1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận về cộng đồng ASEAN

61 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Về Cộng Đồng ASEAN
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. VÀI NÉT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (0)
    • 2. Các thành viên (4)
    • 3. Cơ cấu tổ chức (6)
    • 4. Các mốc thời gian quan trọng trong sự hình thành và (6)
  • II. CÁC CHUONG TRÌNH HỢP TAC KINH TẾ CỦA ASEAN (0)
    • 1. Hợp tác trong lĩnh vực thương mại (10)
    • 2. Hợp tác trong lĩnh vực đầu tƣ (10)
    • 3. Hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ (10)
    • 4. Hợp tác ngoại khối (10)
    • 5. Cộng đồng kinh tế ASEAN (11)
  • III. CHƯƠNG TRÌNH CEPT VÀ AITGA (11)
    • 1. Hiệp định về chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu (11)
  • IV. CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ 3 TRỤ CỘT (0)
    • 1. Cộng đồng Chính trị An ninh (APSC) (15)
    • 2. Cộng đồng Kinh tế (AEC) (16)
    • 3. Cộng đồng văn hóa xã hội (ASCC) (17)
    • 4. Cộng đồng ASEAN và EU có gì giống và khác (0)
  • V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEANS VỚI (19)
    • 2. Hợp tác kinh tế ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) (24)
    • 3. Hợp tác kinh tế ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) (0)
    • 4. Hợp tác kinh tế ASEAN - Ấn Độ (AIFTA) (31)
    • 5. Hợp tác kinh tế ASEAN - Australia.Newzealand (32)
    • 6. Họp tác kinh tế ASEAN – Hong Kong (0)
    • 7. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) (38)
    • 8. Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu (40)

Nội dung

VÀI NÉT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Các thành viên

Nguồn: http://gepcnews.com/en/article/institution/asean.html

Diện tích: 4,46 triệu km², chiếm 3% tổng diện tích đất của Trái Đất,

Dân số: khoảng 600 triệu người, chiếm 8,8% dân số thế giới (Năm 2010)

Năm 2010, tổng GDP danh nghĩa của ASEAN đạt 1,8 nghìn tỷ USD, xếp hạng 10 trong số các nền kinh tế lớn nhất thế giới, chỉ sau Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Nga, Pháp, Canada, Tây Ban Nha, Brazil, Anh và Ý Dự báo đến năm 2030, ASEAN sẽ vươn lên vị trí thứ 4 toàn cầu.

Cơ cấu tổ chức

 Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit): Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của hiệp hội, họp chính thức 1 năm/lần

 Hội đồng Điều phối ASEAN (ASEAN Coordinating Council): gồm các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN xem xét theo dõi tổng thể tất cả các hoạt động của ASEAN

 Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community Councils): gồm Hội đồng

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN, và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN

 Các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành (ASEAN Sectoral Ministerial Bodies): các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN trên tất cả các lĩnh vực hợp tác

Tổng Thư ký ASEAN và Ban Thư ký ASEAN là cơ quan thường trực của ASEAN, có trách nhiệm thực hiện các quyết định và thỏa thuận của tổ chức Họ cũng đệ trình báo cáo hàng năm về các hoạt động của ASEAN lên Hội nghị Cấp cao ASEAN.

 Ủy ban Đại diện thường trực bên cạnh ASEAN (Committee Of Permanent Representatives to ASEAN)

 Ban thƣ ký ASEAN quốc gia (ASEAN National Secretariats): là đầu mối điều phối và phối hợp hoạt động hợp tác ASEAN trong phạm vi mỗi quốc gia

Ủy ban liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) có trách nhiệm nâng cao nhận thức về quyền con người trong cộng đồng ASEAN và thúc đẩy hợp tác giữa các chính phủ thành viên nhằm bảo vệ các quyền con người.

Quỹ ASEAN (ASEAN Foundation) có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Tổng thư ký ASEAN và hợp tác với các cơ quan liên quan nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.

Các mốc thời gian quan trọng trong sự hình thành và

Vào ngày 8 tháng 8 năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập dựa trên Tuyên bố Băng-cốc, với mục tiêu tạo ra một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

Năm 1971, ASEAN đã ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN), khẳng định cam kết công nhận và tôn trọng Đông Nam Á như một khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

Năm 1976, ASEAN đã ký Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) và Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Bali) với mục tiêu tăng cường hợp tác, thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực.

Năm 1992, Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) đã được ký kết, tạo ra khuôn khổ cơ bản cho sự hợp tác trong sáu lĩnh vực chủ chốt: thương mại và công nghiệp, khoáng sản và năng lượng, tài chính và ngân hàng, lương thực, nông và lâm nghiệp, giao thông vận tải và bưu chính - viễn thông Những thỏa thuận này đã đặt nền tảng quan trọng cho việc mở rộng hợp tác kinh tế - thương mại và xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) trong tương lai.

Năm 1994, Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) được thành lập, đánh dấu sự củng cố và phát triển hợp tác chính trị-an ninh trong ASEAN cũng như giữa ASEAN và các đối tác.

 Năm 1995 ký kết Hiệp ƣớc về khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) tại Băng-cốc nhân dịp Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ năm

 Tháng 7.1995, Việt Nam gia nhập ASEAN

Vào tháng 12 năm 1997, ASEAN đã thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020, với mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa hợp các dân tộc Đông Nam Á Tầm nhìn này hướng tới việc tạo ra một khu vực sống trong hòa bình, ổn định và thịnh vượng, đồng thời gắn kết chặt chẽ các quốc gia thông qua mối quan hệ đối tác năng động và sự hỗ trợ lẫn nhau trong xã hội.

 Năm 1999: Campuchia chính thức gia nhập ASEAN, đƣa ASEAN trở thành một tổ chức khu vực gồm 10 thành viên Ðông-Nam Á

 Năm 2002: ASEAN và Trung Quốc ký Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC)

Năm 2003, ASEAN đã chính thức thông qua Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II, còn được gọi là Tuyên bố Ba-li II, nhằm hiện thực hóa ý tưởng về ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, bao gồm Cộng đồng An ninh (ASC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hoá-Xã hội (ASCC).

Vào tháng 12 năm 2005, Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS) được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia, với sự tham gia của các nguyên thủ quốc gia từ các nước thành viên ASEAN cùng với Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và New Zealand.

Hiến chương ASEAN, được ký kết vào ngày 20 tháng 11 năm 2007 tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 13, đã chính thức công nhận ASEAN là một tổ chức hợp tác khu vực có tư cách pháp nhân Văn bản này không chỉ tạo ra cơ sở pháp lý mà còn thiết lập khuôn khổ thể chế nhằm tăng cường liên kết và hợp tác giữa các quốc gia thành viên ASEAN.

 Năm 2009: Uỷ ban Liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) đƣợc thành lập

Năm 2010, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 17 diễn ra ở Hà Nội, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC), nhằm đưa ra các biện pháp cụ thể để thực hiện kết nối ASEAN liên quan đến hạ tầng, thể chế và người dân.

Năm 2011, ASEAN đã thông qua "Tuyên bố Bali về Cộng đồng ASEAN trong Cộng đồng các quốc gia toàn cầu," khẳng định quyết tâm và cam kết của các nước thành viên trong việc xây dựng lập trường và quan điểm chung để hợp tác ứng phó với các vấn đề toàn cầu Tuyên bố này nhấn mạnh việc nâng cao vai trò và tiếng nói của ASEAN tại các cơ chế quốc tế như WTO, UN, APEC và các tổ chức khác.

Vào năm 2015, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27 diễn ra ở Kuala Lumpur, các nhà lãnh đạo ASEAN đã chính thức ký Tuyên bố Kuala Lumpur, đánh dấu việc thành lập Cộng đồng ASEAN vào ngày 31 tháng 12.

 Ngày 31.12.2015: Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời Mở ra sự khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới của hiệp hội

5 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động:

Mục tiêu của ASEAN được xác định trong Tuyên bố Băng-cốc (8/8/1967) và được bổ sung trong Hiến chương ASEAN (15/12/2009), một văn kiện pháp lý quan trọng ASEAN hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu chủ yếu, bao gồm việc thúc đẩy hòa bình, ổn định và phát triển trong khu vực.

Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh và ổn định trong khu vực là mục tiêu quan trọng, nhằm tăng cường các giá trị hướng tới hòa bình Đồng thời, cần bảo vệ Đông Nam Á như một khu vực phi vũ khí hạt nhân để đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn cho tất cả các quốc gia trong khu vực.

Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và hành chính là rất quan trọng để giải quyết những vấn đề cần quan tâm hiện nay.

CÁC CHUONG TRÌNH HỢP TAC KINH TẾ CỦA ASEAN

Hợp tác trong lĩnh vực thương mại

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) là hiệp định thương mại tự do đa phương giữa các nước ASEAN, được ký kết vào năm 1992 tại Singapore AFTA được thực hiện dựa trên Hiệp định về thuế quan ưu đãi (CEPT), với mục tiêu giảm dần thuế quan xuống còn 0-5%, loại bỏ các hàng rào thuế quan đối với hầu hết các nhóm hàng và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các quốc gia trong khối.

Hợp tác trong lĩnh vực đầu tƣ

Vào ngày 15/12/1995 tại Thái Lan, Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ 5 của ASEAN đã quyết định thành lập Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực với nguồn lao động trẻ, dồi dào và chi phí thấp Kể từ khi thành lập, AIA đã giúp ASEAN đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong lĩnh vực đầu tư Sau nhiều nỗ lực thực hiện AIA và Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA), vào năm 2017, các nước ASEAN đã ký kết Nghị định thư thứ hai sửa đổi ACIA, đồng thời hướng tới việc hoàn tất Nghị định thư thứ ba để tăng cường luồng đầu tư trong khu vực Đông Nam Á.

Hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ

Cộng đồng kinh tế ASEAN đặc biệt chú trọng đến tự do hóa thương mại dịch vụ thông qua Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) được ký kết năm 1995, nhằm bổ sung cho AFTA AFAS dựa trên các nguyên tắc của Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS) nhưng loại bỏ nhiều hạn chế hơn đối với thương mại dịch vụ Hiện nay, các nước ASEAN đang hướng tới mục tiêu hoàn tất đàm phán và ký kết Nghị định thư thực hiện Gói cam kết dịch vụ thứ 10 (AFAS-10) trong năm 2018.

Hợp tác ngoại khối

Tính đến nay, ASEAN đã ký kết và triển khai 6 hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm Hiệp định Thương mại Tự do nội khối ASEAN (AFTA) và 5 FTA với các đối tác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand.

Vào tháng 11 năm 2017, các nước ASEAN đã ký kết Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Hồng Kông, Trung Quốc và Hiệp định đầu tư ASEAN-Hồng Kông, Trung Quốc Hiện nay, các nước thành viên ASEAN đang tiến hành đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) với 6 đối tác: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand, nhằm mục tiêu đạt được một hiệp định FTA toàn diện.

Cộng đồng kinh tế ASEAN

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là một trong ba mục tiêu chính của Cộng đồng ASEAN, hướng tới việc liên kết kinh tế khu vực theo "tầm nhìn ASEAN 2020" AEC được xây dựng dựa trên việc kế thừa và phát triển các nội dung cơ bản, trụ cột về hợp tác kinh tế trong khuôn khổ ASEAN Các nội dung hợp tác chủ yếu trong Cộng đồng kinh tế ASEAN bao gồm nhiều lĩnh vực thiết yếu.

Vào năm 2009, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 tại Thái Lan đã thông qua Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), thay thế CEPT và chính thức có hiệu lực từ ngày 17/5/2010 Hiệp định này nhằm thúc đẩy sự lưu chuyển tự do của hàng hóa trong khu vực ASEAN, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thị trường và cơ sở sản xuất chung, hướng tới việc hội nhập kinh tế sâu sắc hơn.

Tự do hóa thương mại dịch vụ và di chuyển lao động có tay nghề là mục tiêu quan trọng, bao gồm việc hoàn thành Hiệp định khung ASEAN về thương mại dịch vụ (AFAS) và cải thiện quy trình cấp visa, giấy phép hành nghề cho lao động có tay nghề Đồng thời, cần tăng cường hợp tác giữa các trường đại học ASEAN và xây dựng kỹ năng, tiêu chuẩn nghề nghiệp cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực.

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 diễn ra tại Thái Lan, các nước ASEAN đã ký kết Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA), nhằm thay thế Hiệp định AIA và Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (IGA), điều này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc tự do hóa đầu tư và lưu chuyển vốn trong khu vực.

Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI) được thực hiện nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước ASEAN-4 (Việt Nam, Lào, Myanmar, Campuchia) và ASEAN-6 Qua đó, IAI thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế khu vực thông qua các chương trình và dự án như Hệ thống ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP), kế hoạch thực hiện IAI và Lộ trình hội nhập ASEAN (RAI).

CHƯƠNG TRÌNH CEPT VÀ AITGA

Hiệp định về chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu

Hiệp định CEPT quy định việc cắt giảm thuế quan cho hoạt động mua bán giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á Được ký bởi các quốc gia thành viên ASEAN, hiệp định này nhằm thiết lập mối quan hệ thương mại tự do trong khu vực.

Page 12 trong khối ASEAN (AFTA) với mục tiêu giảm thuế nhập khẩu trên hầu hết hàng hoá buôn bán giữa các nước thành viên xuống mức tối thiểu từ 0-5% b Điều kiện áp dụng:

 Về xuất xứ hàng hóa:

Sản phẩm cần phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế của cả nước xuất khẩu và nhập khẩu, với mức thuế quan nhập khẩu tối đa là 20% Ngoài ra, sản phẩm phải được Hội đồng AFTA thông qua chương trình cắt giảm thuế Hàng hóa phải được nhập khẩu trực tiếp từ một trong 9 quốc gia thành viên và cần đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ xuất xứ, trong đó ít nhất 40% nguyên liệu sản xuất phải có nguồn gốc từ quốc gia nhập khẩu.

 Vận chuyển trực tiếp: Đi trực tiếp từ nước sản xuất đến nước xuất khẩu

 Có giấy chứng nhận xuất xứ:

Người nhập khẩu phải nộp giấy chứng nhận hàng hóa Form D cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu và các tài liệu khác theo qui định

2 Hiệp định về thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Hiệp định ATIGA, được ký kết vào ngày 26/02/2009 tại Thái Lan và có hiệu lực từ ngày 17/05/2010, là sự kế thừa của Hiệp định ƣu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) được ký năm 1992.

 Các nước ASEAN phải dành cho nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho các nước đối tác

 ATIGA hướng nỗ lực chung của ASEAN để xử lý tối đa các hàng rào phi thuế quan, hợp tác hải quan và vệ sinh, kiểm dịch

 Lộ trình cắt giảm thuế: Lộ trình cắt giảm thuế quan của các nước ASEAN-6

(Brunei, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Singapore) thường ngắn hơn các nước còn lại – nhóm CLMV bao gồm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam

Ví dụ: Đối với các tất cả các sản phẩm thuộc lộ trình cắt giảm A (Sch-A) trong Biểu cam kết thuế quan thì:

+ Các nước ASEAN-6: đến năm 2010 phải xóa bỏ thuế quan toàn bộ

Các nước CLMV sẽ xóa bỏ thuế quan vào năm 2015, với sự linh hoạt cho phép chọn 7% số dòng thuế để giữ lại Đến năm 2018, các nước này sẽ hoàn toàn xóa bỏ thuế quan.

Hầu hết các sản phẩm trong biểu thuế quan sẽ được các quốc gia xóa bỏ hoặc giảm thuế xuống dưới 5% Tuy nhiên, vẫn có một số sản phẩm nhạy cảm sẽ không được áp dụng mức giảm này.

Page 13 nông nghiệp chƣa chế biến, các sản phẩm nhạy cảm nhƣ súng đạn, thuốc nổ, rác thải… b Điều kiện để hàng hóa được hưởng thuế suất ATIGA:

 Về quê tắc xác định xuất xứ:

Hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên sang nước thành viên khác sẽ được công nhận là có xuất xứ và đủ điều kiện nhận ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ.

+ Có xuất xứ thuần túy hoặc đƣợc sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu

Hàng hóa không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất hoàn toàn trong lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu, nhưng vẫn đáp ứng các quy định về hàm lượng giá trị khu vực và nguyên vật liệu Nước thành viên cho phép người xuất khẩu lựa chọn một trong hai tiêu chí để xác định xuất xứ hàng hóa.

(1) Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) của hàng hóa không dưới 40%;

(2) NVL không có xuất xứ phải trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số (CTC)

Khi qui tắc cụ thể mặt hàng qui định một hàm lƣợng RVC nhất định thì việc tính toán dựa trên công thức sau:

(a) Phương pháp trực tiếp c d e f g h RVC = i Chi phí nguyê n vật liệu ASEA

N j + k Chi phí nhân công trực tiếp l + m Chi phí phân bổ trực tiếp n + o Chi phí khác p + q Lợi nhuận r s t u X

(b) Phương pháp gián tiếp w x y RVC = z Giá FOB aa - bb Giá trị của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hoá không có xuất xứ cc dd ee x 100 % Giá FOB

Vận chuyển trực tiếp là quá trình hàng hóa được chuyển từ nước sản xuất đến nước xuất khẩu mà không trải qua các giao dịch hay công đoạn chế biến tại nước quá cảnh.

 Phải có giấy chứng nhận xuất xứ

 Người nhập khẩu phải nộp giấy chứng nhận hàng hóa Form D cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu và các tài liệu khác theo qui định.

CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ 3 TRỤ CỘT

Cộng đồng Chính trị An ninh (APSC)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) hướng tới việc thiết lập môi trường hòa bình và an ninh cho sự phát triển ở khu vực Đông Nam Á Mục tiêu của APSC là nâng cao hợp tác chính trị - an ninh giữa các quốc gia ASEAN, đồng thời khuyến khích sự tham gia và đóng góp từ các đối tác bên ngoài, mà không tạo ra một khối phòng thủ chung.

Kế hoạch hành động xây dựng APSC, được thông qua tại Cấp cao ASEAN-10 vào tháng 11/2004, đã khẳng định các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội, đồng thời đề ra 6 lĩnh vực hợp tác chính: (i) Hợp tác chính trị; (ii) Xây dựng và chia sẻ chuẩn mực ứng xử; (iii) Ngăn ngừa xung đột; (iv) Giải quyết xung đột; (v) Kiến tạo hòa bình sau xung đột; và (vi) Cơ chế thực hiện.

Kế hoạch Hành động về APSC hiện có 75 hoạt động cụ thể, nhưng chưa xác định mục tiêu và lộ trình cho các hoạt động thuộc 6 thành tố ASEAN đang xây dựng một kế hoạch tổng thể về APSC để cụ thể hóa các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực chính trị và an ninh.

Cộng đồng Kinh tế (AEC)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) hướng đến việc hình thành một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, cho phép lưu thông tự do hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề Mục tiêu này nhằm nâng cao tính cạnh tranh và thúc đẩy thịnh vượng chung cho toàn khu vực, đồng thời tạo sức hấp dẫn đối với đầu tư và kinh doanh từ bên ngoài.

 Đến năm 2015, ASEAN sẽ trở thành :

Thị trường duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất cho phép hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề lưu chuyển tự do, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

(ii) Một khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao;

(iii) Một khu vực phát triển kinh tế đồng đều, nhất là thực hiện có hiệu quả

Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI) nhằm tạo ra một khu vực ASEAN hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu ASEAN đã thống nhất đề ra cơ chế thực hiện và lộ trình chiến lược cho kế hoạch tổng thể này.

Cộng đồng văn hóa xã hội (ASCC)

Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực, tập trung vào các vấn đề bình đẳng và công bằng xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, cũng như đối phó với tác động của toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ.

Chương trình hành động Viên chăn (VAP) và KHHĐ về ASCC đã xác định bốn lĩnh vực hợp tác chính, bao gồm: tạo dựng cộng đồng xã hội đùm bọc, giải quyết tác động xã hội của hội nhập kinh tế, phát triển môi trường bền vững, và nâng cao nhận thức cũng như bản sắc ASEAN Để thực hiện các mục tiêu này, nhiều biện pháp và hoạt động cụ thể đã được đề ra trong từng lĩnh vực hợp tác.

4 Cộng đồng ASEANs và EU có gì gi ống và khác:

 Cộng đồng ASEAN và EU có những điểm giống và khác sau

+ Giống: Là một tổ chức gồm nhiều nước với mục tiêu cùng hợp tác, phát triển và duy trì hòa bình trong khu vực và thế giới

8 Lịch sử ra đời 9 Ra đời năm 1951 Là một tổ chức siêu quốc gia có quyền lực bao trùm lên chủ quyền các nước thành viên

10 Ra đời năm 1967 Là một tổ chức liên chính phủ gồm nhiều quốc gia trong cùng khu vực hợp tác cùng phát triển

11 Mục tiêu 12 Đầu tiên là liên kết về kinh tế, sau đố mới chuyển sang chính trị, xã hội

13 Liên kết về kinh tế, văn hóa

14 Nguyên tắc hội nhập 15 Đƣợc xây dựng trên nguyên tắc liên bang, dựa trên thể chế chặt chẽ,

16 Đƣợc xây dựng trên nguyên tắc hợp bang, với thể chế lỏng lẽo Với nguyên tắc đồng thuận không can thiệp nội bộ nhau

17 Các nước thành viên 18 Tuy các quốc gia châu Âu cũng có bản sắc phong phú và đa dạng về nhiều mặt, song lại khá gần gũi về mặt sắc tộc, lịch sử, tôn giáo và văn hóa, có thể chế chính trị cơ bản giống nhau và không chênh lệch nhau nhiều về trình độ phát triển

19 Các nước thành viên ASEAN rất khác nhau về lịch sử, nguồn gốc dân tộc và sắc tộc, về văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, thể chế chính trị và trình độ phát triển kinh tế Các nước ASEAN đôi khi có quan tâm, ƣu tiên an ninh và kinh tế khác nhau

20 Điểm xuất phát 21 Cao 22 Thấp

23 Chế độ chính trị 24 Tập trung các nước theo

25 Theo nhiêu chế độ chính trị khác nhau (CNTB và CNXH)

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEANS VỚI

Hợp tác kinh tế ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)

a Vài nét về Hiệp định AKFTA:

ASEAN và Hàn Quốc là những đối tác thương mại quan trọng, với ASEAN là đối tác lớn thứ hai của Hàn Quốc và Hàn Quốc là đối tác lớn thứ năm của ASEAN Để thúc đẩy quan hệ kinh tế, chính trị và văn hóa, lãnh đạo hai bên đã triển khai các chương trình hợp tác Kết quả của nỗ lực này là Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Hàn Quốc được ký kết vào ngày 13/12/2005, nhằm thiết lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) trước năm 2008, với thời hạn linh hoạt cho một số quốc gia thành viên tới năm 2010, 2012, 2016 và 2018.

 Về Thương mại hàng hóa:

+ Hiệp định cụ thể đầu tiên được hai bên thống nhất là Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (AKTIG), ký kết ngày 24 tháng 8 năm

Hiệp định thương mại hàng hóa ưu đãi giữa 10 Quốc gia Thành viên ASEAN và Hàn Quốc được ký kết vào năm 2006, nhằm cam kết cắt giảm và xóa bỏ thuế suất đối với tất cả các dòng thuế trong một giai đoạn nhất định Từ ngày 1 tháng 1 năm 2010, Hàn Quốc và ASEAN-5 (Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines và Singapore) đã xóa bỏ thuế cho gần 90% các mặt hàng theo Lộ trình đã đề ra.

Các thành viên mới của ASEAN như Việt Nam, Campuchia, Lào và Myanmar sẽ có thời gian dài hơn để giảm và loại bỏ thuế quan Đối với Việt Nam, ít nhất 50% các dòng thuế trong Lộ trình Thông thường sẽ có thuế suất từ 0-5% trước ngày 1 tháng 1 năm 2013, trong khi đó Campuchia, Lào và Myanmar sẽ thực hiện điều này trước ngày 1 tháng 1 năm 2015.

Vào năm 2016, Việt Nam sẽ giảm 90% số dòng thuế xuống mức 0-5% và hoàn thành tự do hóa vào năm 2017 Cam-pu-chia, Lào và Mi-an-ma cũng sẽ thực hiện tương tự, với 90% dòng thuế đạt mức này vào năm 2018 và tự do hóa hoàn toàn vào năm 2020 Thái Lan, do tham gia Hiệp định AKTIG muộn vào năm 2007, sẽ có lộ trình cắt giảm thuế khác, với các sản phẩm trong Lộ trình Thông thường sẽ được cắt giảm theo từng giai đoạn và dự kiến xóa bỏ vào năm 2020.

2016 hoặc 2017 Với việc ký kết và thực hiện Hiệp định AKTIG, quan hệ thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc đã phát triển nhanh chóng.Năm

Năm 2009, Hàn Quốc đã trở thành đối tác thương mại lớn thứ năm của ASEAN, với tổng giá trị thương mại đạt 74,7 tỷ đô la Mỹ Đồng thời, đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Hàn Quốc vào ASEAN cũng ghi nhận con số 1,4 tỷ đô la Mỹ.

+ Đối với Cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

Hiệp định AKFTA yêu cầu sử dụng giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu AK, chỉ được cấp khi hàm lượng giá trị hàng hóa khu vực đạt tối thiểu 40% RVC hoặc tiêu chuẩn CTH Đối với việc cộng gộp trong AKFTA, sản phẩm (nguyên liệu hoặc hàng hóa) phải đáp ứng tiêu chí RVC tối thiểu (35%, 40% hoặc 45% tùy thuộc vào từng mặt hàng) mới được xem xét cộng gộp, và trong trường hợp này, 100% trị giá FOB của nguyên liệu hoặc bán thành phẩm sẽ được tính vào quá trình sản xuất tiếp theo để tạo ra thành phẩm.

 Về Thương mại Dịch vụ:

Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN – Hàn Quốc (AKTIS), ký vào ngày 21 tháng 11 năm 2007, đã tạo ra nền tảng quan trọng cho việc mở cửa thị trường dịch vụ giữa các nhà cung cấp dịch vụ của ASEAN và Hàn Quốc Dựa trên các cam kết của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO, AKTIS không chỉ củng cố các cam kết hiện có mà còn mở rộng thêm nhiều ngành dịch vụ mới như kinh doanh, xây dựng, giáo dục, viễn thông, môi trường, du lịch và giao thông vận tải.

Hiệp định Đầu tư ASEAN – Hàn Quốc (AK-AI), ký kết vào ngày 2 tháng 6 năm 2009, nhằm tạo ra môi trường đầu tư minh bạch và ổn định cho các nhà đầu tư từ ASEAN và Hàn Quốc Nội dung chính của hiệp định tập trung vào bảo hộ đầu tư, bao gồm các điều khoản về đối xử công bằng, bảo vệ an toàn cho nguồn đầu tư, chuyển giao quỹ liên quan, và đền bù khi quốc hữu hóa Hiệp định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2009, và hiện tại, ASEAN và Hàn Quốc vẫn đang thảo luận để hoàn thiện các nội dung hợp tác, bao gồm cam kết mở cửa thị trường và lộ trình loại bỏ các bảo lưu.

Trong vòng năm năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, ASEAN và Hàn Quốc sẽ thảo luận và hoàn thành những nội dung này

 Về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp:

Hiệp định về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp ASEAN – Hàn Quốc, ký ngày

Vào ngày 13 tháng 12 năm 2005, cơ chế giải quyết tranh chấp đã được thiết lập nhằm xử lý các vấn đề phát sinh giữa các bên trong quá trình thực hiện và áp dụng các hiệp định, bao gồm cả hiệp định khung Việt Nam cũng đã xác định lộ trình hợp tác với AKFTA để thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư.

(i) Cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam:

Trong Hiệp định AKFTA, Việt Nam đã cam kết loại bỏ thuế nhập khẩu cho khoảng 86% tổng số dòng thuế vào năm 2018 Đối với 14% còn lại, thuế sẽ được giảm xuống còn 5% vào cuối lộ trình vào năm 2020.

Năm 2021, Việt Nam thực hiện cam kết giảm thuế suất hoặc giữ nguyên thuế suất MFN thông qua Thông tư số 167/2014/TT-BTC và Thông tư số 44/2015/TT-BTC, ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo AKFTA giai đoạn 2015-2018 Từ năm 2015, Việt Nam đã xóa bỏ thuế quan đối với 7366 dòng thuế, chiếm 77,6% tổng số dòng thuế, tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp, máy móc, dệt may, thủy sản, giấy, hóa chất, và kim loại cơ bản Đến năm 2018, tổng số dòng thuế cần xóa bỏ lên tới 8184, tương đương khoảng 86% tổng số dòng thuế.

Lộ trình cắt giảm cuối cùng của Hiệp định AKFTA là năm 2021 Ngoài các dòng thuế đã đƣợc xóa bỏ thuế quan vào năm 2018, dự kiến khoảng

620 dòng thuế sẽ được giảm thuế suất xuống 5%, tập trung vào các nhóm hàng như điện tử, cơ khí, sắt thép, kim loại cơ bản, sản phẩm hóa dầu, phụ tùng máy móc, và một số mặt hàng ô tô đặc chủng Trong khi đó, những mặt hàng khác không được cam kết hoặc duy trì thuế suất cao, chiếm 50%, bao gồm ô tô nguyên chiếc, linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp, đồ điện gia dụng, sắt thép, điện tử, rượu, thuốc lá, và xăng dầu.

(ii) Cam kết của Hàn Quốc dành cho Việt Nam

Hàn Quốc đã hoàn tất cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với Việt Nam theo Hiệp định AKFTA từ năm 2010, với 90,9% hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được hưởng thuế suất 0% nếu có chứng nhận xuất xứ Tuy nhiên, một số nhóm mặt hàng của Hàn Quốc vẫn chưa được cam kết hoặc chỉ cắt giảm thuế nhập khẩu vào cuối lộ trình.

Năm 2021, xuất khẩu chủ yếu bao gồm các loại thủy sản như tôm, cua, cá đông lạnh và đóng hộp, cùng với nông sản như chế phẩm từ sữa, mật ong, tỏi, gừng, đậu đỏ, khoai lang Ngoài ra, còn có hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt may, sả.

Bảng 2 Biểu Thuế suất ƣu đãi đặc biệt AKFTA dành cho Việt Nam

X = thuế suất MFN cơ sở

Thuế suất ƣu đãi đặc biệt AKFTA (ở thời điểm không muộn hơn ngày 1/1 của)

3 Hợp tác kinh tế ASEAN VÀ Nhật Bản: a Vài nét về mối quan hệ giữa ASEAN và Nhật Bản:

ASEAN và Nhật Bản đã ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) vào tháng 4/2008, có hiệu lực từ ngày 1/12/2008 Hiệp định này bao gồm các cam kết về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế Nhật Bản hiện là đối tác thương mại lớn thứ ba của ASEAN và là nhà đầu tư trực tiếp lớn thứ hai vào khu vực AJCEP không chỉ tăng cường quan hệ kinh tế giữa ASEAN và Nhật Bản mà còn tạo ra một thị trường lớn hơn, hiệu quả hơn, mở ra nhiều cơ hội trong khu vực.

Hợp tác kinh tế ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)

a Vài nét về mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa ASEAN và Ấn Độ:

Hiệp định Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Ấn Độ, ký kết vào ngày 08/10/2003, đã mở đường cho các cuộc đàm phán về thương mại, dịch vụ và đầu tư Hiệp định thương mại hàng hóa giữa hai bên được ký vào ngày 13/08/2009 và có hiệu lực từ 01/01/2010 Tiếp theo, hiệp định về Đầu tư và Dịch vụ được ký lần lượt vào ngày 12/11/2014 và 13/11/2014, chính thức có hiệu lực từ 01/07/2015.

Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa ASEAN và Ấn Độ (AIFTA) là một trong những thỏa thuận quan trọng nhất trong các hiệp định hiện có, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy thương mại và hợp tác kinh tế giữa hai bên.

Hiệp định AIFTA giữa các nước ASEAN và Ấn Độ quy định 24 điều khoản chính, bao gồm lộ trình cam kết giảm thuế, quy tắc xuất xứ, thủ tục giải quyết tranh chấp, và các biện pháp phi quan thuế Ngày 25 tháng 10 năm 2009, Ấn Độ công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường đầy đủ (MES) Lộ trình cắt giảm thuế được chia thành 5 danh mục: Danh mục giảm thuế thông thường (NT), Danh mục nhạy cảm (SL), Danh mục nhạy cảm cao (HSL), Danh mục các sản phẩm đặc biệt, và Danh mục loại trừ (EL) Việt Nam, với tư cách là thành viên mới của ASEAN (CLMV), được hưởng lộ trình cắt giảm thuế kéo dài hơn 5 năm so với các nước khác Về cơ chế chứng nhận xuất xứ, AIFTA yêu cầu tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tối thiểu là 35% và không quy định về cộng gộp từng phần, nghĩa là chỉ khi sản phẩm đáp ứng tiêu chí RVC tối thiểu mới được xem xét cộng gộp 100% trị giá FOB của nguyên liệu vào quá trình sản xuất.

Hiệp định Đầu tư và Dịch vụ giữa ASEAN và Ấn Độ mang đến cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp, nhờ vào việc thiết lập cơ chế đầu tư cạnh tranh và tự do hóa thương mại dịch vụ Việt Nam đang tích cực triển khai lộ trình hợp tác theo Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Ấn Độ để tận dụng tối đa những lợi ích này.

(i) Cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam:

Việt Nam đã cam kết xóa bỏ 80% số dòng thuế vào năm 2021, với 71% được cắt giảm vào năm 2018 và 9% vào năm 2021 10% số dòng thuế còn lại sẽ chỉ được giảm vào cuối lộ trình vào năm 2024, trong đó có 468 dòng HS 6 số nằm trong danh mục loại trừ, chiếm khoảng 10% tổng số dòng thuế.

Bộ Tài chính đã công bố Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Ấn Độ cho giai đoạn 2015-2018, theo Thông tư số 169/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Năm 2015-2018 có 1170 dòng có mức thuế suất là 0%, chiếm 12,3% tổng số dòng thuế, trong đó chỉ có 8 dòng thuế ƣu đãi hơn so với thuế suất MFN hiện hành

Việt Nam dự kiến hoàn thành lộ trình cam kết xóa bỏ và cắt giảm thuế vào năm 2024, với 70% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ Các lĩnh vực trọng tâm bao gồm chè, cà phê, cao su, rau củ quả, giày dép, hàng gia dụng, thủy sản, hóa chất, kim loại, sắt thép, khoáng sản, cùng với máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng.

Diện mặt hàng không cam kết chiếm 30% số dòng thuế, bao gồm các sản phẩm như trứng, đường, muối, xăng dầu, phân bón, nhựa, cao su, kim loại quý, sắt thép, máy móc, thiết bị điện, ô tô, xe máy, thiết bị phụ tùng, cùng với các mặt hàng liên quan đến an ninh quốc phòng như pháo hoa, súng và thuốc phiện.

(ii) Cam kết Ấn Độ dành cho Việt Nam Ấn Độ cam kết xóa bỏ 80% số dòng thuế vào 2016 (71% số dòng thuế vào

Từ năm 2013 đến 2019, Ấn Độ đã cam kết cắt giảm thuế suất cho khoảng 10% số dòng thuế, bao gồm việc xóa bỏ thuế quan đối với nhiều mặt hàng như động vật sống, thịt, cá, sữa, rau quả, dầu mỡ, bánh kẹo, nước hoa quả, hóa chất, mỹ phẩm, nguyên phụ liệu dệt may, sản phẩm dệt may, kim loại, sắt thép, máy móc, thiết bị điện và đồng hồ.

Hợp tác kinh tế ASEAN - Australia.Newzealand

a Vài nét về Hiệp định AANZFTA giữa ASEAN và Australia, Newzealand:

Vào ngày 27 tháng 2 năm 2009, ASEAN cùng với Australia và New Zealand đã chính thức ký kết Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand (AANZFTA), và hiệp định này chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.

Thỏa thuận thương mại toàn diện nhất mà ASEAN từng tham gia, bao gồm nhiều cam kết quan trọng về hàng hóa, dịch vụ (bao gồm tài chính và viễn thông), đầu tư, thương mại điện tử, di chuyển thể nhân và sở hữu trí tuệ.

Page 33 chính sách cạnh tranh và hợp tác kinh tế AANZFTA cũng là thỏa thuận liên khu vực đầu tiên của ASEAN, và là Hiệp định thương mại tự do đầu tiên mà Australia và New Zealand cùng tham gia đàm phán Mục tiêu của Hiệp định nhằm từng bước tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại hàng hóa giữa các bên thông qua, nhƣng không hạn chế xóa bỏ dần các hàng rào thuế quan và phi thuế quan trong hầu hết thương mại hàng hóa giữa các bên; Từng bước tự do hóa thương mại dịch vụ giữa các bên, với phạm vi ngành đáng kể; Tạo thuận lợi, thúc đẩy và tăng cường cơ hội đầu tư giữa các bên thông qua việc phát triển hơn nữa môi trường đầu tư thuận lợi; Thành lập một khuôn khổ hợp tác nhằm tăng cường, đa dạng hóa và đẩy mạnh quan hệ thương mại, đầu tư và kinh tế giữa các bên; Dành đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các quốc gia thành viên ASEAN, đặc biệt là đối với các quốc gia thành viên mới, để tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế hiệu quả hơn nữa

FTA này không chỉ bao gồm thương mại hàng hóa và dịch vụ mà còn quy định về nguồn gốc xuất xứ, biện pháp vệ sinh và kiểm dịch (SPS), rào cản kỹ thuật (TBT), thương mại điện tử, di chuyển thể nhân, đầu tư, cùng các thủ tục đánh giá tiêu chuẩn và hải quan AANZFTA là hiệp định tự do thương mại toàn diện đầu tiên mà ASEAN ký với đối tác đối thoại, với cam kết ở cả 3 lĩnh vực: hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

 Về Thương mại hàng hóa:

Hiệp định AANZFTA phân chia lộ trình cắt giảm thuế quan thành 3 nhóm nước dựa trên tốc độ giảm thuế: Nhóm 1 gồm Úc và New Zealand, Nhóm 2 là ASEAN-6 (Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Brunei), và Nhóm 3 là CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam) Danh mục giảm thuế bao gồm Danh mục thông thường (NT) với 90% dòng thuế được cắt giảm xuống 0% trong vòng 10 năm, và Danh mục nhạy cảm (ST) chiếm 10% còn lại, trong đó 6% thuộc danh mục nhạy cảm thường (ST1) và 4% thuộc danh mục nhạy cảm cao (ST2) Đặc biệt, trong số 4% dòng thuế thuộc ST2, có 1% được miễn trừ khỏi nghĩa vụ cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan.

Trên thực tế, các nước Úc, New Zealand và ASEAN-6 đã cam kết số dòng thuế thuộc danh mục NT lớn hơn mức 90% (96-98%)

Hiệp định AANZFTA về Thương mại hàng hóa bao gồm quy định về xuất xứ hàng hóa, với các tiêu chí như xuất xứ thuần túy, hàm lượng giá trị khu vực 40%, tiêu chí chuyển đổi nhóm và các mặt hàng cụ thể Bên cạnh đó, hiệp định cũng tạo thuận lợi cho thương mại thông qua việc tăng cường hợp tác và đơn giản hóa, hài hòa hóa thủ tục hải quan.

Page 34 trong đó đặc biệt quan tâm đến thực hiện cơ chế hải quan một cửa, sử dụng công nghệ điện tử trong thông quan và phân loại hàng hóa trước khi cập cảng Quy định về kiểm dịch động thực vật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp được quy định tại Chương 5 và Chương 6 với các quy định chủ yếu về nâng cao tính minh bạch, khuyến khích trao đổi trong việc áp dụng các thủ tục và quy định liên quan cũng như tăng cường hợp tác giữa các cơ quan kiểm dịch động thực vật của các bên

 Về Thương mại Dịch vụ:

Các bên đã đồng ý tiến tới tự do hóa rào cản thương mại dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà cung cấp dịch vụ tiếp cận thị trường Đây là hiệp định đầu tiên mà ASEAN ký kết với đối tác đối thoại, cam kết thúc đẩy việc di chuyển của cá nhân tham gia hoạt động thương mại và đầu tư trong khu vực.

Bài viết đề cập đến các quy định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, bao gồm đối xử quốc gia và tối huệ quốc, với sự chú trọng vào việc dành đối xử đặc biệt cho các nước thành viên mới của ASEAN, đặc biệt là nhóm CLMV Các bên sẽ hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư của CLMV, đồng thời cho phép các nước này đưa ra cam kết phù hợp với mức độ phát triển của họ.

Bảng 4 Lộ trình cắt giảm thuế theo cam kết trong Hiệp định AANZF TA

Lộ trình cắt giảm thuế theo cam kết trong Hiệp định AANZF TA

Tổng số dòng thuế cắt giảm

Năm hoàn thành cắt giảm thuế Úc 47,6 96,4 96,5 100,0 2020

Nguồn: Australia Government, Department of Foreign Affairs and Trade (2010), ASEAN-Australia-NewZealand Free Trade Agreement, Revised 17 August 2010

Page 36 b Lộ trình hợp tác của Việt Nam đối với AANZF TA:

(i) Cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam:

Lộ trình cắt giảm thuế của Việt Nam cam kết trong AANZFTA là đến năm

Năm 2022, tỷ lệ xóa bỏ thuế quan đạt 92% tổng số dòng thuế, trong khi 8% còn lại được cắt giảm theo lộ trình riêng hoặc giữ nguyên thuế suất Để thực hiện cam kết này, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 168/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam, nhằm thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018, có hiệu lực từ 01/01/2015.

Năm 2015, có 2.666 dòng thuế được xóa bỏ thuế quan, chiếm 28,1% biểu thuế, tập trung vào các mặt hàng như ngũ cốc, gỗ, rau quả, thủy sản, bông, chất dẻo nguyên liệu, gốm sứ, nguyên liệu dược phẩm, nguyên phụ liệu dệt may da giày, than đá và hóa chất.

Năm 2018, Việt Nam đã xóa bỏ thuế quan cho 8.127 dòng thuế, chiếm 86% biểu thuế, tập trung vào các mặt hàng như bánh kẹo, dược phẩm, giấy, gỗ, hàng may mặc và phụ kiện, hóa chất, máy móc thiết bị, máy vi tính cùng sản phẩm điện tử và linh kiện, ngô, và nguyên phụ liệu dược phẩm.

Lộ trình giảm và xóa bỏ thuế quan trong AANZFTA sẽ hoàn tất vào năm 2022, với 8.669 dòng thuế được xóa bỏ, chiếm 92% biểu thuế Các nhóm hàng được miễn thuế bao gồm chăn nuôi, dược phẩm, đường, gạo, gỗ, giấy, hóa chất, mỹ phẩm, điện gia dụng, rau quả, sắt thép và sữa Bên cạnh đó, 513 dòng thuế sẽ giảm xuống còn 5%, tập trung vào các mặt hàng như chất dẻo nguyên liệu, dược phẩm, giấy các loại, khí đốt hóa lỏng, linh kiện ô tô, máy móc, thiết bị và phụ tùng, ô tô nguyên chiếc, phôi thép, cao su và sản phẩm từ dầu mỏ khác.

Các mặt hàng như hoa quả (cam, quýt), rượu bia, xì gà, dầu mỏ, lá thuốc lá, một số sản phẩm sắt thép và xe có động cơ vận tải hàng hóa sẽ không bị xóa bỏ thuế quan ngay lập tức, mà sẽ có lộ trình cắt giảm riêng, dự kiến hoàn tất vào năm 2020/2022.

(ii) Cam kết cắt giảm thuế của Úc và Niu Di lân dành cho Việt Nam:

Năm 2015, Úc đã loại bỏ thuế quan cho khoảng 97% dòng thuế, trong đó 0,4% được giảm xuống 0% so với năm 2014, chủ yếu là các sản phẩm dệt may Các dòng thuế còn lại mà Úc chưa xóa bỏ đều có mức thuế suất thấp.

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) được thành lập vào tháng 3/1996 nhờ sáng kiến của Singapore và Pháp, với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ ASEAN ASEM là một diễn đàn đối thoại phi chính thức, quy tụ các Nguyên thủ và Người đứng đầu Chính phủ của các quốc gia thành viên, nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân châu Á và châu Âu.

Hai châu lục đang nỗ lực tăng cường hợp tác toàn diện thông qua ba trụ cột chính: đối thoại chính trị, hợp tác kinh tế - chính trị và hợp tác trong các lĩnh vực khác.

ASEM, ban đầu gồm 15 nước thành viên từ Liên minh châu Âu và 7 nước ASEAN, cùng với ba nước Đông Bắc Á, đã trải qua nhiều lần mở rộng và hiện nay có 53 nước thành viên, trong đó có 22 nước châu Á và 31 nước châu Âu Tổ chức này bao gồm 4 nước là thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc và 12 nước thuộc G20.

ASEM hiện đang sở hữu vị thế và tiềm năng phát triển vượt trội, với khối này đại diện cho 60% dân số toàn cầu ASEM đóng góp hơn 55% thương mại thế giới, 65% GDP toàn cầu và 75% lượng du lịch quốc tế.

Mục tiêu của Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) là thiết lập một mối quan hệ đối tác toàn diện giữa hai châu lục nhằm thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ hơn, đồng thời tạo ra sự hiểu biết sâu sắc giữa nhân dân Á - Âu và thiết lập đối thoại chặt chẽ giữa các đối tác bình đẳng ASEM cũng hướng đến việc duy trì hòa bình, ổn định, và phát triển các điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế và xã hội bền vững Cơ chế hoạt động của ASEM bao gồm Hội nghị Cấp cao, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao, cùng với 10 kênh Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành, và Hội nghị Quan chức cao cấp (SOM) Bộ máy giúp việc của ASEM có bốn điều phối viên, trong đó có 2 thành viên từ châu Á và 2 từ châu Âu, tuy nhiên ASEM chưa được thể chế hóa và không có Ban Thư ký thường trực.

ASEM hoạt động dựa theo “Khuôn khổ Hợp tác Á – Âu 2000” (AECF 2000), thông qua tại Cấp cao ASEM 2, tháng 4/1998 và Cấp cao ASEM 3, tháng 10/2000, trên nguyên tắc:

ASEM thúc đẩy mối quan hệ đối tác bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và mang lại lợi ích chung cho các quốc gia tham gia Đây là một tiến trình mở, tiệm tiến và không chính thức, vì vậy không cần thiết phải thiết lập một cơ chế thể chế hóa cứng nhắc.

Quyết định nên được đưa ra dựa trên sự đồng thuận thay vì thông qua ký kết hay bỏ phiếu Việc tăng cường nhận thức và hiểu biết lẫn nhau là rất quan trọng, và điều này có thể đạt được thông qua một quá trình đối thoại, từ đó thúc đẩy hợp tác trong việc xác định các ưu tiên cho các hoạt động phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau.

Triển khai đồng đều ba lĩnh vực hợp tác chủ yếu: tăng cường đối thoại chính trị, thúc đẩy hợp tác kinh tế và mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực khác.

(vi) Việc mở rộng thành viên đƣợc thực hiện trên cơ sở nhất trí chung của các Vị đứng đầu Nhà nước và Chính phủ

Page 40 b Việt Nam và ASEM:

Việt Nam, một trong những nước tiên phong tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu, hiện vẫn giữ vai trò quan trọng trong diễn đàn này Là thành viên tích cực, Việt Nam đã đóng góp 24 sáng kiến và đồng bảo trợ 27 sáng kiến trong các lĩnh vực thiết thực như văn hóa, y tế, giao thông, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, khoa học - công nghệ, du lịch, kinh tế, tăng trưởng xanh, an sinh xã hội, phát triển bao trùm và kinh tế số, nhằm thúc đẩy hợp tác song phương và đa phương với các nước thành viên.

Việt Nam đóng vai trò tiên phong trong việc khởi xướng và duy trì cơ chế hợp tác đầu tiên trong ASEM về quản lý nguồn nước thông qua “Đối thoại ASEM về phát triển bền vững” Sự hợp tác này tập trung vào các nước ven sông Mekong - Danube, nhằm nâng cao mức độ hợp tác tiểu vùng Mekong lên tầm liên khu vực.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cũng sẽ đề xuất hai sáng kiến mới của Việt Nam về

Hội nghị ASEM về phát triển bao trùm kinh tế - xã hội tại châu Á và châu Âu, cùng với Hội thảo ASEM về thúc đẩy kinh tế số trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, dự kiến sẽ được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2019.

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu

RCEP là hiệp định thương mại tự do đa phương bao gồm 16 quốc gia, trong đó có Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc, New Zealand và 10 nước ASEAN, chiếm gần một nửa dân số thế giới và khoảng 30% GDP toàn cầu Bảy quốc gia trong số này cũng là thành viên của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), dự kiến có hiệu lực vào ngày 30/12.

RCEP là hiệp định thương mại đa phương độc đáo vì chỉ bao gồm các quốc gia thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Khác với TPP-11, RCEP không áp dụng các quy định nghiêm ngặt về thương mại tự do, cũng như không thiết lập các luật lệ chặt chẽ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường và chính sách doanh nghiệp nhà nước.

Hiệp định RCEP đã bắt đầu đàm phán từ ngày 9/5/2013, tuy nhiên đến nay vẫn chưa đạt được đồng thuận trong việc xóa bỏ thuế quan Các bên đang nỗ lực để tiếp tục đàm phán và dự kiến sẽ hoàn tất vào năm 2019.

VI VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ

Việt Nam gia nhập ASEAN từ năm 1995 và đã tích cực tham gia vào các hoạt động của tổ chức này Kể từ đó, mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước ASEAN đã phát triển mạnh mẽ, mang lại nhiều thành tựu đáng kể cho cả hai bên.

Trong những năm gần đây, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã trở thành khu vực thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ tư của Việt Nam, chỉ sau EU, Hoa Kỳ và Trung Quốc Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, tổng giá trị trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam và các nước ASEAN trong năm 2017 đạt 49,53 tỷ USD, tăng 19,6% so với năm 2016 và chiếm 11,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.

Biểu đồ 1: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và ASEAN các năm 2011-2017

Nguồn: Tổng cục Hải quan

- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường khu vực ASEAN trong năm 2017, đạt mức 21,51 tỷ

Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 23,9% tăng trưởng, chiếm 10,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Sự tăng trưởng mạnh mẽ này chủ yếu do giá trị xuất khẩu của một số nhóm hàng chính như điện thoại và linh kiện tăng 948 triệu USD, sắt thép tăng 722 triệu USD, máy vi tính và linh kiện tăng 488 triệu USD, dầu thô tăng 378 triệu USD, và hàng dệt may tăng 181 triệu USD Chỉ riêng 5 nhóm hàng này đã đóng góp gần 2,72 tỷ USD, chiếm gần 70% trong tổng kim ngạch tăng thêm của xuất khẩu sang thị trường ASEAN trong năm nay.

Trong những năm gần đây, hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN chủ yếu bao gồm các mặt hàng thiết yếu và nguyên phụ liệu cho sản xuất như xăng dầu, nguyên liệu dệt may, hóa chất, và máy móc Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đã mở rộng danh mục hàng nhập khẩu với các sản phẩm phục vụ gia công xuất khẩu và tiêu dùng, bao gồm máy vi tính và sản phẩm điện tử.

& linh kiện; điện thoại các loại & linh kiện; ô tô nguyên chiếc…

ASEAN là đối tác lớn thứ hai, chỉ sau Trung Quốc, trong việc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc ASEAN sang Việt Nam Nhiều nhóm hàng nhập khẩu từ ASEAN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, bao gồm xăng dầu, dầu thô, giấy các loại, chất dẻo nguyên liệu, dầu mỡ động thực vật, gỗ và sản phẩm gỗ.

 Bảng 5: Kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu một số nhóm mặt hàng chính của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong năm 2017

Stt Mặt hàng c hủ yếu Kim ngạch

1 Điện thoại các loại & linh kiện 3.214 41,9 14,9 7,1

2 Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện

4 Máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng

5 Phương tiện vận tải & phụ tùng 1.083 15,8 5,0 15,5

10 Thủy tinh & các sản phẩm thủy tinh

 Nguồn: Tổng cục Hải quan

 Ghi chú: 1 Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với năm 2016

 2 Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN

Tỷ trọng 2 là tỷ lệ giá trị xuất khẩu của nhóm hàng Việt Nam sang ASEAN so với tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng đó sang tất cả các thị trường.

 Bảng 6: Kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt

Nam có xuất xứ từ ASEAN trong năm 2017

Stt Mặt hàng chủ yếu

2 Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện 3.192

3 Máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng 2.204

5 Hàng điện gia dụng & linh kiện 1.122 -6,4 4,0 65,2

6 Ô tô nguyên chiếc các loại 998 44,4 3,6 44,6

9 Nguyên phụ liệu dệt may da giày 954 9,3 3,4 4,6

 Nguồn: Tổng cục Hải quan

 Ghi chú: 1.Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với năm 2016

 2 Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN

Tỷ trọng 2 là tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu hàng hóa từ ASEAN của Việt Nam so với tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đó từ tất cả các thị trường.

Trong năm qua, Thái Lan tiếp tục giữ vị trí là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong khối ASEAN với kim ngạch đạt 15,11 tỷ USD, chiếm 30,5% tổng xuất nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN Malaysia đứng thứ hai với 10,07 tỷ USD (20,3%), tiếp theo là Singapore với 8,26 tỷ USD (16,7%) và Indonesia với 6,5 tỷ USD (13,1%) Các đối tác khác bao gồm Campuchia với 3,8 tỷ USD (7,7%), Philippines gần 4 tỷ USD (8,1%), Lào 892 triệu USD (1,8%), Myanmar 828 triệu USD (1,7%) và Brunei 73 triệu USD (0,1%) Thông tin chi tiết về tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ trọng các nước được trình bày trong bảng và biểu đồ.

 Bảng 7: Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với các nước ASEAN trong năm 2017

Kim ngạch (Triệu USD) Tốc độ tăng giảm (%)

 Nguồn: Tổng cục Hải quan

Biểu đồ cho thấy Thái Lan, Singapore và Malaixia là ba đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN, với tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa lần lượt đạt 21,5%, 19,6% và 13,8%.

 Biểu đồ 2: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong khu vực ASEAN, doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan và Singapore, chiếm tới 37,5% tổng kim ngạch nhập khẩu từ ASEAN Tiếp theo là Malaysia với 20,9% và Singapore với 18,9%.

 Biểu đồ 3: Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam các hàng hóa có xuất xứ từ ASEAN trong năm 2017

 Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong những năm gần đây, hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN chủ yếu bao gồm các mặt hàng thiết yếu và nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất như xăng dầu, nguyên liệu dệt may, chất dẻo, hóa chất, và máy móc thiết bị Đặc biệt, Việt Nam đã mở rộng danh mục hàng nhập khẩu với các sản phẩm phục vụ gia công xuất khẩu và tiêu dùng, bao gồm máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện, điện thoại, và ô tô nguyên chiếc.

ASEAN đã trở thành đối tác lớn thứ hai, chỉ sau Trung Quốc, trong việc xuất khẩu hàng hóa sang Việt Nam trong nhiều năm qua Nhiều nhóm hàng nhập khẩu từ ASEAN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, bao gồm xăng dầu, dầu thô, giấy các loại, chất dẻo nguyên liệu, dầu mỡ động thực vật, gỗ và sản phẩm gỗ.

Bảng 8: Kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam có xuất xứ từ ASEAN trong năm 2017

Stt Mặt hàng chủ yếu

2 Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện 3.192

3 Máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng 2.204

5 Hàng điện gia dụng & linh kiện 1.122 -6,4 4,0 65,2

6 Ô tô nguyên chiếc các loại 998 44,4 3,6 44,6

9 Nguyên phụ liệu dệt may da giày 954 9,3 3,4 4,6

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Ghi chú: 1.Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với năm 2016

2 Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN

Ngày đăng: 25/07/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w