chỉ tiêu sau:

- Chất khô: xác định theo phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi theo TCVN

4326 - 86

- Protein thô: tính toán trên cơ sở xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Micro Kieldall theo tiêu TCVN 4328 - 86 Protein thô (%) = N tổng số*6,25

- Xơ thô: xác định theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4329 - 86

- Khoáng tổng số: xác định theo TCVN 4327 - 86

- NDF và ADF: xác định theo phương pháp của Goering và Van Soest (1970)

Thí nghiệm sinh khí (in vitro gas production)

Dịch dạ cỏ được lấy từ 2 bò đực lai Sind mổ lỗ dò nuôi tại Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức ăn chăn nuôi Bò được nuôi nuôi chăn thả và bổ sung tại chuồng 10 kg cỏ voi (chất khô: 17,9%, protein thô: 12,3%) Khẩu phần này đảm bảo thích hợp cho quá trình phân giải xenluloza Dịch dạ cỏ lấy vào buổi sáng trước khi cho ăn Các mẫu thức ăn nghiên cứu

được đặt trong xilanh thủy tinh chuyên dùng theo qui trình của Menke và cộng sự (1988) như sau: 200 mg chất khô mẫu được cân và đặt vào trong xilanh có dung tích 100 ml (mỗi mẫu lặp lại 3 lần) Các xi lanh chứa mẫu được làm ấm ở 39 0C trước khi bơm 30 ml dung dịch (dịch dạ cỏ - dung dịch đệm) vào mỗi xinh lanh, sau đó chúng được đặt trong bồn ổn nhiệt (water bath) có nhiệt độ 39 0C Các xi lanh cũng được lắc đều 30 phút sau khi ủ và hàng giờ trong khoảng 10 giờ đầu ủ mẫu Lượng khí sinh ra khi lên men in vitro được đo

và ghi chép tại các thời điểm 3, 6, 12, 24, 48, 72 và 96 giờ ủ mẫu Tổng số khí sinh ra tại các thời điểm được hiệu chỉnh trên cơ sở khí sinh ra của xi lanh (blank) chỉ chứa dịch dạ cỏ-dung dịch đệm Đặc điểm sinh khí khi lên men in vitro các thức ăn nghiên cứu được xử

lý theo mô hình của  rskov và McDonald (1979):

P = a + b (1 - e -ct)

Trang 3

Trong đó: P: giá trị lượng khí sinh ra ở khoảng thời gian t; a: lượng khí ban đầu; b: lượng khí sinh ra trong khi lên men; (a + b): tiềm năng khí sinh ra; c: hằng số tốc độ khí sinh ra

và e: logarít tự nhiên,

ước tính năng lượng trao đổi (ME) và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (OMD) của các loại thức ăn thí nghiệm - lựa chọn phương trình thích hợp

Ước tính ME và OMD của các thức ăn thí nghiệm dựa vào thành phần hoá học của các loại thức ăn thí nghiệm (protein thô, xơ thô, mỡ thô, khoáng tổng số, NDF và ADF) và lượng khí sinh ra ở thời điểm sau 24 giờ ủ bằng các công thức ước tính của (Menke và cộng sự, 1979) tại bằng 1 và 2, so với giá trị thực thu được từ thí nghiệm in vivo sau đó kiểm định giá trị chẩn đoán với giá trị thực bằng xem xét hồi qui giữa giá trị chẩn đoán với khí tích lũy khi lên men in vitro các thức ăn nghiên cứu lúc 24 giờ

Một số công thức sau được sử dụng để ước tính ME và OMD của các loại thức ăn dựa vào thành phần hoá học và lượng khí sinh ra khi ủ mẫu thức ăn với dịch dạ cỏ trong các thí nghiệm in vitro gas production

Bảng 1: Một số công thức ước tính giá trị năng lượng trao đổi ME (Mj/ kg DM) của các

loại thức ăn thí nghiệm

1 ME = 1,2 +0,1456*G24 + 0,007675*CP + 0,01642

2 ME = 3,16 + 0,0695*G24 + 0,00073*GP2

24+ 0,0072*CP + 0,02052*EE

3 ME = 1,36 + 0,139*G24 + 0,0074*CP + 0,00178*EE

4 ME = - 0,58 + 0,159*G24 + 0,0102*CP + 0,0314*EE

5 ME = 2,43 + 0,1206*G24 + 0,006 *CP + 0,0187*EE

6 ME = 2,2 + 0,1357*G24 + 0,0057*CP + 0,0002859*CP2

7 ME = 2,2 + 0,136*G24 + 0,057*CP

8 ME = 1,54+0,1450*G24 + 0,004120*CP + 0,00650*CP2 + 0,0206*EE

9 ME = 1,56 + 0,1390*G24 + 0,0074*CP + 0,01780*EE

Ghi chú: G24: thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24 giờ sau ủ (ml/200 mg DM); CP: protein thô (g/kg DM); EE:

mỡ thô (g/kg DM); Ash: khoáng tổng số (g/kg DM)

Bảng 2: Một số công thức ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (ODM) của các loại thức ăn

I Thức ăn cao đạm

1 ODM = 42,85+0,6766*G

24

2 ODM = 28,49 + 0,7967*G

24 +0,0325*CP

II Thức ăn hỗn hợp

3 ODM = 37,59 + 0,7571*G

24

4 ODM = 11,03 + 0,9860*G

24 +0,0606ìCP

5 ODM = 9 + 0,9991*G

24 +0,0595*CP + 0,0181*Ash III Các loại thức ăn khác

6 ODM = 31,55 + 0,8343*G

24

7 ODM = 24,59 + 0,7984*G

24 + 0,0496*CP

8 ODM = 14,88 + 0,8893*G

24 + 0,0448*CP+ 0,0651*Ash Ghi chú: G24: thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24 giờ sau ủ (ml/200 mg DM); CP: protein thô (g/kg DM); EE: mỡ thô (g/kg DM); Ash: khoáng tổng số (g/kg DM)

Trang 4

Xử lý số liệu

Giá trị trung bình khí tích lũy khi lên men các in vitro các thức ăn tại các thời điểm ủ mẫu, sai số của giá trị trung bình, hồi qui của của các giá trị ước tính năng lượng trao đổi và tỷ

lệ tiêu hóa chất hữu cơ với lượng khí tích lũy khi lên men in vitro được xử lý bằng phần mềm MINITAB 14

Kết quả và thảo luận Thành phần hóa học

Kết quả phân tích thành phần hóa học 19 loại thức ăn nghiên cứu được trình bày ở bảng 3

Bảng 3 Thành phần hoá học của các thức ăn nghiên cứu (% VCK)

Thành phần hoá học (% DM)

I Thức ăn tinh

4 Cám gạo tẻ xát máy L1 89,44 12,39 13.69 11,09 8,52 25,73 11,82

II Thức ăn hỗn hợp

6 Cám BS 100 cho bê 89.04 18.06 2.34 5.04 7.92 26.24 7.48

7 Cám BS 580 cho bò sữa 88.43 17.57 2.22 8.84 9.59 29.58 12.89

8 Cám CP 595 cho bò thịt 86.38 16.71 3.75 10.70 9.85 27.88 15.52

9 Cám MC1 cho bò sữa 87.93 18.07 4.40 8.50 10.45 16.56 7.70

10 Cám MC2 cho bò sữa 87.56 13.05 3.87 8.11 14.32 18.81 10.85

11 Cám tự trộn Tàm Xá 86.43 15.55 2.50 7.81 5.50 21.28 11.99 III Thức ăn giàu đạm

12 Cám BT 100 bò thịt 88.44 33.04 2.32 9.08 11.39 28.33 13.29

17 Khô dầu đậu tương 88.75 52.10 1.38 8.44 9.03 20.92 8.09

19 Bột lá keo dậu khô 89.77 26.01 1.74 7.13 8.03 27.32 14.86 Bảng 3 cho một số nhận xét như sau:

Nhóm thức ăn tinh có hàm lượng CP dao động mạnh từ 4,34% (bột sắn) đến 17,57% (bột mì) Hàm lượng CF cũng dao động từ 2,16% (bột ngô tẻ đỏ) đến 11,09% (cám gạo tẻ xát máy loại 1), NDF thấp nhất trong nhóm là bột ngô tẻ đỏ: 17,3% và ADF thấp nhất trong nhóm là bột ngô trắng: 3,04%

Nhóm thức ăn hỗn hợp: nhìn chung có hàm lượng CP cao, dao động từ 13,05% (cám hh MC2 dùng cho bò sữa) đến 18,07% (cám hh MC1 dùng cho bò sữa) Hàm lượng CF không cao, dao động từ 5,04% (cám hh BS 100 dùng cho bò sữa) đến 10,70% (cám hỗn hợp CP

Trang 5

595 dùng cho bò thịt) Tỷ lệ NDF và ADF thấp nhất ở cám MC1 dùng cho bò sữa, tương ứng là 16,56% và 7,70%

Nhóm thức ăn giàu đạm được đặc trưng bởi hàm lượng CP cao Trong nghiên cứu này 8 loại thức ăn được xếp tương đối vào nhóm thức ăn giàu đạm có hàm lượng CP dao động từ 26,01% (lá keo dậu khô) đến 52,10% (khô dầu đậu tương) Hàm lượng CF không cao, dao

động từ 7,13% (bột lá keo dậu khô) đến 28,82% (khô dầu bông) Tỷ lệ NDF và ADF thấp nhất trong nhóm ở cám đđ MC1 dùng cho bò sữa là 15,30% và 9,10% Giá trị này cao nhất

ở khô dầu bông tương ứng là 52,04% và 38,80%

In vitro gas production

Tốc độ và đặc điểm sinh khí khi lên men in vitro gas production được trình bày ở bảng 4a,

đồ thị 1 và bảng 4b

Bảng 4a: Tốc độ sinh khí của các loại thức ăn qua các thời điểm ủ mẫu

(ml/200 mg VCK ± SE)

Thời gian ủ mẫu (giờ)

TT Loại thức ăn

I Nhóm thức ăn tinh

1 Bột ngô trắng 2.73±0.11 3.42±0.71 8.65±0.94 41.55±0.72 54.48±0.44 59.18±0.35 60.35±0.30

2 Bột mì 3.78±0.60 9.47±0.28 17.69±0.67 28.73±1.00 40.44±1.00 45.96±0.72 48.47±1.01

3 Bột ngô đỏ 1.60±0.45 3.41±0.46 13.01±0.50 30.87±0.90 44.09±2.51 61.46±3.97 61.79±4.07

4 Cám gạo tẻ xát máy L1 2.28±0.88 3.46±1.19 8.48±1.17 12.16±1.78 14.18±1.46 19.87±1.48 20.21±1.61

5 Bột sắn 2.79±0.43 4.99±0.71 20.12±0.67 33.57±1.74 39.32±1.42 49.08±1.52 49.42±1.56

II Nhóm thức ăn hỗn hợp

6 Cám BS 100 cho bê 7.53±0.50 12.67±0.31 25.46±0.17 38.76±0.79 48.89±1.35 51.87±0.98 53.03±1.04

7 Cám BS 580 bò sữa 6.78±0.36 11.88±0.87 26.38±0.85 37.73±1.45 45.79±1.70 49.40±1.49 50.72±1.48

8 Cám 595 CP bò thịt 7.27±1.06 11.81±1.12 26.75±1.49 36.48±1.25 42.20±1.35 44.06±1.19 45.41±1.04

9 Cám MC1 cho bò sữa 4.42±0.58 12.24±1.15 23.54±1.14 29.69±0.92 34.17±1.15 35.67±1.15 35.94±1.14

10 Cám MC2 cho bò sữa 1.84±0.36 5.17±0.36 15.68±0.19 34.52±0.39 40.36±0.21 42.36±0.39 42.69±0.36

11 Cám tự trộn Tàm Xá 2.31±0.44 5.31±0.57 13.47±1.15 39.96±1.72 47.95±1.58 50.62±1.67 51.45±1.42

III Nhóm thức ăn giàu đạm

12 Cám BT 100 cho bê 7.01±0.17 14.44±0.55 22.20±0.70 35.27±3.07 42.86±3.57 43.65±3.45 44.97±3.30

13 Cám ĐĐ MC1 cho bò sữa 2.98±0.16 8.81±0.29 15.97±0.32 22.30±0.45 24.96±0.85 26.29±0.85 26.63±0.85

14 Cám ĐĐ MC2 cho bò sữa 3.31±0.42 8.47±0.15 15.64±0.31 23.80±0.41 26.96±0.80 28.46± 96 29.12± 06

15 Bột đậu tương 3.86±0.27 7.24±0.13 8.64 ± 0.32 16.92± 88 26.70± 07 30.57± 38 32.09± 39

16 Khô dầu bông 3.45±0.57 7.13±0.44 8.99 ± 0.62 20.71± 46 33.09± 77 37.10± 79 38.77± 80

17 Khô dầu đậu tương 4.64±0.53 9.97±0.90 16.96±1.38 24.62± 00 31.28±1.31 32.94±1.16 33.11± 16

18 Lá keo dậu tươi 2.71±0.18 5.89±0.19 12.40±0.60 22.25±0.73 26.26±0.47 29.60±0.76 30.94±0.76

19 Bột lá keo dậu (khô) 2.11±0.02 6.27±0.02 12.76±0.26 22.08±0.85 33.88±0.70 38.21±0.63 39.54±0.89

Trang 6

Kết quả cho thấy lượng khí sinh ra tại các thời điểm 24 và 48 giờ ủ mẫu thấp hơn so với một số nghiên cứu trước đây của (Menke và cộng sự., 1979; Blummel và cộng sự., 1999; Liu và cộng sự., 2002; Getachew và cộng sự., 2002) Điều này có thể do sự khác nhau về thành phần hóa học của các loại thức ăn nghiên cứu đặc biệt là thành phần CP và NDF Theo Pell và Schofield (1993) có mối tương quan chặt chẽ giữa lượng khí sinh ra khi lên men in vitro với lượng NDF (r = 0.99) đồng thời theo (Prasad và cộng sự., 1994) lượng khí sinh ra khi lên men in vitro cũng có mối tương quan chặt với lượng DM (r = 0.95) trong thức ăn Tổng lượng khí sinh ra khi lên men là các kết quả thu được khi lên men các cơ chất khác nhau cuả thức ăn trong cùng một thời điểm, nhưng lại có tốc độ lên men khác nhau, điều này dẫn đến có nhiều vấn đề phức tạp, khó cho việc phân chia ảnh hưởng do yếu tố cụ thể nào Pell và Schofield (1993) cho rằng điều cốt lõi của tốc độ sinh khí khi lên men in vitro là thời gian ủ được tính toán trên cơ sở lấy giá trị lượng khí sinh ra trừ đi lượng khí sinh ra ở thời điểm trước đó và giá trị này có thể cho ta những gợi ý sơ bộ về tỷ

lệ tiêu hóa khác nhau của thức ăn Hơn nữa, có một số báo cáo cho rằng lượng khí tích lũy khi lên men in vitro có hồi qui tuyến tính với giá trị năng lượng của thức ăn (Menke và cộng sự., 1979; Blummel và cộng sự., 1993; Aiple và cộng sự., 1996), lượng thức ăn ăn vào (Khazaal và cộng sự., 1993; Blummel và Bullerdieck, 1997), khí methane sinh ra trong thí nghiệm in vivo (Moss và Givens,1997) và quá trình sinh tổng hợp protein của vi sinh vật trong dạ cỏ (Krishnamoorthy và cộng sự., 1991b) Trong thí nghiệm này cho thấy có ít lượng khí tích lũy tại thời điểm 24 và 48 giờ ủ mẫu tức là do quá trình lên men các cơ chất thấp

Trang 7

Bảng 4b: Đặc điểm sinh khí của các loại thức ăn qua các thời điểm ủ mẫu

(ml/200 mg DM)

A (ml) B (ml) A + B (ml) c (phần/giờ) Lag time (giờ)

TT Loại thức ăn

Khí ban đầu Khí sinh ra khi ủ mẫu Tiềm năng sinh khí Tốc độ sinh khí Pha dừng

I Thức ăn tinh

1 Bột ngô trắng 2.73 ± 0.12 60.76 ± 0.23 63.50 ± 0.041±0.001 5.00 ± 0.21

2 Bột mì 3.80 ± 0.61 45.76 ± 0.59 49.57 ± 0.036±0.001 2.66 ± 0.15

3 Bột ngô tẻ đỏ 2.40 ± 0.67 57.1 ± 4.8 59.50 ± 0.084±0.013 4.33 ± 0.12

4 Cám gạo tẻ xát máy L1 2.26 ± 0.90 21.43 ± 1.09 23.70 ± 0.101±0.004 3.36 ± 0.68

5 Bột sắn 2.80 ± 0.44 48.2 ± 1.11 51.00 ± 0.109 ± 002 4.10 ± 0.00

II Thức ăn hỗn hợp

6 Cám BS 100 cho bê 7.50 ± 0.50 45.53 ± 1.50 53.03 ± 0.055±0.001 3.26 ± 0.03

7 Cám BS 580 bò sữa 6.76 ± 0.34 43.23 ± 1.58 50.00 ± 0.061±0.001 3.16 ± 0.18

8 Cám CP 595 bò thịt 7.23 ± 1.07 37.26 ± 1.63 44.50 ± 0.075±0.003 3.33 ± 0.03

9 Cám MC1 bò sữa 4.43 ± 0.58 30.76 ± 0.93 35.20 ± 0.097±0.007 2.93 ± 0.03

10 Cám MC2 bò sữa 1.83 ± 0.37 41.46 ± 0.64 43.30 ± 0.061±0.002 3.83 ± 0.03

11 Cám tự trộn Tàm Xá 2.3 ± 0.42 50.43 ± 1.16 52.73 ± 0.052±0.002 4.16 ± 0.07 III Thức ăn giàu đạm

12 Cám BT 100 bò thịt 7.00 ± 0.15 37.86 ± 3.56 44.87 ± 0.062±0.004 2.90 ± 0.15

13 Cám MC1 bò sữa 4.43 ± 0.15 30.76 ± 0.80 35.20 ± 0.097±0.005 2.93 ± 0.03

14 Cám MC2 bò sữa 1.83 ± 0.41 41.46 ± 0.64 43.30 ± 0.061±0.005 3.83 ± 0.00

15 Bột đậu tương 3.86 ± 0.29 31.63 ± 1.49 35.50 ± 0.026±0.001 3.16 ± 0.19

16 Khô dầu bông 3.43 ± 0.57 38.3 ± 0.40 41.73 ± 0.028±0.001 3.66 ± 0.49

17 Khô dầu đậu tương 4.66 ± 0.54 28.66 ± 0.79 33.33 ± 0.059±0.006 2.83 ± 0.09

18 Lá keo dậu tươi 2.36 ± 0.17 26.93 ± 0.63 29.30 ± 0.050±0.001 3.06 ± 0.19

19 Bột lá keo dậu khô 2.10 ± 0.16 29.36 ± 0.65 31.47 ± 0.035±0.001 2.96 ± 0.07

0 10 20 30 40 50 60 70

Thời gian ủ

Cám gạo tẻ xát máy L1 Bột sắn Cám BS 100 cho bê Cám BS 580 bò sữa Cám 595 CP bò thịt Cám MC1 bò sữa Cám MC2 bò sữa Cám tự trộn Tàm Xá Cám BT 100 cho bê Cám ĐĐ MC1 bò sữa Cám ĐĐ MC2 bò sữa Bột đậu tương Khô dầu bông Khô dầu đậu tương Lá keo dậu tươi Bột lá keo dậu (khô)

Đồ thị 1: Khí sinh ra khi lên men các loại thức ăn tinh qua các thời gian ủ

Gía trị năng lượng trao đổi (MJ/kg chất khô thức ăn) tính theo công thức có sẵn và gía trị năng lượng trao đổi in vivo

Trang 8

Bảng 5: So sánh kết quả tính toán giá trị năng l−ợng trao đổi (MJ/kg chất khô) của các loại thức ăn từ l−ợng khí sinh ra lúc 24 giờ và thành phần hoá học với giá trị ME in vivo

TT Loại thức ăn Giá trị lý thuyết theo các công thức (MJ/kg DM) Invivo (MJ/kg DM)

I Thức ăn tinh

II Thức ăn hỗn hợp

III Thức ăn giàu đạm

Kết quả ở bảng 5 cho thấy: Một vài công thức có sẵn có thể dùng để −ớc tính gía trị năng l−ợng trao đổi từ l−ợng khí sinh ra sau 24 h ủ thức ăn với dịch dạ cỏ trong điều kiện in vitro và thành phần hoá học của thức ăn với độ chính xác khá tốt khi so sánh với các giá trị năng l−ợng trao đổi in vivo ở cừu Tuy nhiên rất ít có công thức chung cho nhiều loại thức ăn nh− các tác giả kiến nghị Lý do là các kết quả của Menke và Steingass (1988)

đ−ợc tiến hành trên các loại thức ăn ôn đới có tỷ lệ tiêu hoá cao hơn nên giá trị năng l−ợng trao đổi cũng cao hơn giá trị này ở các thức ăn của ta Vì lý do này việc áp dụng các công thức sẵn có là không khả thi và cần phải phát triển các công thức dùng cho các thức ăn của

ta để có thể sử dụng cho nhiều loại thức ăn

Trang 9

Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (OMD) tính theo công thức có sẵn và gía trị OMD in vivo Bảng 6: So sánh kết quả tính toán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (OMD) các loại thức ăn từ lượng khí sinh ra lúc 24 giờ, thành phần hoá học với tỷ lệ tiêu hoá in vivo

(MJ/kg DM)

Invivo (MJ/kg DM)

I Thức ăn tinh

II Thức ăn hỗn hợp

III Thức ăn giàu đạm

Kết quả ở bảng 6 cho thấy: tương tự như lý giải ở bảng 5 mặc dù có một vài công thức có sẵn có thể dùng để ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ từ lượng khí sinh ra sau 24 h ủ thức

ăn với dịch dạ cỏ trong điều kiện in vitro với độ chính xác khá tốt khi so sánh với các giá trị tiêu hoá chất hữu cơ in vivo ở cừu Tuy nhiên có rất ít công thức chung cho nhiều loại thức ăn như các tác giả kiến nghị

Kết quả xây dựng phương trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá và giá trị năng lượng của thức ăn từ số liệu về lượng khí sinh ra lúc 24 giờ, thành phần hoá học

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 7a và 7b cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (OMD) và giá trị năng lượng (ME) của thức ăn có tương quan chặt với lượng khí sinh ra lúc 24 giờ và hàm lượng một số chất dinh dưỡng của thức ăn Quan hệ giữa các chỉ tiêu này ở đây là quan hệ hồi qui tuyến tính nhiều chiều dạng Y = a1X1 + a2 X2 + + b Với 12

Trang 10

phương trình hồi qui chẩn đoán (OMD) và 14 phương trình chẩn đoán (ME) đều có R>85

%

Bảng 7a: Phương trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (OMD) từ số liệu về

lượng khí sinh ra sau 24h và thành phần hoá học của thức ăn

Thức ăn tinh

4 OMD = 113 + 1.07 EE - 2.85 Ash - 0.421 NDF - 0.579 Gas24 P<0.05 94.5% Thức ăn tinh hỗn hợp

5 OMD = 70.8 + 0.519 CP + 4.48 EE - 3.33 CF - 0.0025 Gas24 P<0.05 98.1%

6 OMD = 81.7 + 0.267 CP + 4.69 EE - 3.33 CF - 0.363 Ash -

0.112 Gas24

P<0.05 99.6%

8 OMD = 91.0 + 4.47 EE - 3.32 CF - 0.474 Ash - 0.202 Gas24 P<0.05 99.1%

9 OMD = 90.6 + 4.57 EE - 3.34 CF - 0.481 Ash + 0.0180 NDF -

0.203 Gas24

P<0.05 99.1%

10 OMD = 94.7 - 0.746 CF - 0.062 Ash - 0.217 NDF - 1.18 ADF -

0.099 Gas24

P<0.05 93.7%

Thức ăn giàu đạm

11 OMD = - 322 + 5.14 CP - 5.92 EE - 18.7 CF + 7.24 Ash + 4.30

NDF + 13.1 ADF + 0.817 Gas24

P<0.05 99.4%

12 OMD = - 59.7 + 1.44 CP - 4.89 CF + 1.92 Ash + 0.583 NDF +

4.15 ADF + 0.963 Gas24

P<0.05 87.0% Ghi chú: G24: thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24 giờ sau ủ (ml/200 mg DM); CP: protein thô (g/kg DM); EE: mỡ thô (g/kg DM); Ash: khoáng tổng số (g/kg DM)

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Một số công thức −ớc tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (ODM) của các loại thức ăn - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Bảng 2 Một số công thức −ớc tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (ODM) của các loại thức ăn (Trang 3)
Bảng 3.  Thành phần hoá học của các thức ăn nghiên cứu (% VCK) - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Bảng 3. Thành phần hoá học của các thức ăn nghiên cứu (% VCK) (Trang 4)
Đồ thị 1 và bảng 4b. - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
th ị 1 và bảng 4b (Trang 5)
Đồ thị 1: Khí sinh ra khi lên men các loại thức ăn tinh qua các thời gian ủ - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
th ị 1: Khí sinh ra khi lên men các loại thức ăn tinh qua các thời gian ủ (Trang 7)
Bảng 4b: Đặc điểm sinh khí của các loại thức ăn qua các thời điểm ủ mẫu - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Bảng 4b Đặc điểm sinh khí của các loại thức ăn qua các thời điểm ủ mẫu (Trang 7)
Bảng 5: So sánh kết quả tính toán giá trị năng l−ợng trao đổi (MJ/kg chất khô) của các loại  thức ăn từ l−ợng khí sinh ra lúc 24 giờ và thành phần hoá học với giá trị ME in vivo - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Bảng 5 So sánh kết quả tính toán giá trị năng l−ợng trao đổi (MJ/kg chất khô) của các loại thức ăn từ l−ợng khí sinh ra lúc 24 giờ và thành phần hoá học với giá trị ME in vivo (Trang 8)
Bảng 7a: Ph−ơng trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (OMD) từ số liệu về - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Bảng 7a Ph−ơng trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (OMD) từ số liệu về (Trang 10)
Bảng 7b: Ph−ơng trình hồi qui chẩn đoán giá trị năng l−ợng (ME) từ số liệu về l−ợng khí - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Bảng 7b Ph−ơng trình hồi qui chẩn đoán giá trị năng l−ợng (ME) từ số liệu về l−ợng khí (Trang 11)
Đồ thị 3 : So sánh giá trị OMD thức ăn tinh hỗn  hợp −ớc tính với giá trị ME in vivo - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
th ị 3 : So sánh giá trị OMD thức ăn tinh hỗn hợp −ớc tính với giá trị ME in vivo (Trang 12)
Đồ thị 2 : So sánh giá trị OMD thức ăn tinh −ớc - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
th ị 2 : So sánh giá trị OMD thức ăn tinh −ớc (Trang 12)
Đồ thị 6 : So sánh giá trị ME thức ăn tinh hỗn - Tốc độ và động thái sinh khí in vitro, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
th ị 6 : So sánh giá trị ME thức ăn tinh hỗn (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm