1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Xử lý ảnh -Chapter 9 - Segmentation

32 1,2K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Vùng Ảnh
Tác giả Ts Ngô Hữu Phúc
Trường học Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Vanderbilt
Chuyên ngành Xử Lý Ảnh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Nashville
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 157,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Xử lý ảnh

Trang 1

NHẬP MÔN XỬ LÝ Ảnh Chương 9: Phân vùng ảnh

BỘ MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Biên soạn: TS Ngô Hữu Phúc

Trang 2

• Phương pháp phân vùng theo kết cấu bề mặt

và tổng quát về một vài phương pháp khác

Trang 3

• Khái niệm về "vùng ảnh" (Segmentation):

– Vùng ảnh là một chi tiết, một thực thể trông toàn cảnh Nó là một tập hợp các điểm có cùng hoặc gần cùng một tính chất nào đó : mức xám, mức màu, độ nhám…

– Vùng ảnh là một trong hai thuộc tính của ảnh Nói đến vùng ảnh là nói đến tính chất

bề mặt

– Đường bao quanh một vùng ảnh (Boundary) là biên ảnh Các điểm trong một vùng ảnh có độ biến thiên giá trị mức xám tương đối đồng đều hay tính kết cấu tương đồng.

• Dựa vào đặc tính vật lý của ảnh, người ta có nhiều kỹ thuật phân vùng :

– Phân vùng dựa theo miền liên thông gọi là phân vùng dựa theo miền đồng nhất hay miền kề ;

– Phân vùng dựa vào biên gọi là phân vùng biên

– Ngoài ra còn có các kỹ thuật phân vùng khác dựa vào biên độ, phân vùng dựa theo kết cấu.

Trang 4

PHÂN VÙNG ẢNH THEO NGƯỠNG BIÊN ĐỘ

• Các đặc tính đơn giản, cần thiết nhất của ảnh là biên độ và các tính chất vật lý như:

– độ tương phản,

– độ truyền sáng,

– màu sắc

– đáp ứng phổ.

• Như vậy, có thể dùng ngưỡng biên độ để phân

vùng khi biên độ đủ lớn đặc trưng cho ảnh.

• Thí dụ, kỹ thuật phân ngưỡng theo biên độ rất có lợi đối với ảnh nhị phân như văn bản in, đồ họa, ảnh màu hay ảnh X-quang.

Trang 5

Các bước chọn ngưỡng trong phân vùng

• Xem xét lược đồ xám của ảnh để xác định các đỉnh và các khe

Nếu ảnh có dạng rắn lượn (nhiều đỉnh và khe), các khe có thể dùng

để chọn ngưỡng.

• Chọn ngưỡng t sao cho một phần xác định trước của toàn bộ số

mẫu là thấp hơn t.

• Điều chỉnh ngưỡng dựa trên lược đồ xám của các điểm lân cận

• Chọn ngưỡng theo lược đồ xám của những điểm thỏa mãn tiêu

chuẩn chọn

– Thí dụ, với ảnh có độ tương phản thấp, lược đồ của những điểm có biên

độ Laplace g(m,n) lớn hơn giá trị t định trước (sao cho từ 5% đến 10% số

điểm ảnh với Gradient lớn nhất sẽ coi như biên) sẽ cho phép xác định các đặc tính ảnh lưỡng cực tốt hơn ảnh gốc.

• Khi có mô hình phân lớp xác suất, việc xác định ngưỡng dựa vào tiêu chuẩn xác suất nhằm cực tiểu xác suất sai số hoặc dựa vào một

số tính chất khác của luật Bayes.

Trang 7

PHÂN VÙNG ẢNH THEO MIỀN ĐỒNG NHẤT

• Kỹ thuật phân vùng ảnh thành các miền đồng nhất dựa vào các tính chất quan trọng nào đó của miền ảnh

• Việc lựa chọn các tính chất của miền sẽ xác

định tiêu chuẩn phân vùng

• Tính đồng nhất của một miền ảnh là điểm chủ yếu xác định tính hiệu quả của việc phân vùng

• Các tiêu chuẩn hay được dùng là sự thuần nhất

về mức xám, màu sắc đối với ảnh màu, kết

cấu sợi và chuyển động

Trang 8

Ví dụ về phân vùng theo miền đồng nhất

• Đối với ảnh hàng không, việc phân vùng theo mầu cho phép phân biệt thảm thực vật: cánh đồng, rừng, đường, mái nhà…

• Đối với ảnh chuyển động, sử dụng phép trừ ảnh tại hai thời điểm khác nhau ∆t Phần ảnh không thay đổi sẽ nhận giá trị

0, phần khác 0 là sự dịch chuyển trên ảnh Nếu ∆t nhỏ, khi đó:

Với cách này có thể biết tốc độ dịch chuyển của ảnh Nếu có tín hiệu dương cho ta xác định sự xuất hiện của đối tượng, nếu có tín hiệu âm cho ta xác định sự biến mất của đối

Trang 9

Các phương pháp phân vùng ảnh theo miền

đồng nhất

• Phương pháp tách cây tứ phân (split-quad trees)

• Phương pháp cục bộ (hợp).

• Phương pháp tổng hợp (tách và hợp).

• Để đánh giá độ thuần nhất, thường sử dụng trung bình số học

m i và độ lệch chuẩn ∂ i cho vùng ảnh I i có n i điểm ảnh.

– Khi đó, 2 miền có thể hợp nhất được với nhau nếu:

– Miền I i được gọi là thuần nhất nếu: , với T là ngưỡng

i Z l k I i

n

m

) , (

) , (

i i

n ( , )

2

) , (

1

i j

Trang 10

Phương pháp tách cây tứ phân

• Về nguyên tắc, phương pháp này kiểm tra tính đúng đắn của tiêu chuẩn đề ra một cách tổng thể trên miền lớn của ảnh

• Nếu tiêu chuẩn được thỏa mãn, việc phân đoạn coi như kết thúc

• Trong trường hợp ngược lại, chia miền đang

xét thành 4 miền nhỏ hơn

• Với mỗi miền nhỏ, áp dụng một cách đệ quy phương pháp trên cho đến khi tất cả các miền đều thỏa mãn điều kiện

Trang 11

Mô tả bằng thuật toán

Trang 12

Tiêu chuẩn xét đồng nhất

• Tiêu chuẩn xét miền đồng nhất ở đây có thể

dựa vào mức xám Ngoài ra, có thể dựa vào độ lệch chuẩn hay độ chênh giữa giá trị mức xám lớn nhất và giá trị mức xám nhỏ nhất

• Giả sử Max và Min là giá trị mức xám lớn nhất

và nhỏ nhất trong miền đang xét Nếu :

|Max – Min| < T (ngưỡng)

ta coi miền đang xét là đồng nhất Trường hợp ngược lại, miền đang xét không là miền đồng nhất và sẽ được chia làm 4 phần

Trang 13

Thuật toán kiểm tra tiêu chuẩn dựa vào độ chênh

lệch max, min

Function Examin_Criteria(I, N1, M1, N2, M2, T)

/* Giả thiết ảnh có tối đa 255 mức xám.

(N1, M1), (N2, M2) là tọa độ điểm đầu và điểm cuối của miền; T là ngưỡng */

If I[i,j] < Min Then Min=I[i,j] ;

If I[i,j] > Max Then Max=I[i,j] ;

Trang 14

Nhận xét về phương pháp tứ phân

• Thuật toán này tạo nên một cây mà mỗi nút

cha có 4 nút con ở mọi mức trừ mức ngoài

cùng Vì thế, cây này có tên là cây tứ phân

Cây cho ta hình ảnh rõ nét về cấu trúc phân

cấp của các vùng tương ứng với tiêu chuẩn

• Một vùng thỏa mãn điều kiện sẽ tạo nên một nút lá; nếu không nó sẽ tạo nên một nút trong

và có 4 nút con tương ứng Tiếp tục như vậy cho đến khi phân chia xong để đạt các vùng

đồng nhất

Trang 15

Phương pháp cục bộ (phân vùng bởi hợp)

• Ý tưởng của phương pháp là xét ảnh từ các miền nhỏ nhất rồi nối chúng lại nếu thỏa mãn tiêu chuẩn để

được một miền đồng nhất lớn hơn Tiếp tục với các miền thu được cho đến khi không thể nối thêm được nữa Số miền còn lại cho ta kết quả phân đoạn Như

vậy, miền nhỏ nhất của bước xuất phát là điểm ảnh.

• Phương pháp này hoàn toàn ngược với phương pháp tách

• Việc nối 2 vùng được thực hiện theo nguyên tắc sau :

– Hai vùng phải đáp ứng tiêu chuẩn, thí dụ như cùng màu hay cùng mức xám.

– Hai vùng phải kế cận nhau

Trang 16

Khái niệm kế cận

Trong xử lý ảnh, người ta dùng khái niệm liên thông

để xác định tính chất kế cận Có hai khái niệm về liên thông là 4 liên thông và 8 liên thông Với 4 liên thông

một điểm ảnh I(x,y) sẽ có 4 kế cận theo 2 hướng x và

y ; trong khi đó với 8 liên thông, điểm I(x,y) sẽ có 4

liên thông theo 2 hướng x, y và 4 liên thông khác theo hướng chéo 45 o.

Trang 17

Các phương pháp nối 2 miền

Dựa theo nguyên lý của phương pháp nối, ta có

2 thuật toán :

• Thuật toán tô màu (Blob Coloring) : sử dụng khái niệm 4 liên thông, dùng một cửa sổ di

chuyển trên ảnh để so sánh với tiêu chuẩn nối

• Thuật toán đệ quy cực bộ: sử dụng phương

pháp tìm kiếm trong một cây để làm tăng kích thước vùng

Trang 18

Thuật toán tô mầu

Thuật toán này sử dụng khái niệm 4 liên thông Người ta dùng một cửa sổ

di chuyển trên ảnh để so sánh với tiêu chuẩn hợp

Thuật toán có thể mô tả như sau:

For each point I(x,y) do /* Kiểm tra mầu của các lân cận */

Begin

If Criteria(x,y)=Criteria(x-1,y) then M(x,y)=M(x-1,y)

Else

If Criteria(x,y)=Criteria(x,y-1) then M(x,y) = M(x, y-1)

Else M(x,y) = NewM;

End

/* Hợp lại nếu các lân cận cùng mầu */

If Criteria(x,y) = Criteria(x-1,y) and Criteria(x,y) = Criteria(x,y-1) then Hợp 2 vùng với cùng giá trị mầu.

Trang 19

Thuật toán đệ quy cục bộ

• Thuật toán này sử dụng phương pháp tìm kiếm trong cùng một cây để làm tăng kích thước

vùng

• Trước hết, người ta tìm kiếm các lân cận để

tăng kích thước tối đa của vùng sau đó mới

quan tâm đến các vùng khác và áp dụng thuật toán trên

Trang 20

Thuật toán đệ quy cục bộ (tiếp)

Trang 21

Thuật toán đệ quy cục bộ (tiếp)

Trang 22

Phương pháp tổng hợp

Hai phương pháp nối (hợp) và tách đều có nhược điểm Phương

pháp tách sẽ tạo nên một cấu trúc phân cấp và thiết lập mối quan

hệ giữa các vùng Tuy nhiên, nó thực hiện việc chia quá chi tiết

Phương pháp hợp cho phép làm giảm số miền liên thông xuống tối

thiểu, nhưng cấu trúc hàng ngang dàn trải, không cho ta thấy rõ

mối liên hệ giữa các miền.

Vì nhược điểm này, người ta nghĩ đến phối hợp cả 2 phương pháp Trước tiên,

– dùng phương pháp tách để tạo nên cây tứ phân, phân đoạn theo hướng từ gốc đến lá

– tiến hành duyệt cây theo chiều ngược lại và hợp các vùng có cùng tiêu chuẩn

Với phương pháp này ta thu được một cấu trúc ảnh với các miền

liên thông có kích thước tối đa.

Trang 23

Các bước chính của giải thuật tách hợp

1 Kiểm tra tiêu chuẩn đồng nhất.

a) Nếu không thỏa mãn tiêu chuẩn đồng nhất và số điểm trong một vùng nhiều hơn 1, tách vùng ảnh làm 4 miền (trên, dưới, phải, trái) bằng cách đệ quy Nếu kết quả

tách xong và không tách được nữa chuyển sang bước 2 b) Nếu tiêu chuẩn đồng nhất thỏa mãn thì tiến hành hợp vùng và cập nhật lại giá trị trung bình của vùng cho

vùng này.

2 Hợp vùng

Kiểm tra 4 lân cận như đã nêu trên Có thể có nhiều

vùng thỏa mãn Khi đó, chọn vùng tối ưu nhất rồi tiến hành hợp

Trang 24

PHÂN VÙNG DỰA THEO BIÊN

Giữa biên và vùng có mối quan hệ đối ngẫu

Việc phân vùng theo biên được thực hiện qua

một số bước sau:

–Phát hiện biên và làm nổi biên.

–Nhị phân hóa đường biên.

–Mô tả biên.

Trang 25

Phát hiện biên và làm nổi biên

• Việc phát hiện biên của ảnh có thể sử dụng

đạo hàm bậc nhất (gradient) hoặc đạo hàm bậc 2

• Quy trình phát hiện biên thường qua các bước:

– Khử nhiễu trên ảnh

– Làm nổi biên bằng các toán tử đạo hàm

– Định vị các điểm biên (loại bỏ các điểm

biên giả)

– Liên kết và trích chọn biên.

Trang 26

Làm mảnh biên

• Làm mảnh biên thực chất là làm nổi biên với độ rộng 1 pixel.

• Khi thực hiện đạo hàm một ảnh, thu được những điểm cực trị cục bộ Với kỹ thuật gradient, những điểm này có thể coi là biên Do đó, cần tách những điểm cực trị đó để xác định chính xác biên ảnh và giảm độ rộng của biên ảnh

a Phương pháp hay sử dụng là “Loại bỏ các điểm không cực đại”.

Phương pháp:

• Giả sử với điểm I(x,y) gồm gradient hướng và gradient biên

độ Với mỗi điểm I(x,y), ta xác định các điểm lân cận theo

hướng, gọi các điểm này là I(x1,y1) và I(x2,y2).

• Nếu I(x,y) lớn hơn cả I(x1,y1) và I(x2,y2), thì giá trị I(x,y) sẽ được bảo toàn; nếu không nó sẽ bị đặt là 0 (coi như loại bỏ).

Trang 27

Làm mảnh biên (tiếp)

b Kỹ thuật mảnh biên Sherman – Fraser.

Phương pháp:

• Tại mỗi vị trí cửa sổ, phần tử trung tâm sẽ

được xóa (đổi thành trắng) nếu nó thỏa mãn

một trong các điều kiện sau:

• Nó là điểm đen duy nhất kết nối 2 điểm đen

không kề nhau

• Nó là điểm đen có duy nhất một lân cận cũng

là đen ngoại trừ không tồn tại một chuyển đổi nào tại phần tử trước đó

Trang 28

( 0 0

1 )

( 0 0

1 )

( 0

6 )

( 2

6 8

6 4

2 8

4 2

1

1

P Z

hay P

P P

P Z

hay P

P P

P Z

P NZ

4

9 2

3

P P

P

P P

P

P P

P

Trang 29

Nhị phân hóa đường biên

Nhị phân hóa đường biên là giai đoạn xác định đường biên nào cần và đường biên nào có thể loại bỏ.

Nói chung, nhị phân hóa đường biên

thường thực hiện:

– Giảm nhiễu

– Chọn ngưỡng phụ thuộc vào gradient để

giảm sự xoắn của biên Việc chọn ngưỡng

có thể sử dụng hàm tự thích nghi trong quá trình lựa chọn

Trang 30

Miêu tả đường biên

Mã hóa theo tọa độ Đề các

• Kiểu mã hóa này khá đơn giản Đường bao của ảnh được biểu diễn bởi một danh sách các điểm tạo nên đường

bao Gọi C là đường bao của ảnh và C(i,j) là các điểm.

• Phương pháp này không giảm lượng thông tin, tuy nhiên việc tính toán nhanh, có thể sử dụng để cung cấp thông tin phục vụ cho việc trích chọn các đặc trưng hình học của ảnh.

• Việc mã hóa này được thực hiện theo phương pháp: “đi theo đường bao (contour following)” Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm theo chiều sâu trên cây Phương pháp này

thường kiểm tra 8 liên thông để làm mịn biên.

Trang 31

Thuật toán Contour following có xem xét 8 liên thông

For each point I(x,y) do

If (Depth<>0) and (pic=root) then CountFoll=True

Else if 8 pixels = 0 then CountFoll = false

Else begin

Push stack all pixels <> 0

Reset all pixel

Repeat

For each pixel in stack do

KQ ← CountFoll(i,depth+1) Until KQ = ok or stack empty End

End;

Trang 32

PHÂN VÙNG ẢNH THEO KẾT CẤU BỀ MẶT

• Kết cấu thường được nhận biết trên bề mặt của các đối tượng như gỗ, cát, vải vóc…

• Kết cấu là thuật ngữ phản ánh sự lặp lại của

các phần tử sợi (texel) cơ bản Sự lặp lại này

có thể ngẫu nhiên hay có tính chu kì hoặc gần chu kì Một texel chứa rất nhiều điểm ảnh

Trong phân tích ảnh, kết cấu được chia làm hai loại chính là:

– Phương pháp thống kê.

– Phương pháp cấu trúc.

Ngày đăng: 14/11/2012, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN