lôgic hình th c và lôgic bi n ch ng.
Trang 1M i quan h gi a lôgíc hình th c và lôgíc bi n ch ng. Ý nghĩa đ iố ệ ữ ứ ệ ứ ố
v i vi c phát tri n t duy cho h c viên đào t o sau đ i h c.ớ ệ ể ư ọ ạ ạ ọ
* S hình thành và phát tri n c a lôgic h c hình th c và lôgic h c ự ể ủ ọ ứ ọ
bi n ch ng ệ ứ
Nhân lo i b t đ u suy nghĩ theo nh ng quy lu t c a lôgic t r t lâuạ ắ ầ ữ ậ ủ ừ ấ
trước khi nh ng quy lu t này đữ ậ ược khoa h c khám phá ra. Nh ng đó ch là cáiọ ư ỉ lôgic t phát, kinh nghi m. Nói cách khác, t duy hay suy nghĩ c a con ngự ệ ư ủ ườ i khi đó ch a tr thành đ i tư ở ố ượng c a nh n th c khoa h c Troủ ậ ứ ọ
ng xã h i chi m h u nô l , khi mà ho t đ ng c a đ i s ng xã h i đã độ ế ữ ệ ạ ộ ủ ờ ố ộ ượ c
m r ng, nh n th c khoa h c đở ộ ậ ứ ọ ược hình thành, quá trình tranh lu n, th o lu nậ ả ậ
th i k dân chr thành Aten đòi h i không th h n ch kinh nghi m t phát,ờ ỳ ỏ ể ạ ế ở ệ ự
mà nghiên c u nh ng nguyên lý c a t duy chính xác, c a nh ng ch ng minh,ứ ữ ủ ư ủ ữ ứ
lu n lu n v i c u t o c a khái ni m, phán đoán m t cách đúng đ n. ậ ậ ớ ấ ạ ủ ệ ộ ắ Lôgic
hình th c ra đ i trong đi u ki n hoàn c nh l ch s đó ứ ờ ề ệ ả ị ử
Nh ng ngữ ườ ầi đ u tiên nghiên c u nh ng v n đ c a lôgic h c là các nhàứ ữ ấ ề ủ ọ tri t h c duy v t nh Hêraclít (kho ng 540480 tr.CN), Đêmôcrit (kho ng 460ế ọ ậ ư ả ả – 370 tr.CN). Ngay t bu i đ u xu t hi n, lôgic h c đã đừ ổ ầ ấ ệ ọ ược coi là m t bộ ộ
ph n c u thành tri th c tri t h c. Thu t c a khoa h c lôgic là nhà t tậ ấ ứ ế ọ ỷ ổ ủ ọ ư ưở ng
Hy l p c đ i Arixt t (384322 tr.CN). ạ ổ ạ ố
Trên c s t ng k t nh ng h t nhân c a các trơ ở ổ ế ữ ạ ủ ường phái h c thu t trọ ậ ướ c
đó, Arixt t đã xây d ng h th ng các nguyên lý, quy lu t, phố ự ệ ố ậ ương pháp và phát tri n ti p t c c v m t lý thuy t l n th c hành. Các tác ph m thu cể ế ụ ả ề ặ ế ẫ ự ẩ ộ
ph m vi lôgic h c đạ ọ ượ ậc t p h p l i thành b sách “Organông” (b công c ,ợ ạ ộ ộ ụ
phương pháp nghiên c u), v i 6 tác ph m:ứ ớ ẩ
1. Ph m trù, th c ch t là h c thuy t v khái ni m, hình th c c b n c a tạ ự ấ ọ ế ề ệ ứ ơ ả ủ ư duy
2. Lý gi i, trình bày h c thuy t v phán đoán, hình th c c b n c a t duy.ả ọ ế ề ứ ơ ả ủ ư
Trang 23. Phân tích (I), h c thuy t v tam đo n lu n, hình th c c b n c a suy lu nọ ế ề ạ ậ ứ ơ ả ủ ậ
di n d ch.ễ ị
4. Phân tích (II), h c thuy t v ch ng minh, hình th c c b n c a ch ngọ ế ề ứ ứ ơ ả ủ ứ minh
5. Thu t tranh bi n, h c thuy t v phép bi n ch ng v i ý nghĩa là nghậ ệ ọ ế ề ệ ứ ớ ệ thu t tranh lu n.ậ ậ
6. Bác b ng y bi n, phê phán nh ng khuynh hỏ ụ ệ ữ ướng l m d ng phép bi nạ ụ ệ
ch ng.ứ
Theo Arixt t, c s c a t duy đúng đ n (nghĩa là đ t t i chân lý kháchố ơ ở ủ ư ắ ạ ớ quan) trước h t ph i tuân theo các quy lu t c b n: quy lu t đ ng nh t, quyế ả ậ ơ ả ậ ồ ấ
lu t c m mâu thu n, quy lu t lo i tr cái th ba. Thành tích su t s c c aậ ấ ẫ ậ ạ ừ ứ ấ ắ ủ Arixt t là xây d ng h c thuy t v tam đo n lu n, hình th c c b n nh t c aố ự ọ ế ề ạ ậ ứ ơ ả ấ ủ suy lý di n d ch, v i nh ng c u hình, cách th c và quy t c c a có, mà lôgicễ ị ớ ữ ầ ứ ắ ủ
h c hình th c sau này ch còn là s hoàn thi n đ v n d ng. Arixt t đã baoọ ứ ỉ ự ệ ể ậ ụ ố quát được toàn b ph m vi, th c ch t là đ i tộ ạ ự ấ ố ượng c a logic h c, đ t n nủ ọ ặ ề móng cho khoa h c logic phát tri n trong nhi u th k sau.ọ ể ề ế ỷ
Có th kh ng đ nh r ng, Arixt t đã có công đ u trong vi c ch ra b nể ẳ ị ằ ố ầ ệ ỉ ả
ch t, k t c u bên trong c a t duy và đã rút ra t n i dung hi n th c c a suyấ ế ấ ủ ư ừ ộ ệ ự ủ nghĩ nh ng hình th c lôgic. Theo ông, nh ng quy t c, quy lu t lôgic khôngữ ứ ữ ắ ậ
ph i là cái tu ti n đ t ra mà có ngu n g c khách quan là xu t phát t thả ỳ ệ ặ ồ ố ấ ừ ế
gi i hi n th c, còn khoa h c lôgic là khoa h c v s kh ng đ nh chân lý vàớ ệ ự ọ ọ ề ự ẳ ị bác b nh ng phán đoán sai l m, xuyên t c tình hình th c t c a s v t, hi nỏ ữ ầ ạ ự ế ủ ự ậ ệ
tượng
Tuy nhiên, trong logic h c c a Arixt t có nhi u nhân t bi n ch ng liênọ ủ ố ề ố ệ ứ
h p v i siêu hình h c. Ông đã ch ng l i h c thuy t v tính mâu thu n c a sợ ớ ọ ố ạ ọ ế ề ẫ ủ ự
v t do Hêraclít nêu ra, do đó, lôgic h c c a Arixt t đã b các nhà tri t h c kinhậ ọ ủ ố ị ế ọ
vi n th i k trung c l i d ng nh m t công c ch ng minh cho quan đi mệ ờ ỳ ổ ợ ụ ư ộ ụ ữ ể
c a th n h c, Organon đã bi n thành Canon (lu t l )ủ ầ ọ ế ậ ệ
Trang 3T th k XVII v sau, do s phát tri n c a công nghi p, c a hàng h iừ ế ỷ ề ự ể ủ ệ ủ ả
và thương m i đã thúc đ y s ra đ i và phát tri n khá m nh c a lôgic h cạ ẩ ự ờ ể ạ ủ ọ quy n p mà ngạ ười sáng l p là F.Bêc n (15611626). V i t cách là m tậ ơ ớ ư ộ
phương pháp m i, lôgic h c quy n p đã rút ra nh ng nguyên lý chung, quyớ ọ ạ ữ
lu t ph quát t nh ng tri th c kinh nghi m.ậ ổ ừ ữ ứ ệ
Nhu c u nh n th c khoa h c không d ng l i phầ ậ ứ ọ ừ ạ ở ương pháp quy n p màạ còn thúc đ y phẩ ương pháp di n d ch ra đ i và phát tri n. V i phễ ị ờ ể ớ ương pháp này, nhà tri t h c Pháp R. Đ cáct (15961650) đã đ a lôgic h c phát tri nế ọ ề ơ ư ọ ể thêm m t bộ ước, đ t đạ ược nh ng thành t u m i. T đó, lôgic h c đữ ự ớ ừ ọ ược coi là
vũ khí nh n th c "s c bén" c a m i khoa h c. Tuy nhiên, bậ ứ ắ ủ ọ ọ ước sang th kế ỷ XVIII, phép siêu hình đã xuyên t c đ i tạ ố ượng và tính ch t c a các quy lu tấ ủ ậ lôgic h c hình th c. ọ ứ
Lôgic di n d ch nói riêng và lôgic hình th c nói chung có m t bễ ị ứ ộ ước phát tri n m i t sau công trình c a G. Labnít (16461716). Ông đã hoàn thi n hể ớ ừ ủ ệ ệ
th ng quy lu t c b n c a logic hình th c v i s b sung quy lu t t t – lýố ậ ơ ả ủ ứ ớ ự ổ ậ ứ ư
do đ y đ Đ c bi t là ông ch trầ ủ ặ ệ ủ ương xây d ng ngôn ng hình th c hóa đự ữ ứ ể chính xác hóa các phát bi u và quá trình l p lu n, th c ch t là mu n ký hi uể ậ ậ ự ấ ố ệ hóa và toán h c hóa các mô hình l p lu n lôgic. Lôgic toán là m t thành t u toọ ậ ậ ộ ự
l n trong s phát tri n c a khoa h c lôgic. Nó kh c ph c tính không chínhớ ự ể ủ ọ ắ ụ xác, không rõ ràng trong ngôn ng , đ c bi t là nó không th a mãn v i h logicữ ặ ệ ỏ ớ ệ
lưỡng tr (đúng sai), mà vị ươn lên h đa tr “h n hay kém”, “g n đúng hayệ ị ơ ầ
g n sai” nh đó mà nh ng suy lý lôgic đầ ờ ữ ược m r ng h n và đ y đ h n vở ộ ơ ầ ủ ơ ề
nh ng k t lu n logic. Cũng chính nh quá quá trình hình th c toán hóa lôgicữ ế ậ ờ ứ
mà logic hình th c phát tri n ngày m t xích l i g n logic bi n ch ng.ứ ể ộ ạ ầ ệ ứ
S ra đ i và phát tri n c a lôgic bi n ch ng. ự ờ ể ủ ệ ứ
Không hài lòng v i lôgic h c truy n th ng, nhà tri t h c ngớ ọ ề ố ế ọ ười Đ cứ Cant đã sáng l p lên m t ki u lôgic h c m i: lôgic h c tiên nghi m. Theoơ ậ ộ ể ọ ớ ọ ệ lôgic h c này thì m i hình th c c a lôgic đọ ọ ứ ủ ược coi là nh ng thu c tính tiênữ ộ
Trang 4nghi m (có trệ ước kinh nghi m) c a lý trí. Nh ng thu c tính này quy t đ nhệ ủ ữ ộ ế ị
kh năng hi u bi t chung nh t v hi n tả ể ế ấ ề ệ ượng c a kinh nghi m. ủ ệ
Hêghen (17701831) nhà tri t h c vĩ đ i ngế ọ ạ ười Đ c đã có công xâyứ
d ng phép bi n ch ng duy tâm khách quan nh là phự ệ ứ ư ương pháp c b n c a tơ ả ủ ư duy, c a nh n th c. Đ làm đủ ậ ứ ể ược vi c đó, ông đã phê phán t m lôgic h c tiênệ ỉ ỉ ọ nghi m và thuy t b t kh tri c a Cant , đ ng th i ch ra h n ch c a lôgicệ ế ấ ả ủ ơ ồ ờ ỉ ạ ế ủ
h c hình th c nói chung. Song, Hêghen đã đ ng trên l p trọ ứ ứ ậ ường duy tâm để phê phán lôgic hình th c và đã quy nó v lôgic h c siêu hình. Vì th , ông choứ ề ọ ế
r ng, lôgic hình th c không th tr thành th lôgic h c ph bi n, không thằ ứ ể ở ứ ọ ổ ế ể
áp d ng r ng rãi trong các lĩnh v c c a hi n th c. Trong tác ph m “ụ ộ ự ủ ệ ự ẩ khoa h c ọ lôgic” c a mình, ông đã khám phá ra mâu thu n n n t ng gi a lý thuy tủ ẫ ề ả ữ ế lôgic hi n có v i th c ti n hi n th c c a t duy và tìm ra phệ ớ ự ễ ệ ự ủ ư ương th c gi iứ ả quy t các mâu thu n y. V i s khám phá này, ông đã góp ph n thúc đ yế ẫ ấ ớ ự ầ ẩ lôgic h c ti n lên. Tuy nhiên, vi c ph nh n lôgic h c truy n th ng, Hêghenọ ế ệ ủ ậ ọ ề ố
đã giáng m t đòn r t m nh vào lôgic h c hình th c, kìm hãm căn b n s phátộ ấ ạ ọ ứ ả ự tri n ti p theo c a nó.ể ế ủ
Nh ng v n đ c a lôgic bi n ch ng, m i quan h gi a nó v i lôgic hìnhữ ấ ề ủ ệ ứ ố ệ ữ ớ
th c đã đứ ược C.Mác và Ph.Ăngghen gi i quy t m t cách khoa h c trong cácả ế ộ ọ tác ph m c a mình. Hai ông không ph nh n ý nghĩa c a lôgic h c hình th c,ẩ ủ ủ ậ ủ ọ ứ không coi nó là vô nghĩa, nh ng nh n m nh vai trò và ý nghĩa l ch s c a nó.ư ấ ạ ị ử ủ
Đ ng th i, C.Mác và Ph.Ăngghen cũng ch ra s khác bi t v ch t gi a h cồ ờ ỉ ự ệ ề ấ ữ ọ thuy t bi n ch ng c a mình v i h c thuy t bi n ch ng Hêghen. Ph.Ăngghenế ệ ứ ủ ớ ọ ế ệ ứ
ch ra r ng, m i quan h gi a lôgic hình th c và lôgic bi n ch ng nh là m iỉ ằ ố ệ ữ ứ ệ ứ ư ố quan h gi a toán h c s c p và toán h c cao c p. Tuy nhiên, nh ng côngệ ữ ọ ơ ấ ọ ấ ữ trình chuyên v lôgic bi n ch ng v n ch a đề ệ ứ ẫ ư ược C.Mác, Ph.Ăngghen vi t ra. ế
K t c s nghi p c a C.Mác, Ph.Ăngghen v lĩnh v c này, V.I.Lênin đãế ụ ự ệ ủ ề ự
đ a lôgic h c bi n ch ng phát tri n lên t m cao m i. Trong tác ph m "ư ọ ệ ứ ể ầ ớ ẩ L i ạ bàn v công đoàn ", ề V.I.Lênin đã ch ra s khác nhau có tính nguyên t c gi aỉ ự ắ ữ
Trang 5lôgic hình th c và lôgic bi n ch ng. Đ ng th i, l n đ u tiên V.I.Lênin đ a raứ ệ ứ ồ ờ ầ ầ ư các nguyên t c c b n mang ý nghĩa phắ ơ ả ương pháp lu n đ đ nh hậ ể ị ướng cho
ch th trong nh n th c và hành đ ng, đó là các nguyên t c: xem xét s v t,ủ ể ậ ứ ộ ắ ự ậ
hi n tệ ượng m t cách khách quan, toàn di n, l ch s c th , phát tri n và th cộ ệ ị ử ụ ể ể ự
ti n.ễ
Đương nhiên các nguyên t c trên đây ch a ph i là toàn b n i dung c aắ ư ả ộ ộ ủ lôgic bi n ch ng. Song, đây là nh ng nguyên t c c b n, trong b t lu n trệ ứ ữ ắ ơ ả ấ ậ ườ ng
h p nào, n u vi ph m nh ng nguyên t c này, t t y u nh n th c s r i vào saiợ ế ạ ữ ắ ấ ế ậ ứ ẽ ơ
l m. Giai đo n sau Lênin đ n nay, lôgic h c đã có nh ng bầ ạ ế ọ ữ ước ti n dài, đãế
xu t hi n lôgic toán và vi c ng d ng nó r t r ng rãi vào tin h c, vào khoaấ ệ ệ ứ ụ ấ ộ ọ
h c, công ngh và đã thu đọ ệ ược nh ng thành qu nh t đ nh. Liên Xô (cũ) đãữ ả ấ ị ở
xu t hi n hàng lo t các công trình nghiên c u v lôgic h c, nh t là lôgic h cấ ệ ạ ứ ề ọ ấ ọ
bi n ch ng. Ngày nay, đang có nh ng nhân t m i kích thích lôgic h c bi nệ ứ ữ ố ớ ọ ệ
ch ng phát tri n.ứ ể
* M i quan h gi a logic h c hình th c và logic h c bi n ch ng ố ệ ữ ọ ứ ọ ệ ứ
Ta th y r ng, đ rút ra đấ ằ ể ược m i quan h gi a logic h c hình th c vàố ệ ữ ọ ứ logic h c bi n ch ng, trọ ệ ứ ước h t ta c n ph i xem xét s gi ng và khác nhauế ầ ả ự ố
gi a hai hình th c này. ữ ứ
S gi ng nhau: ự ố
Th nh t, c logic h c hình th c và logic h c bi n ch ng đ u là s ph nứ ấ ả ọ ứ ọ ệ ứ ề ự ả ánh hi n th c khách quan nh ng c p đ khác nhau b ng nh ng hình th c vàệ ự ở ữ ấ ộ ằ ữ ứ quy lu t. ậ
Th hai, đ u s d ng nh ng hình th c c a t duy là khái ni m, phánứ ề ử ụ ữ ứ ủ ư ệ đoán, suy lu n… đ ph n ánh s v t.ậ ể ả ự ậ
S khác nhau: ự
Khoa h c logic hình th c: ọ ứ
Đ i tố ượng c a lôgic hình th c là nghiên c u hình th c và quy lu t, quyủ ứ ứ ứ ậ
t c đ m b o cho t duy chính xác. Đó là nh ng m i liên h v ng b n gi a cácắ ả ả ư ữ ố ệ ữ ề ữ
Trang 6y u t c a s suy nghĩ chính xác mang tính quy lu t, cùng v i vi c mô t hìnhế ố ủ ự ậ ớ ệ ả
th c k t c u c a t duy. Đ v ch ra nh ng m i liên h v ng ch c, có tính quyứ ế ấ ủ ư ể ạ ữ ố ệ ữ ắ
lu t gi a nh ng hình th c, k t c u c a t duy khoa h c, logic hình th c ph iậ ữ ữ ứ ế ấ ủ ư ọ ứ ả
tr u từ ượng hóa n i dung suy nghĩ, tách hình th c ra kh i n i dung c th c aộ ứ ỏ ộ ụ ể ủ suy nghĩ
Các quy lu t c b n c a t duy logic hình th c là quy lu t đ ng nh t,ậ ơ ả ủ ư ứ ậ ồ ấ quy lu t c m mâu thu n, quy lu t bài chung và quy lu t lý do đ y đ B nậ ấ ẫ ậ ậ ầ ủ ố quy lu t ph n ánh nh ng m i liên h xác đ nh c a các s v t, hi n tậ ả ữ ố ệ ị ủ ự ậ ệ ượ ng trong th gi i khách quan, có ý nghĩa ph bi n đ i v i m i suy nghĩ c a conế ớ ổ ế ố ớ ọ ủ
người, th hi n rõ nh ng yêu c u v tính chính xác c a hình th c t duy.ể ệ ư ầ ề ủ ứ ư
N u không tuân theo nh ng yêu c u, nh ng quy t c, nh ng quy lu t đó, tế ữ ầ ữ ắ ữ ậ ư duy s ph m l i logic và không th đ t t i tri th c chân th c. Đ ng th i, giúpẽ ạ ỗ ể ạ ớ ứ ự ồ ờ con người nâng cao trình đ t duy, rèn luy n kh năng t duy logic, b mộ ư ệ ả ư ả
đ m cho t duy đ t đ chính xác, ch t ch , nh t quán, có căn c và khôngả ư ạ ộ ặ ẽ ấ ứ mâu thu n.ẫ
Phương pháp c b n s d ng trong nghiên c u lôgic hình th c là phơ ả ử ụ ứ ứ ươ ng pháp hình th c hoá.ứ Hình th c hoá là phứ ương pháp đ v ch ra nh ng m i liênể ạ ữ ố
h v ng ch c, có tính quy lu t gi a các y u t c u thành t tệ ữ ắ ậ ữ ế ố ấ ư ưởng và c thụ ể hoá nó thành nh ng quy t c, công th c, nh ng s đ lôgic nh m b o đ m tínhữ ắ ứ ữ ơ ồ ằ ả ả cân đ i, liên t c, chính xác c a t duy. Phố ụ ủ ư ương pháp hình th c hoá d a trênứ ự
c s tr u tơ ở ừ ượng hoá n i dung t tộ ư ưởng, tách hình th c ra kh i n i dung đứ ỏ ộ ể nghiên c u, đ tìm ra, ghi l i c c u lôgic, hình th c lôgic c a t tứ ể ạ ơ ấ ứ ủ ư ưởng. Tuy nhiên, phương pháp hình th c hoá không ch có khoa h c lôgic hình th c sứ ỉ ọ ứ ử
d ng mà còn đụ ược s d ng r ng rãi m t s khoa h c khác theo yêu c uử ụ ộ ở ộ ố ọ ầ riêng c a nó. ủ Ngoài phương pháp hình th c hoá nêu trên, khoa h c lôgic hìnhứ ọ
th c còn s d ng m t s phứ ử ụ ộ ố ương pháp khác nh phân tích, tr u tư ừ ượng hoá, khái quát hoá
Còn đ i v i logic h c bi n ch ng:ố ớ ọ ệ ứ
Trang 7Đ i tố ượng c a lôgic h c bi n ch ng nghiên c u nh ng quy lu t và cácủ ọ ệ ứ ứ ữ ậ hình th c c a t duy (khái ni m, phán đoán, suy lu n…) và nh ng quy lu tứ ủ ư ệ ậ ữ ậ
nh n th c chân lý trên quan đi m bi n ch ng, t c là xem xét chúng trong m iậ ứ ể ệ ứ ứ ố liên h , chuy n hóa, trong s v n đ ng và phát tri n. B i vì, th gi i v t ch tệ ể ự ậ ộ ể ở ế ớ ậ ấ luôn trong quá trình v n đ ng, bi n đ i và phát tri n, cho nên nh ng hìnhở ậ ộ ế ổ ể ữ
th c c a t duy đ u ph i d a trên c s đó, nghĩa là ph i l y nguyên lý phátứ ủ ư ề ả ự ơ ở ả ấ tri n làm c s ể ơ ở
Nh ng quy lu t lôgic h c bi n ch ng đó là quy lu t nh ng s thay đ iữ ậ ọ ệ ứ ậ ữ ự ổ
v lề ượng d n đ n s thay đ i v ch t và ngẫ ế ự ổ ề ấ ượ ạc l i, quy lu t th ng nh t vàậ ố ấ
đ u tranh các m t đ i l p, quy lu t ph đ nh c a ph đ nh. Đây là nh ng quyấ ặ ố ậ ậ ủ ị ủ ủ ị ữ
lu t phát tri n c a t duy t cái bên ngoài đi vào cái bên trong, t hi n tậ ể ủ ư ừ ừ ệ ượ ng
đi t i cái b n ch t, t b n ch t ít sâu s c đ n b n ch t sâu s c h n, t tr cớ ả ấ ừ ả ấ ắ ế ả ấ ắ ơ ừ ự
ti p đ n gián ti p, t tr u tế ế ế ừ ừ ượng đ n c th , t chân lý tế ụ ể ừ ương đ i đ n chânố ế
lý tuy t đ i.ệ ố
T đ i từ ố ượng c b n nh v y, nhi m v c a lôgic h c bi n ch ng cơ ả ư ậ ệ ụ ủ ọ ệ ứ ơ
b n, trung tâm c a khoa h c logic bi n ch ng đó là:ả ủ ọ ệ ứ
Th nh t, logic bi n ch ng nghiên c u s c n thi t, cách th c th hi nứ ấ ệ ứ ứ ự ầ ế ứ ể ệ
nh th nào trong khái ni m, trong phán đoán… v s v n đ ng, phát tri nư ế ệ ề ự ậ ộ ể hay nh ng mâu thu n bên trong c a s v t hi n tữ ẫ ủ ự ậ ệ ượng, nh ng bi n đ i vữ ế ổ ề
ch t hay s chuy n hóa cái này thành cái khác c a chúng. Đây chính là nhi mấ ự ể ủ ệ
v trung tâm c a logic bi n ch ng. Trong s bi u đ t khoa h c c a mình,ụ ủ ệ ứ ự ể ạ ọ ủ lôgic bi n ch ng xu t hi n nh là m t b ph n c a tri t h c mácxít.ệ ứ ấ ệ ư ộ ộ ậ ủ ế ọ
Th hai, logic bi n ch ng nghiên c u b n ch t bi n ch ng c a cácứ ệ ứ ứ ả ấ ệ ứ ủ
ph m trù logic, tính linh ho t, tính m m d o c a chúng đi đ n tính đ ng nh tạ ạ ề ẻ ủ ế ồ ấ
c a các m t đ i l p. Phép bi n ch ng chính là m t h c thuy t lôgic, vì chúngủ ặ ố ậ ệ ứ ộ ọ ế nghiên c u ch c năng nh n th c, là lôgic c a nh ng quy lu t ph bi n vàứ ứ ậ ứ ủ ữ ậ ổ ế
nh ng ph m trù c a s phát tri n.ữ ạ ủ ự ể
Trang 8Ba là, lôgic bi n ch ng nghiên c u quá trình hình thành và phát tri n c aệ ứ ứ ể ủ
b n thân nh n th c. Lôgic bi n ch ng d a trên l ch s c a nh n th c, đó làả ậ ứ ệ ứ ự ị ử ủ ậ ứ
s phát tri n khái quát c a t duy, c a l ch s th c ti n xã h i loài ngự ể ủ ư ủ ị ử ự ễ ộ ười
Có th nói, lôgic h c bi n ch ng là c s lôgic chung c a nh n th c conể ọ ệ ứ ơ ở ủ ậ ứ
người, là lý lu n lôgic chung mà d a vào đó con ngậ ự ười ta có th và c n ph iể ẩ ả
có gi i thích t t c nh ng lý lu n lôgic riêng bi t và c th , gi i thích ý nghĩaả ấ ả ữ ậ ệ ụ ể ả
và cai trò c a nh ng lý lu n y.ủ ữ ậ ấ
Lôgic h c hình th c và lôgic h c bi n ch ng là hai ngành khoa h c đ uọ ứ ọ ệ ứ ọ ề nghiên c u t duy, đ u ph n ánh hi n th c khách quan. Song có s khác nhauứ ư ề ả ệ ự ự căn b n v đ i tả ề ố ượng, nhi m v và n i dung nghiên c u.ệ ụ ộ ứ
Lôgic hình th c nghiên c u các quy lu t và hình th c c a t duy nh m b oứ ứ ậ ứ ủ ư ằ ả
đ m tính đúng đ n, ch t ch và nh t quán trong su t quá trình t duy, tr uả ắ ặ ẽ ấ ố ư ừ
t ng hóa n i dung, thì lôgic bi n ch ng nghiên c u các hình th c và quy lu tượ ộ ệ ứ ứ ứ ậ
c a t duy bi n ch ng, nó ch y u quan tâm đ n tính bi n ch ng v n i dungủ ư ệ ứ ủ ế ế ệ ứ ề ộ
c a t duy.ủ ư
Ví d : Trong phân tích v khái ni m: ụ ề ệ
Đ i v i Lôgíc h c hình th c, khái ni m là s th ng nh t gi a n i hàm vàố ớ ọ ứ ệ ự ố ấ ữ ộ ngo i diên, nó không ch a đ ng mâu thu n. Còn đ i v i lôgíc h c bi nạ ứ ự ẫ ố ớ ọ ệ
ch ng, khái ni m bao hàm mâu thu n. Đây chính là ti n đ , là c s c a hìnhứ ệ ẫ ề ề ơ ở ủ
th c và phứ ương pháp t duy. Trong Lôgíc h c hình th c, ư ọ ứ “n i hàm khái ni m ộ ệ
là t p h p t t c nh ng d u hi u chung c a l p đ i tậ ợ ấ ả ữ ấ ệ ủ ớ ố ượng được ph n ánhả trong khái ni mệ ”1. Trong khi đó Lôgíc h c bi n ch ng quan ni m r ng: ọ ệ ứ ệ ằ “ n i ộ hàm c a khái ni m ph n ánh b n ch t, m i quan h , liên h có tính quy lu t ủ ệ ả ả ấ ố ệ ệ ậ
c a s v t, hi n t ủ ự ậ ệ ượ ng mà khái ni m đó ph n ánh và bao quát” ệ ả 2. Nh v y,ư ậ theo cách hi u này, n i hàm khái ni m không ph thu c s lể ộ ệ ụ ộ ố ượng d u hi u,ấ ệ
đ c đi m mà ph thu c trình đ thâm nh p vào b n ch t, quy lu t c a hi nặ ể ụ ộ ộ ậ ả ấ ậ ủ ệ
th c khách quan, khi nh n th c càng phát tri n, m c đ khái quát càng cao thìự ậ ứ ể ứ ộ
1 1, 2 PGS.TS Võ Văn Th ng, ắ Giáo trình Lôgíc h c bi n ch ng, ọ ệ ứ Nxb CTQG, H.2014, tr.68, tr.44.
Trang 9n i hàm phong phú h n.ộ ơ
Lôgic h c hình th c xem xét các hình th c c a t duy qua vi c ph n ánhọ ứ ứ ủ ư ệ ả
s v t, hi n tự ậ ệ ượng trong tr ng thái tách r i, đ ng im tạ ờ ứ ương đ i, n đ nh t mố ổ ị ạ
th i, do v y nó d a trên c s tính đ ng nh t, tr u tờ ậ ự ơ ở ồ ấ ừ ượng c a các khái ni m,ủ ệ
ph m trù c đ nh. Trong khi đó, logic h c bi n ch ng xem xét các hình th cạ ố ị ọ ệ ứ ứ
c a t duy qua s ph n ánh các s v t, hi n tủ ư ự ả ự ậ ệ ượng trong m i liên h , trongố ệ
tr ng thái mâu thu n, v n đ ng, chuy n hóa và phát tri n. Cho nên, nó d a trênạ ẫ ậ ộ ể ể ự
c s tính đ ng nh t, c th là các ph m trù bi n đ i. Do v y, nó ph n ánhơ ở ồ ấ ụ ể ạ ế ổ ậ ả sinh đ ng hi n th c khách quanộ ệ ự V.I.Lênin nh n xét: Nh ng quan h (=chuy nậ ữ ệ ể hóa = mâu thu n) c a nh ng khái ni m = n i d ng ch y u c a lôgic, h nẫ ủ ữ ệ ộ ụ ủ ế ủ ơ
n a nh ng khái ni m y (và nh ng quan h , chuy n hóa và mâu thu n c aữ ữ ệ ấ ữ ệ ể ẫ ủ chúng) đ u đề ược trình bày nh là nh ng ph n ánh c a th gi i khách quan. ư ữ ả ủ ế ớ
Ta th y r ng, logic hình th c xem xét hình th c và quy lu t c a t duyấ ằ ứ ứ ậ ủ ư không tính đ n đi u ki n l ch s xã h i, văn hóa,… còn logic h c bi n ch ngế ề ệ ị ử ộ ọ ệ ứ xem xét hình th c và quy lu t c a t duy trên quan đi m th c ti n, toàn di n,ứ ậ ủ ư ể ự ễ ệ
l ch s , c th , bi n đ i và phát tri n… logic h c bi n ch ng xem th c ti nị ử ụ ể ế ổ ể ọ ệ ứ ự ễ
là tiêu chu n c a nh n th c chân lý.ẩ ủ ậ ứ
Ví d : Trong phân tích v suy lu n ụ ề ậ
Lôgic hình th c nghiên c u k t lu n ch y u v m t k t c u, hình th cứ ứ ế ậ ủ ế ề ặ ế ấ ứ
n i ti p nhau c a nh ng lu n đ này t nh ng lu n đ khác, trong khi đóố ế ủ ữ ậ ề ừ ữ ậ ề nhi m v ch y u c a lôgic bi n ch ng là nghiên c u v n đ theo quan đi mệ ụ ủ ế ủ ệ ứ ứ ấ ề ể xây d ng k t lu n nh th nào t n i dung phong phú, ph c t p c a hi nự ế ậ ư ế ừ ộ ứ ạ ủ ệ
th c.ự
A.G. Nôvic p cho r ng, logic h c bi n ch ng khác v căn b n v i lôgicố ằ ọ ệ ứ ề ả ớ
h c hình th c và lôgic toán. Nó s d ng phọ ứ ử ụ ương pháp chính th c nghiên c uứ ứ các hình th c t tứ ư ưởng trong s tr u tự ừ ượng n i dung và l ch s phát tri n c aộ ị ử ể ủ
nh n th c trong t t c các mâu thu n c a nó. Lôgic h c bi n ch ng phân tíchậ ứ ấ ả ẫ ủ ọ ệ ứ
nh ng mâu thu n bi n ch ng c a s v t, ý tữ ẫ ệ ứ ủ ự ậ ưởng và s phát tri n c a nh nự ể ủ ậ
Trang 10th c. Nó là m t phứ ộ ương pháp khoa h c c a nghiên c u th c t và chính sọ ủ ứ ự ế ự suy nghĩ
Nh v y, lôgic hình th c và lôgic bi n ch ng th ng nh t trong s khácư ậ ứ ệ ứ ố ấ ự
bi t, có m i quan h ch c ch v i nhau. M i quan h đó đệ ố ệ ặ ẽ ớ ố ệ ược th hi n:ể ệ
Nh Ph.Ăng ghen đã so sánh quan h gi a lôgic hình th c v i lôgic bi nư ệ ữ ứ ớ ệ
ch ng ứ gi ng nh quan h gi a “ố ư ệ ữ m t th toán h c cao c p ộ ứ ọ ấ ” c a t duy so v iủ ư ớ
“m t th toán h c s c p c a t duy ộ ứ ọ ơ ấ ủ ư ”: “Phép bi n ch ng, phá v chân tr i ệ ứ ỡ ờ
nh h p c a lôgíc hình th c, đ ng th i l i ch a đ ng m m m ng c a m t ỏ ẹ ủ ứ ồ ờ ạ ứ ự ầ ố ủ ộ
th gi i quan r ng l n h n. Trong toán h c cũng có m i quan h nh v y ế ớ ộ ớ ơ ọ ố ệ ư ậ Toán s c p, t c là toán h c v nh ng s không đ i, t v n đ ng, ít ra là v ơ ấ ứ ọ ề ữ ố ổ ự ậ ộ ề toàn b , trong nh ng gi i h n c a lôgíc hình th c; còn toán h c v các s ộ ữ ớ ạ ủ ứ ọ ề ố
bi n mà ph n quan tr ng nh t là tính nh ng đ i l ế ầ ọ ấ ữ ạ ượ ng vô cùng bé, thì căn
b n ch là áp d ng phép bi n ch ng vào các quan h toán h c mà thôi” ả ỉ ụ ệ ứ ệ ọ 3.
Lôgic hình th c là khoa h c t duy xây d ng trên c s c a tính đ ngứ ọ ư ự ơ ở ủ ồ
nh t tr u tấ ừ ượng c a nh ng ph m trù c đ nh, còn lôgic bi n ch ng là khoaủ ữ ạ ố ị ệ ứ
h c t duy xây d ng trên c s tính đ ng nh t c th c a các ph m trù bi nọ ư ự ơ ở ồ ấ ụ ể ủ ạ ế
đ i, ổ “c s khách quan c a m i quan h bi n ch ng gi a lôgíc bi n ch ng và ơ ở ủ ố ệ ệ ứ ữ ệ ứ lôgíc hình th c chính là m i quan h bi n ch ng gi a s v n đ ng là tuy t ứ ố ệ ệ ứ ữ ự ậ ộ ệ
đ i, vĩnh c u và s đ ng im là t m th i t ố ừ ự ứ ạ ờ ươ ng đ i c a m i s v t hi n t ố ủ ọ ự ậ ệ ượ ng
c a th gi i v t ch t” ủ ế ớ ậ ấ 4.
M i quan h bi n ch ng gi a lôgíc hình th c và lôgíc bi n ch ng đố ệ ệ ứ ữ ứ ệ ứ ượ c
th hi n rõ r t nh t là ch : Chúng b sung cho nhau. Nh ng quy t c, quyể ệ ệ ấ ở ỗ ổ ữ ắ
lu t c a lôgíc hình th c là nh ng quy t c c b n mà m i t duy đúng đ n kậ ủ ứ ữ ắ ơ ả ọ ư ắ ể
c t duy bi n ch ng ph i tuân theo, chúng là đi u ki n c n đ ph n ánhả ư ệ ứ ả ề ệ ầ ể ả đúng đ n, chân th c hi n th c khách quan. N u vi ph m các quy t c, quyắ ự ệ ự ế ạ ắ
lu t c a lôgíc hình th c, thì trong quá trình nh n th c s d n đ n mâu thu nậ ủ ứ ậ ứ ẽ ẫ ế ẫ lôgíc t c là mâu thu n do sai l m ch quan c a con ngứ ẫ ầ ủ ủ ười trong quá trình