1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG(1)

44 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Đại Cương
Tác giả ThS. Trần Trọng Huy, ThS. Tô Thị Hải Yến
Người hướng dẫn ThS. Trần Trọng Huy
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TINDữ liệu • Là những sự kiện riêng biệt, rời rạc được biểu diễn thông qua các ký hiệu, biểu tượng dưới những định dạng khác nhau; • Trong khoa học máy tính, dữ liệu đ

Trang 1

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

THS TRẦN TRỌNG HUY THS TÔ THỊ HẢI YẾN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BÀI 1 THÔNG TIN - TIN HỌC - MÁY VI TÍNH

ThS Trần Trọng HuyGiảng viên trường Đại học Ngoại thương

2

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Liệt kê được đơn vị đo thông tin trong tin học (bit, byte, KB, MB, GB, TB, PB)

2 Xác định được cấu tạo máy tính, chức năng các bộ phận

3 Chỉ ra được khả năng chứa thông tin của các thiết bị lưu trữ

4 Xác định được cách quản lý thông tin trong máy tính

Trang 4

Thông tin và xử lý thông tin

Trang 5

1.1 THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN

1.1.1. Khái niệm về thông tin

1.1.2. Các hình thái biểu diễn thông tin

1.1.3. Các phương pháp truyền thông tin

1.1.4. Các tính chất của thông tin

1.1.5. Quá trình xử lý thông tin

Trang 6

1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN

Dữ liệu

• Là những sự kiện riêng biệt, rời rạc được biểu diễn thông qua các

ký hiệu, biểu tượng dưới những định dạng khác nhau;

Trong khoa học máy tính, dữ liệu được coi là các con số, chữ cái,

hình ảnh, âm thanh mà máy tính có thể tiếp nhận và xử lý;

• Bản thân dữ liệu thường chưa mang lại ý nghĩa đối với con người

Tri thức

Thông tin

Dữ liệu

6

Trang 7

1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN (tiếp theo)

Thông tin

Dữ liệu

Trang 8

1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN (tiếp theo)

8

Tri thức

Là kinh nghiệm của cá nhân hoặc tổ chức đạt được khi

sử dụng thông tin là những lý giải của thông tin dựatrên mức độ quan trọng của nhận thức được từ nó

Tri thức

Thông tin

Dữ liệu

Trang 9

1.1.2 CÁC HÌNH THÁI BIỂU DIỄN THÔNG TIN

• Ngôn ngữ, ký hiệu, tín hiệu, hình ảnh, âm thanh

• Vật mang tin:

 Cái vỏ vật chất chuyên chở thông tin được gọi là vật mang tin, hay

hiểu một cách đơn giản vật chứa thông tin gọi là vật mang tin

 Ví dụ:

 Vật mang tin truyền thống: sách báo;

 Các thiết bị truyền thông: Ti vi, đài…

 Phim của máy ảnh;

 Trong tin học: băng từ, đĩa từ

Trang 10

Truyền thông tin bằng âm thanh:

Ngôn ngữ, vô tuyến, loa, đài

Truyền thông tin qua ký hiệu:

Giao tiếp giữa người khiếm thính, chữ nổi của người khiếm thị

Truyền thông tin bằng tín hiệu:

tín hiệu Moocser, mạng máy tính

Truyền thông tin qua

văn bản, sách báo

1.1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG TIN

10

Trang 11

1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA THÔNG TIN

Tính tương đối

Tính định hướng

Tính hữu ích

Những nhận thức đem lại sự hiểu biết mới,làm giàu kho tàng tri thức của người nhậnthì được xem là thông tin

Tất cả các thông tin khiđược sử dụng cần phảixác định rõ nơi gửi vànơi nhận thông tin

Một thông tin sẽ mang các giá trịkhác nhau với đối tượng, vị trí,thời điểm khác nhau

Trang 12

1.1.5 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN

12

Trang 14

1.2.1 KHÁI NIỆM VỀ TIN HỌC

• Tin học là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý

thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể hoặc

trừu tượng;

• Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả

những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các

ứng dụng tin học văn phòng;

“Quan hệ giữa tin học với máy tính không khác gì quan hệ

giữa thiên văn học với kính viễn vọng” (Edsger Dijkstra)

14

Trang 15

Phần mềm hệ thống

Phần mềm ứng dụng

Là các chương trình đảm bảocho máy tính hoạt động tốt(hệ điều hành)

Bao gồm các chương trình giảiquyết các bài toán ứng dụng(từ to đến nhỏ)

Trang 16

1.2.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH VÀ TIN HỌC

Máy tính thế hệ 3 (mạch tích hợp - IC)

Máy tính thế hệ 4 (mạch tích hợp cỡ lớn)

16

Trang 17

1.2.4 ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

• Tin học là cầu nối giữa các ngành khoa học với nhau;

• Thu nhận và xử lý thông tin nhanh;

• Giải phóng con người khỏi những công việc độc hại, nặng nhọc,nâng cao đời sống văn hoá tinh thần;

• Tạo điều kiện cho mọi người có khả năng học tập suốt đời, tiếp thunhững tri thức của nhân loại (thông qua Internet);

Trang 19

1.3 MÁY VI TÍNH (tiếp theo)

Máy tính, cũng gọi là máy vi tính hay điện toán, là những thiết bị hay hệ thống

dùng để tính toán hay kiểm soát cáchoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng

số hay quy luật logic

Trang 20

1.3.1 SƠ ĐỒ CẤU TẠO

20

Trang 21

1.3.1 SƠ ĐỒ CẤU TẠO (tiếp theo)

Trang 22

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN

22

Khái niệm: Bộ xử lý trung tâm (Case) (CPU

-Central Proccessing Unit) là thiết bị dùng để xử lý

và lưu trữ thông tin

Bên trong CPU có:

 Bộ vi xử lý (chip): là thiết bị dùng để xử lýthông tin;

 Bộ nhớ: là thiết bị dùng để lưu trữ thông tin

a Bộ xử lý trung tâm

Trang 23

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

Bộ vi xử lý (chip)

Trang 24

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

24

Bộ nhớ

Bộ nhớ trong:

 Bộ nhớ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc

 Bộ nhớ RAM (Random Access Memory): Thường ≥ 1 GB

Trang 25

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

Bộ nhớ ngoài:

 Đĩa cứng HDD (hard disk drive) ≥ 80 GB

 Đĩa SSD (solid-state drive): Ổ cứng dạng phiến sử dụng bộ nhớ Flash để lưu trữ

Trang 26

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

Trang 27

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

Khả năng chứa dữ liệu của các thiết bị

Trang 28

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

28

Các cổng kết nối thông dụng của máy tính

Trang 29

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

Bên trong CPU (Case)

Trang 30

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

30

b Màn hình (Monitor)

Khái niệm: Màn hình là thiết bị dùng để hiển thị thông tin

từ máy vi tính ra ngoài, là nơi mà người sử dụng nhận và

trao đổi thông tin với máy

Trang 31

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

c Máy in (Printer)

Khái niệm: Máy in là thiết bị dùng để đưa thông tin từ

máy tính ra giấy

Các loại máy in thông dụng:

 Máy in kim: Đầu in có 9 hoặc 24 kim;

 Máy in laser: In với tốc độ cao, chất lượng tốt,

giá thành cao;

 Máy in phun: In phun màu, giá thành một bản in

đắt vì hộp mực màu thay thế có giá thành cao

Trang 32

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

32

d Chuột (Mouse)

Là thiết bị để người dùng giao tiếp và ra lệnh cho máy tính (chủ yếu trong chế độ đồ hoạ)

Trang 33

1.3.2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN (tiếp theo)

e Bàn phím (Key board)

Là thiết bị nhập liệu chính, dùng đưa thông tin từ ngoài vào máy vi tính

Trang 34

1.3.3 CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HIỆN ĐẠI

Máy tính xách tay: Có pin, các thiết bị nhỏ gọn,

tốn ít điện năng, phù hợp để di chuyển linh hoạt;

Máy tính bảng;

Điện thoại thông minh.

34

Trang 35

1.4 QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

1.4.1. Đơn vị đo thông tin trong máy tính

Trang 36

1.4.1 ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

• Tuỳ thuộc vật mang tin mà ta có đơn vị đo thông tin tương ứng

• Ví dụ:

 Sách báo: từ, trang tác giả (~1000 từ), trang văn bản;

 Trong truyền thông: đơn vị đo thời gian;

 Trong tin học:

 Bit (b): là đơn vị nhỏ nhất, mang giá trị 0 hoặc 1;

 Byte (B): 1 byte = 8 bit;

 Kilo byte (KB): 1KB = 1024 byte;

 Megabyte (MB): 1MB = 1024 KB ~ 1 triệu byte;

 Gigabyte (GB): 1GB = 1024 MB ~ 1 tỷ byte;

 Terabyte (TB): 1TB = 1024 GB;

 Pentabyte (PB): 1PB = 1024 TB

36

Trang 37

• Tập hợp hữu hạn các thông tin có cùng chung một đặc tính đượcghi vào đĩa từ dưới một tên chung gọi là một tệp;

• Tên của tệp lưu trong máy tính thường có dạng:

<tên tệp>.<kiểu tệp>

Tên tệp: có tính gợi nhớ, ngắn gọn.

Kiểu tệp (phần đuôi mở rộng): thường gồm 3 kí tự mô tả đặc tính của tệp.

Tên đầy đủ: là tên tệp và kiểu tệp ghép lại, tên tệp đứng trước kiểu tệp.

Ví dụ: danhsach.doc

1.4.2 TỆP (FILE)

Trang 38

1.4.3 THƯ MỤC (FOLDER)

Thư mục là tệp ở dạng đặc biệt, nội dung không

chứa dữ liệu thông thường mà chứa các tệp và các

thư mục khác

Tên thư mục: Đặt theo quy tắc tên file nhưng

không có kiểu Ví dụ: My Documents, TCCB ;

Cấu trúc của thư mục: Có nhiều thư mục lồng nhau

và được tổ chức phân cấp theo dạng cây

38

Trang 39

1.4.4 ĐƯỜNG DẪN (PATH)

• Ðường dẫn một dãy các thư mục bắt đầu từ thư mục gốc đến các thư mục

con và nối tiếp nhau bởi dấu “\”, dùng để chỉ định thư mục cần đến;

Trang 40

Hệ thống tập tin (File System) là cách thức

lưu trữ, tổ chức các file, dữ liệu trong

máy tính Mỗi hệ điều hành có thể hỗ trợ

một số hệ thống tập tin nhất định, nhằm

phục vụ cho việc lưu trữ, tổ chức, thao tác

dữ liệu trong các bộ nhớ (ổ đĩa)

1.4.5 HỆ THỐNG TẬP TIN TRONG MÁY TÍNH

40

Trang 41

1.4.5 HỆ THỐNG TẬP TIN TRONG MÁY TÍNH (tiếp theo)

NTFS

Có khả năng hoạt động cao và có chức năng tự sửa chữa, hỗ trợ chế độbảo mật ở mức độ file, nén và kiểm định, có khả năng chịu lỗi cao

(New Technology File System):

Hệ thống tập tin của hệ điều hành Windows:

Trang 42

1.4.5 HỆ THỐNG TẬP TIN TRONG MÁY TÍNH (tiếp theo)

FAT32 (File Allocation Table)

FAT có 3 phiên bản

Sử dụng 12 bit, chỉ có khả năng quản lý các ổ đĩa <32MB

Được công bố vào năm 1981, gây ra sự lãng phí dung lượngđến 50% dung lượng đối với những ổ đĩa cứng trên 2 GB

FAT12

Không gian đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn Nhưng tínhbảo mật và khả năng chịu lỗi (Fault Tolerance) không cao

42

Trang 43

1.4.5 HỆ THỐNG TẬP TIN TRONG MÁY TÍNH (tiếp theo)

• Linux hỗ trợ nhiều hệ thống tập tin trong đó có cả NTFS của Windows

Một số hệ thống tập tin: ext, ext2, ext3, ext4, Reiserfs, XFS, và JFS.

Đối với hệ điều hành Linux, không có khái niệm các ổ đĩa khác nhau Sau quá trình

khởi động, toàn bộ các thư mục và tập tin được "gắn" lên (mount) và tạo thành

một hệ thống tập tin thống nhất, bắt đầu từ thư mục gốc root (/)

Trang 44

TỔNG KẾT CUỐI BÀI

1 2 3

Thông tin và xử lý thông tin: Khái niệm, các hình thái biểu diễn, tính chất của

thông tin; các biện pháp truyền thông tin và quá trình xử lý thông tin

Tin học: Khái niệm, các thành phần, ứng dụng của tin học và quá trình phát triển

của máy tính

Máy tính: Sơ đồ cấu tạo của máy tính, chức năng của các bộ phận và giới thiệu

các thiết bị điện tử hiện đại

Những nội dung đã nghiên cứu

44

4 Quản lý thông tin trong máy tính: Đơn vị đo thông tin trong máy tính: Tệp, thư

mục; đường dẫn; hệ thống tập tin trong máy tính

Ngày đăng: 24/07/2021, 08:42

w