GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bình Anh Địa chỉ: Số 02 ngõ 293 khu dân cư Bắc Trần Hưng Đạo xã Sủ Ngòi - TP Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình Theo Điều 38 của Luật
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 4
1.1 Khái niệm: 4
1.2 Đặc điểm: 4
1.2.1 Thành viên công ty: 4
1.2.2 Chuyển nhượng vốn góp: 5
1.2.2.1 Chuyển nhượng trong nội bộ công ty: 5
1.2.2.2 Chuyển nhượng ngoài công ty: 5
1.2.3 Tư cách pháp nhân: 5
1.2.4 Không phát hành cổ phần: 5
2 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP 6
2.1 Đối tượng: 6
2.2 Thủ tục: 6
2.3 Thay đổi nội dung đăng ký: 7
3 THÀNH VIÊN CÔNG TY 8
3.1 Điều kiện: 8
3.1.1 Đối tượng đăng ký: 8
3.1.2 Thực hiện góp vốn: 8
3.2 Quyền và nghĩa vụ: 10
3.2.1 Quyền: 10
3.2.2 Nghĩa vụ: 11
3.3 Xử lý vốn góp: 11
3.3.1 Mua lại: 11
3.3.2 Chuyển nhượng: 12
3.3.3 Xử lý các trường hợp khác: 13
Trang 24 CƠ CẤU QUẢN LÝ TỔ CHỨC 14
4.1 Cơ cấu tổ chức 14
4.2 Hội đồng thành viên: 14
4.2.1 Vai trò: 14
4.2.2 Thẩm quyền: 14
4.3 Chủ tịch Hội đồng thành viên: 15
5 TỔ CHỨC LẠI - GIẢI THỂ - PHÁ SẢN 16
5.1 Tổ chức lại công ty: 16
5.1.1 Hợp nhất công ty: 16
5.1.2 Sáp nhập công ty: 17
5.1.3 Chia công ty: 17
5.1.4 Tách công ty: 17
5.1.5 Chuyển đổi công ty: 18
5.2 Giải thể công ty: 18
5.3 Phá sản công ty: 19
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ 20
3.1: THỰC TRẠNG 20
3.2: KIẾN NGHỊ: 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các công ty thương mại đã đượcNhà nước ta thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật Xu hướng này mở ra nhiềuthuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp Nhiều hình thức pháp lý củadoanh nghiệp, bao gồm Doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn,Công ty Cổ phần và Công ty Hợp danh, đã hình thành, được khuyến khích hoạtđộng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Tuynhiên, quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu côngviệc kinh doanh là một vấn đề tối quan trọng, đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc
về các loại hình doanh nghiệp
Hiện nay, các Công ty Trách nhiệm hữu hạn đang hoạt động khá phổ biến,đặc biệt là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Loại hình công ty này có đặc điểm địa
vị pháp lý như thế nào? So với các loại hình doanh nghiệp khác có ưu và nhượcđiểm ra sao?
Bài tiểu luận của em sẽ giải đáp phần nào những vấn đề này, qua đó cungcấp cho người đọc cái nhìn rõ nét hơn về hình thức Công ty Trách nhiệm hữuhạn Bài tiểu luận này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì thế emrất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô cùng các bạn để bài tiểu luậnđược hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô và các anh chị trong
công ty TNHH Bình Anh đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đề tài này!
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bình Anh
Địa chỉ: Số 02 ngõ 293 khu dân cư Bắc Trần Hưng Đạo xã Sủ Ngòi - TP Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình
Theo Điều 38 của Luật Doanh nghiệp 2005, Công ty trách nhiệm hữu hạn:
* Thành viên có thể là cá nhân hay tổ chức; số lượng không vượt quá 50;
* Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
* Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy địnhriêng;
* Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh;
* Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần
Trang 51.2 Đặc điểm:
1.2.1 Thành viên công ty:
Thành viên góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể là
cá nhân hoặc tổ chức, số lượng tối thiểu là 2 và tối đa là 50 Trong trường hợp sốlượng thành viên vượt quá 50, công ty phải chuyển đổi thành Công ty Cổ phần.Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi số vốn cam kết gópvào doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền đầu tư trựctiếp ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2005
1.2.2 Chuyển nhượng vốn góp:
1.2.2.1 Chuyển nhượng trong nội bộ công ty:
Hoàn toàn tự do Trong quá trình tham gia góp vốn vào công ty, thành viênđược quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các thành viên kháctrong công ty mà không bị giới hạn bởi bất cứ điều kiện gì
1.2.2.2 Chuyển nhượng ngoài công ty:
Phải tuân thủ điều kiện ràng buộc theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2005 Khi một thành viên nào đó muốn chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốngóp của mình cho cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên trong công tythì phải ưu tiên chào mời các thành viên hiện có trong công ty mua phần vốn dựđịnh chuyển nhượng theo tỉ lệ phần vốn góp của các thành viên này Khi và chỉkhi các thành viên (hiện có) trong công ty không mua hoặc mua không hết phầnvốn góp đó trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán, thì mới được chuyểnnhượng cho người không phải là thành viên công ty
1.2.3 Tư cách pháp nhân:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên chính thức được xem là có tư cáchpháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công tychỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi vốn của công ty, là tổng số vốn gópcủa tất cả các thành viên, hay còn gọi là vốn điều lệ
Trang 61.2.4 Không phát hành cổ phần:
Cũng như Doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Hợp danh, Công ty TNHH mộtthành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong quá trình hoạt động kinhdoanh không được quyền phát hành cổ phần nhằm mục đích huy động vốn, trừmột số loại chứng khoán được pháp luật cho phép
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC TIỄN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH ANH
2 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
2.1 Đối tượng:
Mọi cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý công ty được quyềnđăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên, trừ những đối tượng bịhạn chế theo Điều 13 của Luật Doanh nghiệp 2005 Theo đó, những tổ chức, cánhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam baogồm:
* Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sửdụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơquan, đơn vị mình;
* Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
* Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
* Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sởhữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lýphần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp khác;
* Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự;
* Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghềkinh doanh;
* Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
Trang 8* Dự thảo Điều lệ công ty
* Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo:
* Đối với thành viên là cá nhân: bản sao CMND, Hộ chiếu hoặc chứngthực cá nhân hợp pháp khác
* Đối với thành viên là tổ chức: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủyquyền, CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đạidiện theo ủy quyền Nếu thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng
ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
* Xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanhnghiệp kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn điều lệ không được thấphơn vốn pháp định
* Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân kháctrong trường hợp kinh doanh những ngành, nghề cần phải có chứng chỉ hànhnghề
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệpđược bắt đầu hoạt động và phải bố cáo trên báo
2.3 Thay đổi nội dung đăng ký:
Khi muốn thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đạidiện (nếu có), mục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư của doanh nghiệp
và các vấn đề khác, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanhchậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi
Tùy theo yêu cầu thay đổi, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh (mới) và cũng phải bố cáo những thay đổi đó trên báo nhưkhi bố cáo thành lập Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất,rách, cháy hoặc tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có quyền đăng ký đểđược cấp lại và phải trả phí theo quy định
Trang 93 THÀNH VIÊN CÔNG TY
3.1 Điều kiện:
3.1.1 Đối tượng đăng ký:
Căn cứ vào Điều 13 của Luật Doanh nghiệp 2005, mọi cá nhân, tổ chứcđều có thể góp vốn vào công ty (nhưng không tham gia thành lập và quản lý)hoặc trở thành thành viên thành lập và quản lý công ty, trừ các đối tượng bị hạnchế như sau:
* Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sửdụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan,đơn vị mình;
* Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định củapháp luật về cán bộ, công chức
3.1.2 Thực hiện góp vốn:
Theo Khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005, góp vốn là việc đưa tài sảnvào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tàisản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trịquyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, cáctài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn củacông ty Việc góp vốn của các thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lênphải được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2005:
* Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốnnhư đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kếtthì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng vănbản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 07 ngàylàm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi Người đại diện theo pháp luật củacông ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng
ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịutrách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báochậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ
Trang 10* Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kếtthì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên
đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúnghạn số vốn đã cam kết
* Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn
đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
- Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
- Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
- Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn gópcủa họ trong vốn điều lệ công ty Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quyđịnh tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên khôngcòn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng kýkinh doanh theo quy định của Luật này
* Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấpgiấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dungchủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Vốn điều lệ của công ty;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CMND, Hộ chiếu hoặc chứngthực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú,quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên
Trang 11* Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhậnphần vốn góp
* Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp;
* Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên,
sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổbiên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty;
* Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp
đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
* Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn gópkhi công ty giải thể hoặc phá sản;
* Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy địnhcủa Luật này;
* Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thựchiện đúng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theoquy định của pháp luật;
* Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế,tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
* Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Thànhviên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏhơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 41
Trang 12Luật Doanh nghiệp 2005, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên đểgiải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền
Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ vàĐiều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Khoản
2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2005 thì các thành viên thiểu số hợp nhau lạiđương nhiên có quyền như quy định trên
3.2.2 Nghĩa vụ:
Nghĩa vụ của thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên được quyđịnh chặt chẽ tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2005, bao gồm:
* Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vàocông ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừtrường hợp quy định tại các Điều 43, 44, 45 và 60 của Luật này;
* Tuân thủ Điều lệ công ty;
* Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên;
* Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này;
* Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành visau đây:
- Vi phạm pháp luật;
- Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi íchcủa công ty và gây thiệt hại cho người khác;
- Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy
ra đối với công ty
3.3 Xử lý vốn góp:
3.3.1 Mua lại:
Việc mua lại phần vốn góp của mình được thực hiện khi thành viên bỏphiếu không tán thành với các quyết định của Hội đồng thành viên theo quy địnhtại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2005:
Trang 13* Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình,nếu thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồngthành viên về các vấn đề sau đây:
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
- Tổ chức lại công ty;
- Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty Yêu cầu mua lại phầnvốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từngày thông qua quyết định vấn đề quy định tại các điểm nêu trên
* Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu khôngthỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đótheo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công
ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Việc thanh toán chỉđược thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công tyvẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
* Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điềunày thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thànhviên khác hoặc người khác không phải là thành viên.”
3.3.2 Chuyển nhượng:
Trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 45 Luật Doanh nghiệp
2005, thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượngmột phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác căn cứ vào Điều
44 của Luật này Theo đó, thành viên có nhu cầu chuyển nhượng vốn:
* Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tươngứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
* Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu cácthành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30ngày kể từ ngày chào bán