Thế nào là ổn định điện ápPhân biệt giữa ổn định góc (tính chất đồng bộ hóa)?Các loại mất ổn định điện áp, và khoảng thời gian?Vai trò của việc truyền tải công suất tác dụng và phản kháng như thế nào?Hiện tượng động hay tĩnh (static or dynamic)?Các yếu tố ảnh hưởngVí dụ mô phỏng sự sụp đổ điện ápCác biện pháp nâng cao ổn định áp
Trang 1ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP
TS NGUYỄN ĐĂNG TOẢN
Khoa Hệ Thống ĐiệnĐại học Điện Lực
Các câu hỏi
Thế nào là ổn định điện áp
Phân biệt giữa ổn định góc (tính chất đồng bộ hóa)?
Các loại mất ổn định điện áp, và khoảng thời gian?
Vai trò của việc truyền tải công suất tác dụng và
Trang 28/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 3
1.1 Thế nào là ổn định điện áp
Ổn định điện áp liên quan đến sự ổn định của tải (load
stability)
Theo định nghĩa của IEEE/CIGRÉ
Ổn định điện áp:Là khả năng một htđ vẫn còn duy trì được mô
đun điện áp của các nút trong một khoảng giới hạn cho phép sau
khi trải qua các kích động.
Một tải nối với HTĐ qua một đường dây đơn, liên quan trực
tiếp đến ổn định điện áp
Ổn định góc liên quan đến sự đồng bộ của MPĐ
Tải
TG Vô cùng lớn
TG Vô
cùng lớn
Q
1.1 Thế nào là ổn định điện áp
So sánh giữa ổn định góc rô to và ổn định điện áp
Nghiên cứu ổn định góc MPĐ là nghiên cứu khả năng
dẫn đến mất đồng bộ của các MPĐ dựa trên phương
trình chuyển động của MPĐ
Nghiên cứu ổn định điện áp liên quan đến sự sụp đổ
điện áp trong khi giả thiết các MPĐ vẫn giữ ở trạng
thái đồng bộ
Khoảng thời gian xảy ra mất ổn định điện áp
Trang 38/13/2015 5
1 2 Cơ chế xảy ra mất ổn định điện áp
Một phần của HTĐ đang mang tải nặng, điện áp giảm thấp,
và tiếp theo đó là một số đường dây/MPĐ bị cắt ra:
Điện áp bị suy giảm
Các phụ tải “nhạy” với sự thay đổi điện áp sẽ giảm giá trị, và HTĐ
được ổn định trở lại
Nếu các đường dây bị mất ra do ngắn mạch, sẽ làm cho các
Động cơ điện giảm tốc độ và cần nhiều công suất phản kháng,
và có thể dẫn đến hiện tượng tự dừng
Các thiết bị tự động điều chỉnh điện áp sẽ cố gắng khôi phục
lại giá trị phụ tải ở giá trị điện áp bình thường
Việc khôi phục lại phụ tải lại càng làm cho HTĐ bị quá tải
hơn, và dẫn đến điện áp mất ổn định và sụp đổ
Vậy: ổn định điện áp liên hệ chặt chẽ với sự ổn định của tải,
hay là sự cân bằng giữa tải và khả năng dự trữ công suất
phản kháng của nguồn
Trang 48/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 7
1 2 Cơ chế xảy ra mất ổn định điện áp
Sự cố Nguy hiểm
Mất ổn định góc
Mất ổn định Điện áp
Quá tải G line
Tổn thất Q Max tap
Max Q
G
Cắt quá tải
G line
Mất ổn định Tần số
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Khoảng thời gian ngắn hạn liên quan đến các động
cơ điện, đặc biệt là các tải điều hòa, bơm nhiệt…
cầu dòng điện lớn để mở máy các ĐCĐ này
Các ĐCĐ có thể bị dừng, làm giảm quá trình phục hồi
điện áp nhanh sau khi NM bị loại trừ
Các động cơ máy nén khí chỉ bị cắt sau vài giây quá
nhiệt sau khi bị dừng
Sự mất ổn định điện áp diễn ra sau vài giây
Trang 58/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 9
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Mô men của ĐCĐ tỉ lệ với bình phương của điện áp
Đặc tính Mômen-Tốc độ cho động cơ công suất 5 mã lực, 1
pha, động cơ máy nén khí của điều hòa không khí
Đặc tính cơ của động cơ điện
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Ổn định điện áp ngắn hạn: Vùng Phoenix
Điện áp giảm còn 58,4V trong khoảng thời gian 15,8s dưới
ngưỡng ( nguồn: John A Diaz de Leon II – Understanding and Solving
Short-Term Voltage Stability Problems
http://b-dig.iie.org.mx/BibDig/P03-0999/DATA/39_01.PDF )
Trang 68/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 11
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Lượng công suất phản kháng tăng vọt
Trang 78/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 13
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Sự mất ổn định điện áp trong khoảng thời gian dài
chủ yếu liên quan đến sự vận hành của các thiết bị
điều khiển điện áp như: ULTC (OLTC, LTC), OEL
Các thiết bị này cố gắng phôi phục lại điện áp của các
tải nhạy điện áp
Thời gian thường từ vài chục giây đến, vài chục phút
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Mất ổn định điện áp trong khoảng thời gian dài còn
có nguyên nhân từ các loại tải không phụ thuộc điện
áp như là các phụ tải nhiệt
Nếu không có sự mô tả chi tiết các mô hình tải, mà chỉ
thay thế bằng S=P+JQ thì sẽ cần thêm công suất
phản kháng khi điện áp thấp
Khoảng thời gian cỡ vài chục phút
Sự khôi phục tải có thể dẫn đến sự quá tải công
suất phản kháng của các máy phát điện
Các thiết bị giới hạn kích từ sẽ tác động để đưa dòng
điện kích từ về giá trị định mức
Trang 88/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 15
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Sự cố tan rã htđ Sweden/Denmark 23/9/2003
Trong HTĐ Sweden, 2 đ/d 400kV và 4 tổ máy của
NMĐ hạt nhân bị cắt ra cho mục đích bảo dưỡng
Lúc 12h30, mất một tổ máy 1200MW tại miền nam
Sweden
Lúc 12h35, sự cố tại thanh góp kép tại một TBA tại
miền nam Sweden làm mất 2 tổ máy của nhà máy
điện hạt nhân khác, mất 900MW
Sảy ra sụp đổ điện áp sau 97s sau đó
Mất điện vùng nam Sweden và đông Denmark
Sa thải phụ tải: 4700MW ở Sweden và 1850MW ở
Denmark
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Phía
Trang 98/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 17
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Xét HTĐ đơn giản có sơ đồ thay thế 1 pha như hình
vẽ:
R=0, Z=jX, => Y=1/Z = -jB
Z=R+jXI
~
Trang 108/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 19
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Khai triển ta có
Giả sử đường dây là không tổn thất, R=0 hay G=0
)sin(
G
|V
||
V
|)cos(
B
|V
||
V
|B
B
|V
||
V
|)cos(
G
|V
||
V
|G
1 2 1 2
1 2
1
12
2 1 2
1 2 1 2
1 2
B
|V
||
V
|B
|V
|Q
)sin(
B
|V
||
V
|P
2 1 2
1 2
1 12
2 1 2
1 12
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Giả sử rằng: 12=1-20, thì sin12 12, cos12 1
C/s tác dụng P phụ thuộc góc công suất 12 và,c/s
tác dụng chạy từ nơi góc lớn về nơi góc nhỏ
C/s phản kháng Q phụ thuộc vào mô đun điện áp và
chạy từ nơi có điện áp cao về nơi có điện áp thấp
|V | |V |
B
|V
|Q
)(B
|V
||
V
|P
2 1
1 12
12 2
1 12
Trang 118/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 21
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Người ta mong muốn giảm Q truyền tải vì
Tổn thất cs tác dụng/phản kháng trên đường dây:
P 2 2
2
2 2
*
* 2
V
QPV
jQPV
jQPI.I
QPQ vàRV
QP
2 2
2
2 2
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Thực tế đường dây được vận hành khá gần điện áp
định mức (5-10)% ở mọi điểm trên đường dây, do
đó sẽ rất khó để truyền tải Q vì đường dây nhìn
chung là tiêu thụ Q Ngoài ra người ta không muốn
truyền tải nhiều Q trên đường dây vì các lý do sau:
Cho dù đường dây không tổn thất (R=0) thì vẫn có tổn
thất Q=> rất khó để truyền tải Q đi xa
Giảm Q truyền tải trên đường dây sẽ giảm tổn thất P
Giảm Q truyền tải trên đường dây cũng giảm tổn thất
Q( tiết kiệm chi phí đầu tư)
Vấn đề ổn định điện áp
Gây ra quá điện áp tạm thời khi mà mất tải đột ngột
Trang 128/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 23
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Ở phía tải: ta có SD=PD+jQD=-(P21+ jQ21)
Đặt: 12=1-2
)cos(
B
|V
||
V
|B
|V
|
)cos(
B
|V
||
V
|B
|V
|Q
Q
)sin(
B
|V
||
V
|
)sin(
B
|V
||
V
|P
P
2 1 2
1 2
2
1 2 2
1 2
2 21
D
2 1 2
1
1 2 2
1 21
1 2
2 D
12 2
1 D
cosB
|V
||
V
|B
|V
|Q
sinB
|V
||
V
|P
Gọi là góc công suất là góc lệch pha giữa V2 và I
Công suất tải được tính như sau
sin j 1 ( cos
| I
||
V
|
) sin j (cos
| I
||
V
|
e
| I
||
V
| I V
S
2 2
j 2
* 2 D
Trang 138/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 25
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Do đó, ta có các phương trình sau:
Nếu biểu diễn theo PDvà QD ta có:
12 2
1 2
2 D
12 2
1 D
cosB
|V
||
V
|B
|V
|Q
sinB
|V
||
V
|P
12 2
1
D |V ||V |Bsin
2 2 D
12 2
1 2
2 D
D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| P
cos B
| V
||
V
| B
| V
| P Q
Bình phương hai vế của P, Q ta có
2
D
12 2 12
2 2 2 2 2 1 2 2 2 D
2
D
B
|V
|
|V
|)B
|V
|P(
P
)cos(sin
B
|V
|
|V
|)B
|V
|P
|
|V
|B
P2
|
V
2 D 2 2
2 1 D
2 1 2
B
PB
P4
|V
|B
P2
|V
|
|
V
|
Trang 148/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 27
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Giả sử rằng điện áp đầu nguồn |V1|=1pu và B=2 pu
Ta có thể vẽ ra đường cong P-V như đoạn mã sau:
2
)2P(P1P
1
|V
Trang 158/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 29
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Một số nhận xét về đường cong PV
Biểu diễn quan hệ của điện áp tải theo công suất của tải
Mỗi đường cong có một giá trị tải lớn nhất => gọi là giá trị mang
tải lớn nhất Nếu tải tăng quá giá trị này, thì điện áp sẽ giảm thấp,
mất khả năng điều khiển
Với một giá trị tải, có hai giá trị điện áp: Giá trị lớn là điện áp vận
hành, còn giá trị thấp chỉ có ý nghĩa về mặt toán học.
Ở điều kiện PF =1 hoặc chậm sau thì khi P tải tăng sẽ làm điện
áp giảm xuống, do đó bằng việc quan sát sự suy giảm điện áp
người vận hành sẽ nhận thức được tình trang nguy hiểm, và cần
có biện pháp tương ứng trước khi sụp đổ điện áp
Trường hợp PF vượt trước, thì khi P tải tăng, thậm chí điện áp
còn tăng lên một chút, do đó rất khó phát hiện ra hiện tượng sụp
đổ điện áp Trường hợp này xảy ra khi truyền tải lượng cs lớn, và
có bù công suất phản kháng
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Giả sử vẫn trong HTĐ như hình vẽ
Giả sử V1=1pu, và giá trị PD và V2cho trước, tính 12
từ p/t đầu, và Q từ p/t thứ 2 Lặp lại cho các giá trị
khác nhau của V2 ta sẽ có đường cong Q-V cho một
giá trị PD cho trước
Đường cong Q-V có thể được tính bởi Matlab:
12 2
1 2
2 D
12 2
1 D
cosB
|V
||
V
|B
|V
|Q
sinB
|V
||
V
|P
Trang 168/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 31
2 Đặt |V| một giá trị mong muốn
3 Giải bài toán LF
4 Lấy giá trị Q của máy bù đồng bộ tại nút quan tâm
5 Lặp lại bước 2-4 trong một dải điện áp
Đường cong VQ/QV có một số ưu điểm sau so với PV:
Dễ dàng có được nếu có một chương trình tính toán LF
Trang 178/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 33
V (pu) 0
Dự trữ Q
Bài tập
1 Vẽ đường cong PV cho các trường hợp sau đây và xác
định khả năng mang tải lớn nhất
a B=2, |V1|=1,0, pf=0,97 chậm sau
b B=2, |V1|=1,0, pf=0,95 chậm sau
c B=2, |V1|=1,06, pf=0,97 chậm sau
d B=10, |V1|=1,0, pf=0,97 chậm sau
So sánh ảnh hưởng của khả nang mang tải lớn nhất tương ứng
với các trường hợp, điện áp cuối đường dây, và tổng dẫn của
Trang 188/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 35
1.7 Ổn định điện áp trong HTĐ lớn
Các yếu tố ảnh hưởng
Mô hình tải (tải tĩnh, tải động, động cơ…)
Giới hạn về công suất phản kháng của các MPĐ, các bộ ULTC,
OEL
Sự mất các đường dây truyền tải
Sự sẵn có của các tụ điện đóng cắt được
Tác dụng của tải động cơ
2 Rất khó truyền tải Q đi xa (mục 1.5)
Tổn thất Q nhiều khi truyền tải đi xa
1.8 Mô hình tải
Khi nghiên cứu ổn định điện áp, cần thiết phải xem
xét htđ trong các điều kiện điện áp khác nhau:
Ổn định điện áp phụ thuộc vào mức độ khôi phục tải
hiện tại của phụ tải
Mức độ khôi phục tải phụ thuộc vào điện áp nhìn từ
phía phụ tải
Do đó, khi nghiên cứu ổn định điện áp cần phải
nghiên cứu các mô hình xem phụ tải đáp ứng thế
nào khi điện áp của phụ tải thay đổi => là một công
Trang 198/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 37
1.8 Mô hình tải
Mô hình tải tĩnh: kiểu hàm số mũ
Trong đó: chỉ số 0 chỉ ở điều kiện làm việc định mức
0
V
VQQ V
1.8 Mô hình tải
Mô hình tải tĩnh ZIP: kiểu hàm số đại số
Trong đó: chỉ số 0 chỉ ở điều kiện làm việc ban đầu
Mô hình này gồm 3 thành phần:
Thành phần tổng trở không đổi (p1, q1)
Thành phần dòng điện không đổi (p2, q2)
Thành phần công suất không đổi (p3, q3)
0 1 0 3
0 2 2
0 1
V
VqV
VqQQ pV
VpV
Vp
P
P
0 1 p p
p1 2 3 q q q 1 . 0
3 2
Trang 208/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 39
1.8 Mô hình tải
Ảnh hưởng của phụ tải: Hiểu ảnh hưởng của mỗi thành phần
phụ tải đến ổn định điện áp cần hiểu hai khái niệm:
1 Sự mất ổn định áp sẽ giảm đi khi phụ tải giảm Vì khi I giảm
sẽ giảm tổn thất I 2 X trong hệ thống truyền tải
2 Vì sự mất ổn định điện áp dẫn đến giảm điện áp, do đó để
giảm nguy cơ mất ổn định điện áp cần phải giảm tải khi mà
điện áp giảm thấp.
Z không đổi (p1): Tốt vì điện áp của tải giảm thì tải giảm theo
bình phương của điện áp tải
I không đổi (p2) : Bình thường vì khi điện áp của tải giảm thì tải
giảm theo điện áp
P không đổi (p3): Nguy hiểm vì khi điện áp của tải giảm, tải
không thay đổi
1.8 Mô hình tải
Động cơ điện và sự dừng động cơ
ĐC 3pha chiếm tỉ lệ lớn trong tổng tải, do đó đáp
ứng của tải ĐC với sự thay đổi điện áp rất quan
trọng Xét sơ đồ thay thế 1 pha của Đ/c điện như
hình vẽ:
Trang 218/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 41
1.8 Mô hình tải
Dòng điện là:
ở đ/k bình thường, hệ số trượt nhỏ do đó R’2/s >> R’2, do đó
I’2 có giá trị nhỏ
Khi V1 giảm, thì mô men điện từ sinh ra cũng giảm, và làm
đ/c giảm tốc độ Khi Đ/c dừng quay, thì s=1, dẫn đến R’2/s =
R’2 Do đó dòng điện I’2 lớn hơn nhiều so với tình trạng làm
việc bình thường.
VÌ X1 và X’2 của Đ/C, dòng điện “dừng” đ/c lớn, nên coi Đ/c
như một phụ tải công suất phản kháng lớn
2 2
th
th 2
' jX ) s / ' R ( Z
V '
b 1 th
Z Z
Z V V
b a
b a b a th
ZZ
ZZZ//
ZZ
1.9 MBA với bộ ULTC
Vì ULTC dùng để điều chỉnh điện áp phía phụ tải, một khi
điện áp cao áp giảm, thì điện áp phía tải không được thay đổi.
Do đó ở chế độ xác lập thì cho dù tải ở phía hạ áp là Z không
đổi thì đối với phía cao áp luôn coi tải là P không đổi.
Có hai tiêu chuẩn
1 Khi điện áp giảm thấp với tốc độ nhanh ở phía hạ áp và
nếu sự giảm điện áp đủ thấp thì Đ/C có thể dừng quay dẫn
đến sự giảm tức thời phụ tải (vì ULTC thường tác động trong
khoảng thời gian cỡ vài phút- ULTC không kịp điều chỉnh)
2 Nếu khi ULTC đạt đến giá trị giới hạn (đầu phân áp nhỏ
nhất),thì điện áp phía hạ áp bắt đầu giảm thấp, lúc đó cần
phải mô hình sự nhạy của phụ tải theo điện áp
Trang 228/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 43
1.9 MBA với bộ ULTC
Trong hệ đvtđ, thì tỉ số là: t:1
Trong đó: t thay đổi từ 0,85-1,15 pu
Mỗi bước có thể thay đổi từ 0,005 pu (thông thường
5/8%=0,00625)
Thời gian dịch chuyển mỗi bước khoảng 5s
Có khoảng thời gian trễ từ 2-3 lần khoảng thời gian
dịch chuyển để tránh bộ ULTC dịch chuyển quá nhiều
Trong điều kiện điện áp thấp ở phía cao áp thì
ULTC sẽ giảm tỉ số t để tăng tỉ số V1/t= V2
1.9 MBA với bộ ULTC
Mô hình bộ điều áp dưới tải (IEEE model)
Trang 238/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 45
1.10 Đặc tính làm việc của MPĐ và OXL
Giới hạn do ổn định tĩnh (giá trị điện áp đầu cực nhỏ E dẫn đến |E||V|Bsin nhỏ), và do giới hạn nhiệt stator do dòng điện xoáy
Qmax
Qmin
Gía trị xấp xỉ
dùng để tính LF
1.10 Đặc tính làm việc của MPĐ và OXL
1 Sự mất ổn định điện áp có nguyên nhân từ việc MPĐ đạt đến giới
hạn phát công suất phản kháng.
2 Các chương trình tính toán LF thường mô tả MPĐ với Qmax cố
định Thực thế Qmax không cố định Đường đặc tính Q chỉ ra rằng
Qmax là một hàm của P và bị giới hạn khi P tăng.
3 Qmax được thiết lập theo bộ giới hạn kích từ (Over-eXcitation
Limiter (OXL-OEL) Dòng điện kích từ có giá trị ở chế độ xác lập I
f-max Từ đó đặt giá trị giới hạn Vì nhiệt tỉ lệ với ,
Các OXL thường đặt thời gian là một hàm tỉ lệ nghịch với tỉ lệ If/Iđm
4 Khi OXL tác động để giới hạn If,
thì MPĐ không thể tăng thêm Q.
Do đó vẽ đặc tính PV hay QV,
thì có sự giảm đột ngột trên đường cong
tai quá
t
2
f dt I
Thời gian quá tải (sec)
If
Iđm1.0 2.0
120 10
Đặc tính OXL
Trang 248/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 47
1.10 Đặc tính làm việc của MPĐ và OXL
Ảnh hưởng của OXL trên đường cong PV
P(tải)
|V|
Khi không có giới hạn về Q
Khi MPĐ đạt đến giới hạn Q
o
1.11 Khi mất đường dây truyền tải
So sánh tổn thất Q khi mất và không mất đ/d truyền
Trang 258/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 49
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
HTĐ BPA
Gồm có:
10 nút, 2 vùng
3 MPĐ, 5MBA, 1MBA có ULTC, 6 tụ bù
Mô hình: G1 HTĐ vô cùng lớn, G2, G3 mô hình MPĐ chi tiết
GENROU, kích từ SEXS, MPĐ G3 có OEL
Tải tĩnh và Động cơ tại nút 8
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Trang 268/13/2015 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 51
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Kích từ
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Giới hạn kích từ