1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyen de boi duong hsg su 67

115 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lịch Sử Lớp 6, 7
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 151,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi và thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị, cuộc Duy tân Minh Trị đợc tiến hành trên nhiÒu lÜnh vùc: kinh tÕ, chÝnh trÞ, x· héi, v¨n ho¸, gi¸o dôc, qu[r]

Trang 1

- Chúng ta học lịch sử biết đợc những quá khứ và hiện tại của thế giới cũng

nh dân tộc Học lịch sử dân tộc biết đợc cội nguồn của dân tộc, quá trình phát triển của xã hội, của con ngời Việt Nam Chúng ta tự hào với quá khứ

và và vinh quang của dân tộc rút ra những bài học kinh nghiệm quy báu của

ông cha ta, từ đó hoụch định con đờng đi tới tơng lai của dân tộc Học lịc sử không phải là lục lọi lại quá khứ

- làm thế nào để biết đơc lịch sử:

+ Dựa vào tài liệu từ trớc.

+ Dựa vào truyền thuyết.

+ Dựa vào di tích lịch sử để lại

b Cách tính thời gian trong lịch sử:

- Phơng Tây: lịch dơng, 1 năm = 365 ngày+ 6 giờ

- Phơng Đông : lịch âm

c Xã hội nguyên thuỷ

- Nguồn, địa điểm tìm thấy dấu tích con ngời: Đông Phi, đảo Ja va, gần Bắc Kinh( Trung Quốc)

- Ngời tối cổ:

+ Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 3- 4triệu năm

+ Đặc điểm cơ thể: đầu nhô ra phía trớc, trán thấp, xơng hàm nhô ra

+ Công cụ sản xuất: thô sơ, ghè đẽo bằng đá cha có hình thù rõ ràng

- Ngời tinh khôn:

+ Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 4 vạn năm.

+ Đặc điểm cơ thể: dáng đứng thẳng, trán nhô về phía trớc, bộ óc lớn hơn + Công cụ sản xuất: có nhiều loại hình hơn, biết mài công cụ bằng đá

Trang 2

* Xã hội cố đại phơng Tây: Hi lạp, Rô ma

- Chế độ xã hội : chiếm hữu nô lệ

- Các giai cấp : chủ nô: nô lệ

e Thành tựu văn hoá cổ đại:

- 7 kì quan thế giới cổ đại:

- Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta :

+ Dấu tích : răng ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn), công cụ đá

đợc ghè đẽo thô sơ ở núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hoá), Xuân Lộc( Đồng Nai)

- Thời gian : cách đây 30-40 vạn năm

Ngời tối cổ sống khắp nơi trên đát nớc ta

+ Ngời tinh khôn trên đất nớc ta: ở Sơn La, Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh bình, Thanh Hoá, Nghệ An Cách dây 1-3 vạn năm

Họ biết cải tiến công cụ lao động(ghè đẽo thô sơ nhng có hình thù rõ

ràng), biết mài rìu cho sắc, cho phẳng hơn, công cụ bằng xơng, sừng, đồ gốm

+ Đời sống vật chất: biêt trồng trọt, chăn nuôi

+ Tổ chức xã hội: thị tộc mẫu hệ

+ Đời sông tinh thần: biết làm đồ trang sức, chôn ngời chết

- Thời Văn Lang- Âu Lạc:

+ Chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế: công cụ SX đợc cải tiến, Làm bằng đá, đẹp hơn, vuông vắn hơn, có hình thù rõ ràng, đồ gốm

Phát minh ra thuật luyện kim( đồng)

Nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở ven các con sông, ven suối

+ Chuyển biến xã hội: sự phân công lao động hình thành, chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ=> xuất hiện ngời giàu, ngời nghèo

+ Nớc Văn Lang:

Ra đời thế kỉ VII TCN

Những điều kiện dẫn đến sự ra đời nhà nớc Văn Lang- Âu Lạc.

Vùng đồng bằng châu thổ các con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ c dân ngày càng đông, quan hệ ngày càng đợc mở rộng

Kinh tế phát triển, con ngời làm đợc công cụ cần thiết

Hình thành phân biệt giàu nghèo và nhu cầu hợp tác trong SX, nhu cầu bảo

vệ an ninh, tránh xung đột, tranh chấp, chống ngoại xâm => đòi hỏi sự hợp nhất

+ Những thành tựu văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang- Âu Lạc:

Trống đồng Đông Sơn

Thành Cổ Loa

Trang 3

- Thời Bắc thuộc( 179 TCN- 938)

+ Những cuộc khơi nghĩa lớn trong thời kì Bắc thuộc:

Khởi nghĩa Hai Bà Trng năm 40

Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248

Khởi nghĩa Lí Bí ( 542-602)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 722

Khởi nghĩa Phùng Hng trong khoảng 776-791

Khởi nghĩa Ngô Quyền năm 938

Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ ( 905-907)

- Thành thị trung đại: ra đời cuối thế kỉ XI

2 Sự suy vong của chế độ phong kiến

- Các cuộc phát kiến địa lí lớn:

Sau các cuộ phát kiến địa lí, nhờ có tiền vốn, công nhân làm thuê, các nhà

t sản đã mở rông kinh doanh, lập các xởng SX với quy mô lớn, các công ti thơng mại, đồn điền rộng=> các chủ xởng, chủ đồn điền, thơng nhân giàu trở thành giai cấp t sản, những ngời làm thuê=> giai cấp vô sản

3 Cuộc đấu tranh của t sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu

- Phong trào văn hoá phục hng( thế kỉ XIV- XVII)

- Phong trào cải cách tôn giáo

4 Trung Quốc, Ân Độ, Đông Nam A thời phong kiến

- Trung Quốc: thời Tần 221-206 TCN

- Ân Độ: Vơng triều Gup-ta( Tk VI-VI)

Vơng triều hồi giáo Đê-li( XII-XVI)

Vơng triều Mô-gôn( XVI-XIX )

Ông vua kiệt xuất của vơng triều Mô-gôn là A-cơ-ba( 1556-1605)

Trang 4

- Đông Nam A ;

+ 11 quốc gia hiện nay: HS kể đúng, đủ tên 11 quốc gia

+ các quốc gia phong kiến: Cham-pa, Phù Nam, Mô-giô-pa-hit( In

đô nê xia), Lạng-xạn( Lào), Ăng-co( Cam-pu-chia), Su khô thay(Thái Lan), Đại Việt, Pa-gan(Mi an ma)

+ Đàng ngoài: chúa Trịnh-vua Lê( Trịnh Tùng xng vơng, họ Trịnh nắm toàn quyền thống trị nhng phải da vào danh nghĩa vua Lê)

- 1815: Hoàng triều luật lệ( Bộ luật Gia Long)- Nguyễn

c) Tên n ớc, quốc hiệu qua các thời kì lịch sử

- Đại Ngu -1400-1407( nhà Hồ)- sự yên vui lớn

- Nam Việt- 1804 và đổi lại

- Việt Nam -1804( Nguyễn)

d) Kinh đô

- Văn Lang: Bạch Hạc- Phú Thọ

- Âu Lạc: Cổ Loa( Đông Anh- Hà Nội)

- Vạn Xuân: dựng ở vùng cửa sông Tô Lịch( Hà Nội)

- Đại Cồ Việt( Hoa L- Ninh Bình)

- Đại Việt ( Thăng Long)

- Đại ngu( Thanh Hoá)

- Việt Nam( Phú Xuân-Huế)

5 Từ thế kỉ X đến 1945 ta chống giặc ngoại xâm nào ?

-938 Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán

-981 Lê Hoàn đánh bại quâ Tống lần 1

-1077 Lí Thờng Kiệt lãnh đao kc chống Tống thắng lợi

- Ba lần kc chiến chống quân Mông Nguyên( thời Trần)

-Kháng chiến chống quân Minh

Trang 5

- 1785 NguyÔn HuÖ chØ huy qu©n T©y S¬n tiªu diÖt 5 v¹n qu©n

CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA

TƯ BẢN ( từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉXIX )

- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét thực hành các dạng bài tập

B N i dungộ

- Những biểu hiện mới về KT- XH TBCN ở - Các xưởng dệt, luyện kim, nấu đường có

Trang 6

Tây Âu? thuê mướn nhân công.

- Nhiều thành thị trở thành trung tâm sảnxuất và mua bán

- Các ngân hàng được thành lập và ngàycàng có vai trò to lớn

- Nền sản xuất TBCN hình thành trong xã

hội Tây Âu những giai cấp nào?

- Tư sản và vô sản (công nhân, thợ thủcông)

- Trong sản xuất TBCN thế lực của giai

cấp tư sản và vô sản?

- Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế,giàu lên nhanh chóng nhưng không cóquyển lực về chính trị và bị chế độ phongkiến kìm hãm

- Giai cấp vô sản bị bóc lột

- Quan hệ xã hội giữa giai cấp tư sản, vô

sản với chế độ phong kiến?

- Giai cấp tư sản, nhân dân lao động mâuthuẫn với chế độ phong kiến  nguyênnhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của cácgiai cấp bị thống trị

- Më ®Çu cuộc đấu tranh 8/1566 đếnnăm 1581, các tỉnh Nêđéclan thành lậpnước Cộng hòa các tỉnh Liên hiệp  gọi

là Hà Lan

- Năm 1648, nền độc lập của Hà Lanđược công nhận tạo điều kiện choTBCN phát triển

- Cách mạng Hà Lan được xem là 1cuộc cách mạng tư sản đầu tiên mở đầuthời kỳ lịch sử cận đại

- Đánh đổ chế độ phong kiến mởđường cho CNTB phát triển

II Cách mạng tư sản Anh.

- Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng tư

sản Anh? - Đầu thế kỷ XVII ở Anh có 1 nền kinh

tế phát triển nhất châu Âu

+ Nhiều công trường thủ công xuấthiện

Trang 7

- Kết quả của sự chuyển biến về sản xuất

kinh tế TBCN ở Anh dẫn đến điều gì?

- Lập niên biểu tiến trình cách mạng tư sản

+ Kinh tế hàng hóa phát triển

+ Thành thị Anh trở thành trung tâmcông nghiệp, thương mại và tài chínhnhư Luân Đôn

+ Kinh tế tư bản xâm nhập vào nôngnghiệp, số đông địa chủ quý tộc vừa vànhỏ chuyển sang kinh doanh TBCN:Đuổi tá điền “Rào đất cướp ruộng”thuê công nhân chăn nuôi cừu phục vụcho ngành len dạ Anh đang phát triển:

1 bộ phận nông dân  công nhân nôngnghiệp, 1 bộ phận ra thành thị kiếmsống bằng làm thuê

- Sự thay đổi kinh tế giai cấp tư sản,quý tộcquí tộc mới mâu thuẫn với chế

độ quân chủ chuyên chế (Giai cấpphong kiến kìm hãm sự phát triểnTBCN cách mạng tư sản Anh lật đổchế độ phong kiến xác lập quan hệ sảnxuất TBCN

- Học sinh tự lập niên biểu+ 1640, Quốc hội thành lập+ 1642, chiến tranh nội chiến xảy ra+ 30/1/1649, Sáclơ bị xử tử thiết lậpnền Cộng hòa

+ 12/1688, Quốc hội đảo chính,Vinhem Oranggio về làm vua, chế độquân chủ lập hiến ra đời

- Quý tộc mới có quyền lợi kinh tế với

tư sản muốn xóa bỏ quan hệ sản xuấtphong kiến nhưng quyền lợi chính trịlại gắn với phong kiến quý tộc vừamuốn lãnh đạo cách mạng tư sản, vừahạn chế cách mạng phù hợp với lợi íchcủa mình nó chi phối tiến trình cáchmạng, kết quả, tính chất cách mạng vừamuốn kinh doanh TBCN vừa gắn vớiquyền lợi quý tộc nên không tiến hànhcách mạng triệt để

- Cách mạng tư sản thắng lợi mọiquyền hành thuộc về quý tộc mới và tư

Trang 8

- Ý nghĩa cách mạng tư sản Anh?

sản nhân dân không có quyền lợi gì nổidậy đấu tranh Crômoen thành lập chế

độ độc tài quân sự khôi phục chế độquân chủ mà vẫn giữ những thành quảcách mạng (tư tưởng quý tộc mới)

- 12/1688, Quốc hội phế truất Giêm IIđưa Vinhem Orangio lên làm vua chế

độ quân chủ lập hiến ra đời

- Cách mạng tư sản Anh tấn công quyếtliệt vào thành trì của chế độ phongkiến, lật đổ quan hệ sản xuất phongkiến lạc hậu mở đường cho CNTB pháttriển Đây là cuộc cách mạng tư sản thứ

2 nhưng là cuộc cách mạng đầu tiên có

ý nghĩa to lớn đối với quá trình hìnhthành CNTB ở châu Âu và trên thếgiới

III Chiến tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa Bắc Mỹ

1 Nguyên nhân chi n tranhế

- Nguyên nhân sâu xa?

- Nguyên nhân trực tiếp?

- Kinh tế 13 bang thuộc địa phát triểntheo con đường TBCN

- Thực dân Anh kìm hãm sự phát triểnTBCN ở thuộc địa, độc quyền buônbán đánh thuế nặng nề, cướp đoạt vơvét thuộc địa  mâu thuẫn giữa nhân dânthuộc địa với thực dân Anh diễn ra gaygắt (mâu thuẫn sự phát triển TBCN vớichính sách thống trị của thực dânAnh )

- 12/1773, nhân dân cảng Boxton tấncông 3 tàu chở chè phản đối chế độthuế của thực dân Anh thực dân Anh ralệnh đóng cửa cảng Boxton mâu thuẫngiữa thuộc địa với thực dân Anh lênđến đỉnh điểm

2 Di n bi n ễ ế

- 5/9- 26/10/1774, đại biểu các thuộcđịa Bắc Mỹ họp tại Philađenphia đòivua Anh xóa bỏ những luật vô lý  vuaAnh không chấp nhận

- 4/1776 ch tranh bùng nổ Oasinhtontrở thành lãnh tụ của nghĩa quân

Trang 9

- Hãy nhận xét bản Tuyên ngôn độc lập của

Mỹ?

- Tuyên ngôn độc lập nước Mỹ do ai soạn

thảo?

- Tại sao nói cuộc đấu tranh giành độc lập

của 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ là 1 cuộc

chiến tranh giải phóng và là 1 cuộc cách

mạng tư sản

- Ý nghĩa chiến tranh giành độc lập của 13

bang thuộc địa Bắc Mỹ?

- 4/1776 tuyên ngôn độc lập công bố:

“Mọi người sinh ra đều có quyền bìnhđẳng Tạo hóa ban cho họ những quyềnkhông thể tước bỏ Trong số đó cóquyền được sống, được tự do và mưucầu hạnh phúc”

- 10/1777, quân thuộc địa thắng lợi ởXaratôga tạo nên 1 bước ngoặt lớnchuyển sang tấn công

- 1781, quân Anh đầu hàng và năm sauthì chiến tranh kết thúc

- Đây là bản tuyên ngôn có nhiều điềutiến bộ mang tính tự do dân chủ thấmnhuần tư tưởng tiên tiến của thời đạinêu cao nguyên tắc bình đẳng, quyềnsống, quyền tự do dân chủ, quyền mưucầu hạnh phúc Tuy vậy lại có nhữnghạn chế là không thủ tiêu chế độ bóclột, phụ nữ không được tôn trọng

- 1 ủy ban soạn thảo do Giép Phecxonđứng đầu soạn thảo tuyên ngôn tuyên

bố vào ngày 4/7/1776, và ngày 4/7 trởthành Quốc khánh Mỹ

- Giúp nhân dân Bắc Mỹ thoát khỏi áchthống trị của thực dân Anh, thiết lập 1quốc gia tư sản độc lập ở Bắc Mỹ làHợp chủng quốc Hoa Kỳ ra đời thiếtlập quan hệ sản xuất TBCN mở đườngcho CNTB phát triển

- kỹ năng phân tích, nhận xét thực hành các dạng bài tập.

- Nông nghiệp? Công thương nghiệp?

- Cải cách phương thức canh tác lạchậu  năng suất thấp

- Ruộng đất bỏ hoang

- Mất mùa đói kém

- Công nghiệp phát triển

Trang 10

- Trước sự phát triển công, thương nghiệp

thái độ của giai cấp phong kiến Pháp?

- Nhiều trung tâm luyện kim, dệt rađời

- Các hải cảng buôn bán tập nấp: Mácxây, Boóc đô…

- Cản trở sự phát triển công thươngnghiệp: đánh thuế nặng, không có đơn

vị tiền tệ, nhân dân nghèo đói sức muahạn chế

b Tình hình chính tr xã h iị ộ

-Các đẳng cấp trong xã hội Pháp?

- Quan hệ đẳng cấp 1và đẳng cấp 2?

- Vì sao giai cấp tư sản chống lại phong kiến?

- Cuộc đấu tranh tư tưởng diễn ra thế nào?

- Vai trò về đấu tranh tư tưởng?

- Tăng lữ, quý tộc nắm quyền lực thốngtrị không đóng thuế

- Đẳng cấp 3 (tư sản, nông dân, côngnhân) Trong đẳng cấp 3 tư sản có tiềmlực kinh tế nhưng không có quyền lực

tư tưởng trên là Môngtexkio, Rutxo,Vonte

- Thức tỉnh mọi người chuẩn bị chocuộc cách mạng

- Nhà nước nợ tư sản 5 tỷ livơ

- Vua triệu tập Hội nghị 3 đẳng cấp vaythêm tiền của tư sản và tăng thuế đẳngcấp 3 bỏ hội nghị mâu thuẫn

giữa đẳn g cấp 3 với vua, quý tộc lênđến đỉnh điểm  cách mạng bùng nổ?

- Ngày 14/7 quần chúng tự vũ trang tấncông ngục Baxti khởi nghĩa thắng lợi

- Từ 14/7/1789 - 10/8/1792

- Từ 10/8/1792 – 2/6/1793

- Từ 2/6/1793 – 27/7/1794

- Chế độ dân chủ Giacôbanh

Trang 11

đề bán cho nhân dân.

+ Quyết định giá tối đa lương tối đa.+ Ra sắc lệnh tổng động viên

V

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN TOÀN THẾ GIỚI

1 Cách mạng công nghiệp ở Anh

- Cách mạng công nghiệp là gì?

- Vì sao cách mạng công nghiệp lại diễn ra ở

nước Anh?

- Cách mạng công nghiệp mang lại kết quả gì?

- Là sự thay đổi trong lĩnh vực sản xuất

tử sản xuất nhỏ thủ công lên sản xuất

cơ khí máy móc

- Cách mạng công nghiệp gắn liền phátminh máy móc với đẩy mạnh sản xuấttăng năng suất lao động và hình thành

2 giai cấp trong xã hội là tư sản và vôsản

- Cách mạng tư sản xóa bỏ trở ngại vềchính trị và xã hội tạo (lật đổ chế độPK) tạo điều kiện cách mạng sản xuất

ra đời và phát triển

- Công nghiệp Anh phát triển có nhiềuphát minh mới thúc đẩy SX kinh tế

- Tích lũy tư bản sớm nhờ bóc lột,buôn bán, cướp biển

- Điều kiện cách mạng công nghiệp:vốn, nhân công, phát minh kinh tế

- Thay đổi bộ mặt các nước tư bản

- Năng suất lao động cao

- Nhiều khu công nghiệp thành phố lớnxuất hiện, sản xuất tư bản chủ nghĩaphát triển

2 Chủ nghĩa tư bản xác lập trên toàn thế giới.

- Vì sao nói chủ nghĩa tư bản xác lập trên toàn

thế giới? - Sau chiến tranh giành độc lập của 13

bang thuộc địa Bắc Mỹ và cách mạng

Trang 12

- Bài tập:

+ Cách mạng công nghiệp đã làm cơ cấu xã

hội thay đổi?

+ Tại sao giai cấp tư sản trở thành giai cấp

thống trị?

+ Sự kiện nào mở đường cho nước Nga

chuyển sang CNTB? Vì sao?

- Tại sao các nước tư bản phương Tây đẩy

mạnh xâm chiếm thuộc địa

tư sản Pháp

- Khu vực châu Mỹ có hàng chục cuộccách mạng

- Ở châu Âu cách mạng tư sản diễn ra

ở nhiều nước như Ý, Đức, Áo Hung lật

đổ chế độ phong kiến…

- Kinh tế tư bản phát triển mạnh nhucầu về thị trường về thuộc địa pháttriển của chủ nghĩa tư bản có mặt trênkhắp thế giới và giữ vai trò thống trị hình thành 1 hệ thống

- Do sự thay đổi trong lĩnh vực sảnxuất từ sản xuất nhỏ lên sản xuất cơ khímáy móc

- Hình thành 2 giai cấp tư sản và vôsản

- Giai cấp tư sản từ khi mới ra đời đã

có thế lực kinh tế

- Quá trình phát triển TBCN thế lựckinh tế của giai cấp vô sản càng đượcphát triển gấp bội đặc biệt sau các cuộccách mạng tư sản giai cấp tư sản trởthành giai cấp lãnh đạo và nắm quyềnthống trị xã hội

- 2/1864, Nga hoàng ban bố sắc lệnhgiải phóng nông nô

- Quý tộc, địa chủ và nhà nước chuyênchế Nga Hoàng nắm giữ toàn bộ ruộngđất giải phóng nông dân thoát khỏi lệthuộc ruộng đất

- Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển,sản xuất hàng hóa phát triển nhu cầuthị trường, nguyên liệu, nhân lực trởnên bức thiết cần có thị trường CNTBxâm lược thuộc địa

* Hệ thống kiến thức thuộc chủ đề và chuẩn bị kiến thức, tư liệu về “Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX dầu thế kỉ XX”.

Trang 13

- Giúp học sinh hiểu sự phát triển của CNTB Anh, Pháp, Đức, Mỹ chuyển từ giai đoạn

tự do cạnh tranh chuyển sang CNDQ và đặc điểm của mỗi nước đế quốc và những nét chung giữa chúng

- Phát triển chậm, tụt xuống đứng hàng thứ 3 thế giới

- Chú trọng đầu tư vào thuộc địa

- Đầu thế kỉ XX, Anh chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với sự ra đời các công ty độc quyền

* Chính trị:

- Là chế độ quân chủ lập hiến với 2 Đảng thay nhau cầm quyền

- Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa Anh được mệnh danh là “Đế quốc thực dân”

2 Pháp:

* Kinh tế:

- Phát triển chậm, tụt xuống đứng thứ 4 sau Mỹ, Đức, Anh

+ Phát triển một số ngành công nghiệp mới: Điện khí hoá, chế tạo ô tô…

Trang 14

+ Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lãi (Pháp được mệnh danh là đế quốc cho vay lãi)

- Sự ra đời các công ty độc quyền, Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ

nghĩa

* Chính trị:

Nước Pháp tồn tại nền Cộng hoà Iphục vụ cho giai cấp tư sản; đàn áp nhân

dân, xâm lược thuộc địa

3 Đức:

* Kinh tế:

- Phát triển nhanh chóng: Đặc biệt là công nghiệp đứng thư 2 thế giới (sau Mỹ)

- Cuối thế kỉ XIX, Đức chuyển sang giai đoạn đế quốc với sự ra đời của các

- Đầu thế kỉ XX, kinh tế Mỹ phát triển mạnh, vươn lên đứng đầu thế giới

- Sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc  sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn: Mỹ chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Chính trị: Tồn tại thể chế Cộng hoà quyền lực trong tay Tổng thống, do 2 đảng( dân chủ- cộng hoà)thay nhau cầm quyền

Thi hành chính sách đối nội,đối ngoại phục vụ giai cấp tư sản

-Tăng cường xâm lược thuộc địa

5 Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc:

a Sự hình thành các tổ chức độc quyền:

+ Sản xuất phát triển, nhanh chóng, mạnh mẽ

+ Hiện tượng tập trung sản xuất và tư bản

 tổ chức độc quyền hình thành chi phối đời sốngxã hội.

-Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền là đặc điểm quan trọng đầu tiên của CNĐQ gọi là CNTB độc quyền.

- CNĐQ là giai đoạn phát triển cao nhất và cuối cùng của CNTB

b Tăng cường xâm chiếm thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới:

+Nhu cầu về nguyên liệu,thị trường,xuất khẩu tư bản tăng lên nhiều các nước đế quốc đua nhau xâm lược thuộc địa

+Đâu thế kỉ XX, thế giới cơ bản đã phân chia xong

+ Mâu thuẩn giưa các đé quốc về chiếm hữu thuộc địa là nguyên nhân chiến

tranh thế giới

II Tình huống cụ thể

- Nhận xét chung tình hình kinh tế Anh,

Pháp, Đức, Mỹ? - Kinh tế Anh phát triển chậmmáy móc lạc

hậu, đầu tư tư bản vào các nước thuộc địacông nghiệp Anh cuối TK XIX tụt xuốnghàng thứ 3 (từ thứ 1 xuống thứ 3) Tuy vậyAnh vẫn đứng đầu về tài chính và xuấtkhẩu tư bản thương mại, hải quân Đặc biệtAnh rất chú trọng xâm lược thuộc địa chủ

Trang 15

- Điểm chung của CNDQ?

nghĩa đế quốc Anh là chủ nghĩa đế quốcthực dõn

- Kinh tế Phỏp phỏt triển chậm Đầu thế kỷ

XX cỏc cụng ty độc quyền ra đời chi phốinền kinh tế nổi bật là ngõn hàng- Ngõnhàng chiếm 2/3 tư bản Phỏp ưu tiờn xuấtcảng tư bản cho cỏc nước Nga, Thổ Nhĩ

Kỳ, Trung Âu vay, khụng đầu tư vào cỏcnước thuộc địa mà tăng cường vơ vột thuộcđịa Phỏp là chủ nghĩa đế quốc cho vay lói

- Kinh tế Đức phỏt triển nhanh nhờ thốngnhất được thị trường, cướp được của Phỏp

5 tỷ livơ vàng, 2 tỉnh Anzat, Loran, ứngdụng những thành tựu KHKT mới nhất,hiếu chiến, dựng chiến tranh để tranh giànhthị trường nờn Đức là chủ nghĩa quõn phiệt

- Kinh tế Mỹ phỏt triển nhờ tài nguyờnphong phỳ, thị trường rộng lớn, ứng dụngcỏc tiến bộ KHKT nờn nhiều cụng ty độcquyền ra đời, đứng đầu là những ụng vuanhư vua dầu mỏ Rocpheolo, vua thộpMocgan, vua ụ tụ Ford nờn Mỹ là chủnghĩa tài chớnh

- Xuất hiện một số quốc gia mới trên cơ sở thất bại của Đức và tan rã của đế quốc

áo-Hung: áo, Ba Lan, Tiệp Khắc, Nam T, Phần Lan…

- Cả nớc thắng trận, bại trận đều suy sụp về kinh tế -> Từ năm 1924 - 1929, kinh tế pháttriển nhanh: Công nghiệp

- Phong trào cách mạng: Cách mạng bùng nổ, từ Đức -> lan nhanh sang các nớc châu

Âu khác các đảng cộng sản đợc thành lập -> bị giai cấp t sản đẩy lùi, củng cố vững

trắc địa vị thống trị

- Năm 1929, các nớc TB châu Âu lâm vào khủng hoảng, tới năm 1933 mới chấm dứt

+ Nguyên nhân: Sản xuất cung vợt quá cầu -> hàng hoá ế thừa, sức mua giảm xút->

khủng hoảng

Trang 16

+ Tác động: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nớc TBCN, hàng trăm triệu ngời rơi vào

đói khổ Các nớc:Anh, Pháp: Tiến hành cải cách kinh tế-chính trị->thoát khỏi khủng hoảng Các nớc Đức, I-ta-li-a đã phát xít hoá chế độ chính trị, phát động chiến tranh đòichia lại thị trờng, thuộc địa

- Trớc nguy cơ chiến tranh do bọ phát xít gây ra, Quốc tế cộng sản quyết định thành lậpMTND ở mỗi nớc để đoàn kết nhân dân các nớc chống CNPX

- ở nhiều nớc châu Âu, ĐCS huy động, tập hợp các lực lợng, Đảng phái, đoàn thể vào trong một mặt trận chung - MTND đấu tranh -> thắng lợi: Pháp, TBN…

Câu 2: Tại sao CNPX thắng lợi ở Đức nhng lại thất bại ở Pháp?

+ Đồng thời, ĐCS Pháp cũng ra cơng lĩnh phù hợp với đông đảo quần chúng

Câu 3: Nêu những nét nổi bật của nớc Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?

+ Thu nhiều lợi nhờ buôn bán vũ khí

+ T sản Mĩ tiến hành nhiều biện pháp nhằm cải tiến kĩ thuật, thực hiện phơng pháp sảnxuất dây chuyền, tăng cờng độ lao động và bóc lột công nhân

+ Ngoài ra: Vị trí thuận lợi, tài nguyên phong phú, nguồn nhân công có chất lợng, đẩymạnh xuất khẩu, áp dụng KH - KT vào SX…

- Tháng 10/1929, nớc Mĩ lâm vào khủng hoảng: Tài chính -> Công nghiệp, nôngnghiệp Nền kinh tế, tài chính Mĩ bị chấn động dữ dội

- Năm 1932, Ph ven dắc cử chức Tổng thống Mĩ, vừa bớc vào nhà Trắng, ven đã đề suất và thực hiện Chính sách mới -> Mĩ thoát khỏi khủng hoảng

Ru-dơ-* Xã hội: Chứa đựng nhiều bất công: Phân hoá giàu nghèo, bóc lột, thất nghiệp, phân

biệt chủng tộc…- > Bùng nổ phong trào công nhân -> ĐCS Mĩ thành lập ( 5-1921), lãnh

đạo công nhân Mĩ đấu tranh

Cõu 4 Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào? ( 30 năm cuối TK XIX )

Cõu 5: Vỡ sao cuối thế kỷ XIX cụng nghiệp Anh phỏt triển chậm hơn Mỹ, Đức

Trang 17

(Giai cấp tư sản chú trọng đầu tư các nước thuộc địa vì lợi nhuận; Không đổi mới trong máy móc nên năng suất thấp.

Câu 6: Tại sao nói chủ nghĩa đế quốc Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân

( Đế quốc Anh chú trọng xâm lược và bóc lột thuộc địa nhờ có 1 hệ thống thuộc địa rộng lớn.)

* Hệ thống kiến thức thuộc chủ đề và chuẩn bị kiến thức, tư liệu về “Phong trào công nhân quốc tế và sự ra đời của chủ nghĩa Mác thế kỉ XIX đầu thế kỉ

XX

************************************************************************

Trang 18

CHUYÊN ĐỀ IV:

Phong trào công nhân quốc tế và sự ra đời của chủ nghĩa Mác thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX - Sự phát triển của kĩ thuật , khoa học ,văn học và nghệ thuật

TK XVIII – XIX.

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm được phong trào công nhân quốc tế cuối TK XIX đầu XX và Quốc

tế thứ 2 nổi bật là Cách mạng Nga 1905- 1907

- Giúp học sinh nắm được hoàn cảnh ra đời của Công xã Pari và cuộc khởi nghĩa

18/3/1871 sự ra đời của nhà nước Công xã Pari

- Nắm được sự phát triển của KHKT- NT

- Rèn kỹ năng, đánh giá, nhận định phân tích

B Nội dung

*. Kiến thức cơ bản

I/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX Quốc tế thứ hai:

1/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX:

- Cuối thế kỉ XIX, phong trào công nhân phát triển rộng rãi ở nhiều nước: Anh, Pháp, Mỹ… đấu tranh quyết liệt chống giai cấp tư sản

- Sự thành lập các tổ chức chính trị độc lập của giai cấp công nhân ở mỗi nước

+ 1875, Đảng xã hội dân chủ Đức

+ 1879, Đảng công nhân Pháp

+ 1883, nhóm giải phóng lao động Nga ra đời

2/ Quốc tế thứ hai (1889 - 1914):

- Nhiều tổ chức và chính đảng giai cấp công nhân ra đời

- Cần có một tổ chức quốc tế mới lãnh đạo phong trào công nhân.

- Ngày 14-7-1889, kỉ niệm 100 năm ngày phá ngục Ba-xti, Quốc tế thứ hai thành lập ở Pari dưới sự chủ trì của Ăng-ghen

- Đại hội thông qua các nghị quyết quan trọng

Trang 19

+ sự cần thiết phải lập chính Đảng GC VS ở mỗi nước

+đấu tranh giành chính quyền

+đòi ngày làm 8 giờ

+ quyết định lấy ngày 1/5 làm ngày đoàn kết, biểu dương lực lượng gCVS thế giới

Năm 1914, khi CTTG 1 bùng nổ ,Quốc tế thứ hai tan rã

II.PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA V À CUỘC CÁCH MẠNG 1905-1907

1/ Lê-nin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga:

-Lê-Nin sinh ngày 22-4-1870 trong 1 gia đình nhà giáo tiến bộ, thông minh, sớm tham giaphong trào cách mạng

-1893 lãnh đạo nhóm công nhân Mac-xit

-Năm 1903,thành lập đảng công nhân xã hội dân chủ Nga

+Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

+Đánh đổ chính quyền giai cấp tư sản thành lập chuyên chính vô sản

+Thi hành những cải cách dân chủ

+Giải quyết ruộng đất cho nhân dân

+ Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác

+ Dựa vào quần chúng và lãnh đạo quần chúng làm cách mạng.

2/ Cách mạng Nga 1905- 1907:

- Đầu thế kỉ XX, nước Nga lâm vào khủng hoảng trầm trọng về nhiều mặt…

-Mâu thuẫn g/c trong nước gay gắt ,phức tạp

-Nhiều phong trào công nhân nổ ra

- Năm 1905-1907 cách mạng Nga bùng nổ

-Diễn biến:

+ 9/1/1905 ngày chủ nhật đẫm máu

+ Tháng 5/1905 nông dân nhiều vùng nổi dậy

+ 6/1905 thuỷ thủ chiến hạm Pô-tem-kin khởi nghĩa

+ Tháng 12/1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va

1 Phong tr o à công nhân nửa đầu TK XIX

- Vì sao công nhân đập phá máy móc? - Do bị bóc lột nặng nề phải làm việc 14

đến 16 tiếng mỗi ngày, điều kiện laođộng tồi tệ, lương thấp

- Máy móc ra đời làm cho cường độ lao động, thời gian lao động căng thẳng, mệt mỏi họ cho máy móc làm cho họ cơ cực họ trút căm giận vào máy móc

2

Phong trào công nhân những năm 1830- 1840

- Nét mới của phong trào công nhân những

năm 1830- 1840?

- Từ đấu tranh chính trị chuyển sangkhởi nghĩa vũ trang, đấu tranh vũ trangkết hợp với đấu tranh chính tr ị

Trang 20

- Nguyên nhân thất bại?

+ Mở đầu là khởi nghĩa công nhân Lionvới khẩu hiệu “Cộng hòa hay là chết”,

“Sống trong lao động, chết trong đấutranh”

+ Ở Đức công nhân Sơlêdin khởi nghĩa.+ Ở Anh phong trào hiến chương sôi nổi

từ 1836-1848

- Kết quả các phong trào đều thất bại

- Trình độ giác ngộ, tổ chức yếu

- Chưa có lý luận khoa học cách mạng

- Thiếu sự lãnh đạo của 1 chính Đảng

- Giai cấp tư sản đang thời kỳ phát triển

3 Ch ngh a xã h i khoa h c ra ủ ĩ ộ ọ đời

- Sự kiện nào đánh dấu sự ra đời của chủ

nghĩa xã hội khoa học?

- Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Đảng

Cộng sản?

- Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (2/1848)

do Mác- Ăngghen soạn thảo

- Lịch sử phát triển của xã hội loài người

là lịch sử của sản xuất và đấu tranh giaicấp

- Đấu tranh giai cấp là động lực pháttriển của xã hội dựa trên chế độ tư hữu

- Sự diệt vong tất yếu của CNTB và sựthắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

- Giai cấp vô sản và Đảng Cộng sản có

sứ mệnh xóa bỏ chế độ tư hữu, xây dựng

1 xã hội công bằng dân chủ văn minhtiến bộ

4 Vai trò qu c t th nh t ố ế ứ ấ đố ới v i phong tr o công nhân qu c tà ố ế

- Quốc tế thứ nhất ra đời trong hoàn cảnh

do thiếu lãnh đạo, chiến đấu lẻ tẻ nhucầu thành lập 1 tổ chức cách mạng Quốc

tế trở nên cấp thiết

- 28/9/1864, trong 1 cuộc míttinh ở LuânĐôn, đại biểu công nhân nhiều nướctham gia đã quyết định thành lập HộiLiên hiệp Lao động Quốc tế thứ nhất.Mác được cử vào ban lãnh đạo và trởthành người đứng đầu Quốc tế thứ nhất

- Vừa truyền bá chủ nghĩa Mác vừa đóngvai trò trung tâm thúc đẩy phong tràocông nhân

Trang 21

- Tại sao nói Mác là linh hồn của quốc tế thứ

6 Công xã Pa-ri

- Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Nhận xét thái độ của chính phủ tư sản?

- Diễn biến cách mạng Công xã Pari?

- Tại sao nói nhà nước công xã Pa ri là nhà

nước kiểu mới?

- 1870, chiến tranh Pháp- Phổ bủng nổ quânPháp thất bại liên tiếp

- 2/9/1870, tại chân thành Xơđăng, NapoleonIII cùng 100000 quân bị quân Phổ bắt sống

- 4/9/1870 nhân dân Pari khởi nghĩa kêu gọi

“Tổ quốc lâm nguy” chính phủ tư sản lâmthời thành lập chính phủ vệ quốc Trước sựtấn công ào ạt của quân Phổ, chính phủ tư sảnvội vã đầu hàng, ngược lại nhân dân Pari kiênquyết đứng lên bảo vệ Tổ quốc

- Chính phủ tư sản hèn nhát đầu hàng quânPhổ thậm chí quay trở lại đàn áp ngăn cảnnhân dân Pari đang quyết tâm bảo vệ Tổ quốcChính phủ Chie ra lệnh đàn áp tước vũ khícủa quốc dân quân

- Ngày 18/3/1871, Cuộc cách mạng vô sảnđầu tiên bùng nổ, nhân dân làm chủ Pari

- Ngày 26/3/1871, nhân dân Pari tiến hànhbầu cử Hội đồng công xã Pari

- Ngày 28/3/1871, Công xã Pari tuyên bốthành lập

- Nhà nước công xã Pa ri là nhà nước đầu tiêntrong lịch sử cận đại của dân, do dân, vì dân

7 Phong tr o công nhân qu c t khi CNTB chuy n sang CNDQ?à ố ế ể

- Khi CNTB chuyển sang CBDQ phong trào

đấu tranh của công nhân quốc tế có những

chuyển biến gì?

- Thuật lại sự kiện ngày 1/5/1886 tại

- CNDQ ra đời vì giai cấp tư sản tăng cường bóc lột công nhân, mâu thuẫn giữa giai cấp vôsản và tư sản, chủ nghĩa Mác xâm nhập vào phong trào công nhân, ý thức giác ngộ lên caonên phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân mạnh mẽ quyết liệt

- Ngày 1/5/1886, hơn 35000 công nhân Mỹ

Trang 22

- Hoàn cảnh nào dẫn đến sự ra đời Quốc tế

thứ 2?

- Quốc tế II thành lập ngày tháng năm nào?

Ai là người sáng lập Quốc tế II?

- Những đóng góp quan trọng của Quốc tế II

đối với phong trào công nhân?

- Vì sao gọi ngày 9/1/1905 là “Ngày chủ

nhật đẫm máu”?

- Diễn biến sự kiện?

- Yếu tố nào chứng tỏ Đảng Công nhân Xã

hội Dân chủ Nga là Đảng kiểu mới?

- Sau 1876, phong trào công nhân phát triển, nhiều chính đảng công nhân ra đời

- Nhiều tổ chức công nhân ở các nước được thành lập đòi hỏi phải thành lập 1 tổ chức quốc tế mới thay thế quốc tế I

- 14/7/1889, Ănghen,

- Đấu tranh giành chính quyền, thúc đẩy sự thành lập các chính đảng vô sản trong các nước, đòi làm việc ngày 8h

- Ngày 9/1/1905, 14 vạn công nhân Pêtecbua

và gia đình kéo đến Cung điện Mùa Đông đã đòi yêu sách Nga hoàng đã ra lệnh cảnh sát

và quân đội bắn vào đoàn biểu tình làm 1000 người chết và 2000 người bị thương

- Nhân dân Nga không còn tin vào Nga hoàng, chiến lũy được dựng lên khắp thành phố, cách mạng bùng nổ Mùa hè 1905 phongtrào cách mạng từ công nhân lan sang nhân dân và quân đội, điển hình là cuộc khởi nghĩa của thủy thủ trên chiến hạm Potenkem, đỉnh cao của cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Matxcova

- Tiến hành cách mạng XHCN, đánh đổ chínhquyền tư sản thành lập chuyên chính vô sản, thi hành cải cách dân chủ, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân

- Làm bài tập

8 Sự phát triển của KHKT, văn học và nghệ thuật.

- Tại sao nói thế kỷ XIX là thế kỷ của sắt

công cụ, đường ray xe lửa, tàu bè phương tiện vận tải, sắt thép trở thành

Trang 23

- Sự ra đời của học thuyết Đacuyn có ý nghĩa

gì?

nguyên liệu chủ yếu

- Tấn công mạnh mẽ vào giáo lý của nhà thờ cho rằng thượng đế sinh ra muôn loài, chứng tỏ rằng vạn vật biến chuyển vận động theo quy luật, đập tanquan niệm về nguồn gốc của sinh vật

* Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Phần trắc nghiệm

1 Thế kỷ XVIII- XIX ở Pháp ai là người phê phán chế độ phong kiến lỗi thời ?

a Rutxo b Mongtexkio c Vonte d Banzac

2 Để phê phán những bất công trong xã hội nhà thơ Baican đã làm gì?

a Dùng văn trào phúng làm vũ khí chống bọn cầm quyền

b Ca ngợi cuộc đấu tranh vì tự do của nhân dân, giải phóng con người

c Phê phán chế độ phong kiến đã lối thời

d Dùng văn thơ phản ánh cuộc sống, ca ngợi đấu tranh tự do

3 Sắp xếp thời gian, nhân vật và các phát minh theo nhóm (dựa theo SGK)

4 Vai trò của Hội Liên hiệp Quốc tế?

a- Truyền bá học thuyết Mác

b- Thúc đẩy phong trào công nhân

c- Kêu gọi giai cấp vô sản và nhân dân thuộc địa đoàn kết lại

5 Khẩu hiệu đấu tranh của công nhân Liôn ?

a- “Tự do, bình đẳng, bác ái”

b- “Sống trong lao động, chết trong đấu tranh”

c- Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại

d- Lao động là vinh quang

6 Giai cấp vô sản không chỉ là nạn nhân của CNTB mà còn là một lực lượng có thể đánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản và tự giải phóng khỏi mọi xiềng xích? Nhận định trên của ai?

c- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

c- Hiến pháp của Hoa Kỳ

8 Câu nào sau đây là câu kết của Tuyên ngôn Đảng Cộng sản?

a- Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại

b- Vô sản và những người bị áp bức đoàn kết lại

c- Giai cấp vô sản trên thế giới đoàn kết lại

d- Các giai cấp trên thế giới đoàn kết lại

9 Nhiệm vụ của Quốc tế thứ nhất là gì?

Trang 24

a- Thỳc đẩy phong trào cụng nhõn Chõu Âu phỏt triển.

b- Đấu tranh trong nội bộ của phong trào cụng nhõn

c- Thỳc đẩy phong trào giải phúng dõn tộc ở cỏc thuộc địa phỏt triển?

Bài tập 2: phần tự luận:

Câu 1: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời, giai cấp công nhân đã đấu tranh Chống chủ

nghĩa T Bản? Những hình thức đấu tranh đầu tiên của họ là gì? Kết quả nh thế nào? Vì sao?

Gợi ý trả lời.

- Nguyên nhân: Do bị bóc lột nặng nề do ngày càng lệ thuộc vào máy móc, nhịp độ nhanh, làm việc nhiều giờ trong khi đồng lơng thấp, điều kiện ăn ở thấp kém

- Những hình thức đấu tranh đầu tiên:

+ Đập phá máy móc, vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân làm cho họ khổ cực Phong trào này nổ ra đầu tiên ở Anh sau đó lan nhanh sang các nớc Pháp, Đức, Bỉ Nhữngthập niên đầu TK XX, hình thức đấu tranh này phát triển rất mạnh

+ Sau đó, do ý thức giác ngộ ngày một nâng cao, họ hiểu rằng nguyên nhân gây đói khổ cho họ không phải là máy móc mà là giới chủ-giai cấp t sản Từ đây những hoạt động đấutranh của họ đều nhằm vào giai cấp t sản Họ đấu tranh bằng nhỉều hình thức, nh: bãi công, biểu tình, đòi tăng lơng, giảm giờ làm, thành lập các nghiệp đoàn, công đoàn để

đoàn kết, tổ chức họ đấu tranh và giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn

- Kết quả: đều thất bại

- Nguyên nhân: + Trình độ giác ngộ, tổ cức của giai cấp công nhân còn yếu

+ Chịu ảnh hởng của trào lu t tởng phi vô sản

+ Cha có lý luận khoa học và cách mạng

+ Thiếu sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng

+ Giai cấp t sản còn rất mạnh

Câu 2: Lý luận soi đờng cho giai cấp công nhân đấu tranh là gì? Em biết gì về lý luận

đấu tranh này?

- Từ khi CN Mác xuất hiện, nó đã trở thành lý luận soi đờng cho giai cấp công nhân

đấu tranh T tởng CN Mác + Lãnh đạo của ĐCS thì phong trào công nhân thế giới bớc sang một chơng mới

- ý nghĩa của sự ra đời CNXH khoa học - Chủ nghĩa Mác

Trang 25

+ Đây là một kiệt tác trìnnh bày học thuyết về CNXH khoa học một cách ngắn gon, rõ ràng và có hệ thống.

+ Đây là một hệ thống lí luận cách mạng, phản ánh quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, là vũ khí lí luận trong cuộc đấu tranh chống giai cấp t sản, chỉ cho

họ con đờng đấu tranh đi đến thắng lợi cuối cùng

+ Mở ra giai đoạn đấu tranh tự giác của phong trào công nhân quốc tế, phong trào cộng sản

Câu 3: Để đánh thắng kẻ thù của mình là giai cấp t sản, theo em giai cấp công nhân thế giới phải làm gì? Hãy cho biết Quốc tế 1, 2, 3 đợc thành lập khi nào? Vai trò của

các Quốc tế đó?

Gợi ý trả lời

- Giai cấp công nhân các nớc đều có chung kẻ thù chung là giai cấp t sản Để có thể

đánh đổ đợc kẻ thù này thì cần có sự đoàn kết quốc tế của công nhân thế giới Trên cơ sở

đó, các tổ chức cách mạng quốc tế đợc thành lập để đoàn kết công nhân đấu tranh

- Ngày 28/9/1964, Quốc tế thứ nhất đợc thành lập tai Luân Đôn (Anh); Vai trò của Quốc tế thứ nhất là: truyền bá chủ nghĩa Mác và thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế Quốc tế thứ nhất tồn tại tới năm 1870 thì giải tán

- Trớc sự ra đời của các tổ chức công nhân ở các nớc, ngày 14/7/1889 nhân kỉ niệm 100 năm ngày phá ngục Ba-xti, Quốc tế thứ hai đợc thành lập ( Pháp); Vai trò của Quốc tế hai là: tập hợp và thống nhất phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân các nớc Sự kiên này có ý nghĩa to lớn là khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, tiếp tục cho sự nghiệp đấu tranh của CN Mác

- Trớc sự phát triển của phong trào cách mạng và sự ra đời của các ĐCS ở các nớc châu

Âu cũng nh thế giới, đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo cách mạng thế giới

Đáp ứng yêu cầu đó, 2/3/1919 Quốc tế thứ ba- Quốc tế cộng sản đợc thành lập tại cơ-va Vai trò của Quốc tế ba là thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới Trớc nguy cơ chiến tranh do bọn phát xít gây ra, Quốc tế thứ nhất chỉ đạo thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít để thống nhất các tầng lớp, đảng phái để xuống đờng đấu trang chống CNPX Kết quả là CNPX bị đẩy lùi ở nhiều nớc: Pháp, Tây Ban Nha…

Mát-Cõu 4: Tư tưởng của Mỏc và Ăngghen giống nhau ở điểm nào?

(Giai cấp vụ sản là lực lượng cú đủ sức mạnh tiờu diệt giai cấp tư sản để giảiphúng mỡnh )

Cõu 5 : Nội dung nào sao đõy nằm trong tuyờn ngụn Đảng Cộng sản?

(-Quy luật phỏt triển của xó hội loài người là sự thắng lợi của CNXH

- Giai cấp vụ sản là lực lượng lật đổ TB

- Giai cấp vụ sản là lực lượng xõy dựng chế độ CNXH )

Trang 26

Câu 6:

Nêu sự tiến bộ về kỹ thuật công nghiệp từ TK XVIII đến năm 1870, qua đó

trình bày những suy nghĩ của bản thân về sụ nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở nớc ta

- Giai cấp t sản phải tiến hành cuộc cách mạng này là vì "giai cấp t sản không thể tồn

tại nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động"

* Những tiến bộ, thành tựu:

Từ những năm 60 của TK XVIII, máy móc đợc phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh,sau đó lan nhanh sang các nớc t bản Âu - Mĩ khác, tạo nên cuộc cách mạng côngnghiệp

Trong lĩnh vực công nghiệp:

- Có nhiều tiến bộ trong kĩ thuật luyên kim: lò luyện kim Mác-tanh, Béc-xme, dẫn tới

nhôm, sắt, thép đợc tạo ra ngày càng nhiều, nhanh, rẻ Sắt trở thành nguyên liệu chủ yếu

để chế tạo máy móc, xây dựng đờng sắt

- Nhiều máy chế tạo công cụ lao động ra đời: máy tiện, máy phay… đặc biệt, máy hơinớc đợc sử dụng rộng rãi

- Nhiều nguồn nguyên liệu mới đợc sử dụng trong công nghiệp: than đá, dầu mỏ.

=> Những tiến bộ đó dẫn tới những thay đổi mạnh mẽ trong sản xuất: chuyển từ sản

xuất công trờng thủ công sang sản xuất công nghiệp cơ khí, mà trong đó sắt, máy móc,

động cơ hơi nớc đợc sản xuất và sử dụng phổ biến, vì vậy gọi TK XIX là thế kỉ của sắt,máy móc, động cơ hơi nớc

Sự tiến bộ trong công nghiệp dẫn tới sự chuyển biến trong giao thông, liên lạc, nông nghiệp, quân sự:

-Trong giao thông, liên lạc: Năm 1807, Phơn-tơn(Mĩ) đóng đợc tàu thuỷ chạy bằng

động cơ hơi nớc Năm 1814, Xti-phen-tơn(Anh) chế tạo đợc xe lửa chạy trên đờng sắt.Giữa TK XIX phát minh ra máy điện tín, Moóc-xơ sáng chế ra bảng chữ cái cho máy

điện tín… giúp cho liên lạc ngày càng xa và nhanh

- Trong nông nghiệp: có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phơng pháp cach tác Phân hoá

học, máy kéo, máy cày, máy gặt đợc sử dụng rộng rãi

- Trong quân sự: nhiều loại vũ khí đợc sản xuất: đại bác, súng trờng, chiến hạm, ng lôi,

khí cầu…

Có thể nói, cuộc cách mạng công nhiệp đã tạo CSVC-KT cho xã hội TBCN trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, giao thông liên lạc, quân sự, tạo nên lực lợng sản xuất khổng lồ cho CNTB, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ tr ớc

đó.

* Bài học cho sự nghiệp CNH - HĐH ở n ớc ta hiện nay:

- Tiến hành CNH- HĐH toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế: từ công,nông nghiệp, giao thông liên lạc… đến nghiên cứu khoa học…

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kết hợp với áp dụng vào thực tế hoàn cảnhkinh tế nớc ta, đặc biệt là những công trình khoa học mà thực tế nớc ta đang đòi hỏi

- Tiếp thu những thành tựu, tiến bộ mới nhất của khoa học - công nghệ của thế giới, vậndụng một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể hoàn cảnh nớc ta nhằm đi tắt đón

đầu để bắt kịp với trình độ, tiến bộ của thế giới, rút ngắn khoảng cách phát triển của nớc

ta so với thế giới

- Mở rộng giao lu, hợp tác quốc tế cả về phát triển kinh tế và nghiên cứu khoa học

* Hệ thống kiến thức thuộc chủ đề và chuẩn bị kiến thức, tư liệu về: “Chõu Á thế

kỉ XVIII đầu thế kỉ XX”.

Trang 27

- Nét mới là phong trào ĐLDT của châu Á có sự tham gia tích cực của giai cấp côngnhân và giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo Sau chiến tranh nhiều Đảng Cộng sản ởcác nước châu Á được thành lập như Đảng Cộng sản Trung Quốc, Indonexia, Đảng Cộngsản của các nước Đông Nam Á.

2 Vì sao PT GPDT châu Á lại phát triển sau cách mạng tháng 10?

- Ảnh hưởng cách mạng tháng 10 nên Chủ nghĩa Mác Lenin truyền bá thức tỉnh châu Á

- Sau CTTG 2 thì CNDQ bóc lột, mâu thuẫn giai cấp, dân tộc

3 Phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc có gì mới so với cách mạng Tân Hợi

- Phong trào Ngũ Tứ chống âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc và đòiphong kiến Mãn Thanh thực hiện cải cách dân chủ tiến bộ

Trang 28

- Phong trào vừa chống đế quốc vừa chống phong kiến, so với Tân Hợi nó tiến bộ hơn vìTân Hợi chỉ dừng lại ở chống phong kiến, mặt khác phong trào Ngũ Tứ đào tạo điều kiệncho sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc (7/1921).

4 Nét mới của phong trào ĐLDT Đông Nam Á (1918- 1929

- Từ những năm 20 trong PT GPDT ĐNA, giai cấp vô sản đã trưởng thành và trở thànhgiai cấp lãnh đạo, các Đảng Cộng sản được thành lập

- Phong trào diễn ra mạnh mẽ sôi nổi lan rộng khắp các nước, đặc biệt Đảng Cộng sảnĐông Dương đã lãnh đạo 3 nước đấu tranh chống Pháp

- Phong trào dân chủ tư sản phát triển ở các nước tuy chưa giành được thắng lợi như gópphần cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân đứng lên chống đế quốc xâm lược

- Đến những năm 40 phong trào tập trung chống phát xít

5 Ấn Độ:

a

Sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh

-Đầu thế kỉ XVIII An Độ trở thành thuộc địa của Anh

-Anh thi hành chính sách vơ vét tàn bạo

-Hậu quả:

+Đất nước ngày càng lạc hậu

+Đời sống nhân dân lâm vào cảnh bần cùng, chết đói hàng loạt

b Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân An Độ:

* Khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859)

-Diễn biến:

+ Binh lính Xi-pay cùng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa vũ trang.Cuộc khởi nghĩa lan rộngkhắp miền Bắc và một phần miền Trung An Độ.Nghĩa quân đã lập chính quyền ở baThành Phố lớn.Cuộc khởi nghĩa duy trì được hai năm thì bị Thực dân Anh dốc toàn lựcđàn áp dã man

-Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần bất khuất chống chủ nghĩa Thực Dân, giải phóng dântộc

*.Đảng Quốc Đại:

-1885 Đảng Quốc Đai thành lập

-Mục tiêu: Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế dân Tộc

*.Khởi nghĩa Bom-pay(1908)

Đỉnh cao của phong trào giải phóng dân Tộc đầu thế kỉ XX

- Ý nghĩa của phong trào:

+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân Ấn Độ

+ Đặt cơ sở cho thắng lợi sau này

6 Trung Quốc:

a.TQ bị các nước đế quốc chia xẻ:

-Trung Quốc giàu tài nguyên, đông dân,có nền văn hoá phát triển

-Cuối TK XIX chính quyền phong kiến suy yếu,thối nát

-Năm 1840 thực dân Anh gây chiến tranh thuốc phiện mở đầu quá trình xâm lược TQ

b.Phong trào đấu tranh của nhân dân Tq cuối TK XIX đầu TK XX:

-Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều phong trào đấu tranh chống đế quốc, phong kiến

đã bùng nổ ở Trung Quốc

- Tiêu biểu:

Trang 29

+ Cuộc vận động Duy Tân (1898) do Khang hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng.Mục đích cải cách chính trị, canh tân đất nước nhưng thất bại

+ Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nổ ra ở Sơn Đông rồi lanrộng nhiều nơi trong toàn quốc

c.Cách mạng Tân Hợi 1911

-Tháng 8/1905 Tôn Trung Sơn thành lập Trung Quốc Đông Minh hội

-Cương lĩnh :Mục tiêu: nhằm đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dânQuốc, thực hiện bình đẳng về ruộng đất

-Kết quả: lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước cộng hoà Trung Hoa dân quốc

- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản dân chủ không triệt để

- Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc; ảnh hướng đếnphong trào giải phóng dân tộc ở châu Á

7 Các nước Đông Nam Á

a.Qúa trình xâm lược của chủ nghĩa Thực Dân ở các nước Đông Nam Á

-Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng,giàu tài nguyên,chế độ Phong Kiến đang suy yếu

-Các nước tư bản cần thuộc địa,thị trường

-Cuối thế kỉ XIX Thực dân Phương Tây hoàn thành xâm lược Đông Nam Á

b.Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

*.Nguyên nhân:

-Thực dân thi hành chính sách thống trị hà khắc:vơ vét,đàn áp,chia để trị

-Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa ĐNÁ với thực dân gay gắt

*.Các phong trào tiêu biểu:

Trang 30

Tên nước Thực dân

-Thành lập công đoàn xe lửa

-Thành lập hội liên hiệp côngnhân

Đảng cộngsản In - Đô -nê-xia đượcthành lập 5-1920

Phi-líp-pin Tây ban

Nha-Mĩ

1896-1898 -Cách mạng bùng nổ Nước cộng

hoà pin ra đờiCam-pu-chia pháp 1863-1866

Phi-líp-1886-1867

-Khởi nghĩa ở Ta-Keo

- Khởi nghĩa ở Cra-chê

-Gây choPháp nhiềutổn thất.-Bước đầuthành lập liênminh chốngPháp

-Phong trào Cần Vương

-Khởi nghĩa Yên Thế

Miến Điện Anh 1885 Kháng chiến chống thực dân

Anh

7 Nhật Bản giữa thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

a.Cuộc Duy Tân Minh Trị.

- Trước cuộc Duy Tân Nhật Bản là một quốc gia Phong Kiến lạc hậu

- Các nước Phương Tây tìm cách “Mở cửa”Nhật

- Năm 1868, Thiên Hoàng Minh Trị tiến hành cải cách

- Nội dung:

+ Kinh tế:Thống nhất tiền tệ,xoá bỏ sự độc quyền đất đai của giai cấp phong kiến,tăng cường phát triển kinh tế ở nông thôn,xây dựng cơ sở hạ tầng,đường xá,cầu cống,giao thông liên lạc

+Chính trị- xã hội:Xoá bỏ chế độ nông nô,đưa Qúi Tộc tư sản lên nắm chính quyền,thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung Khoa học-Kĩ Thuật trong chương trình giảng dạy

+ Quân sự:Được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây

- Tính chất :là cuộc cách mạng không triệt để.

- Kết quả: mở đường cho Nhật Bản phát triển TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư bản

phương Tây

b Nhật Bản chuyển sang Chủ Nghĩa Đế Quốc.

- Thời gian;Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Biểu hiện:

+ Xuất hiện công ty độc quyền Mít-xưi,Mít su-bi-si

+ Xâm lược thuộc địa

+ Phát triển công thương nghiệp,ngân hàng

c Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản.

Trang 31

- Nguyên nhân:Nhân dân lao động bị áp bức bóc lột nặng nề,làm việc từ 12 đến 14 giờ

mỗi ngày,điều kiện lao động tồi tệ,lương thấp…

- Mục tiêu đấu tranh:Đòi quyền tự do dân chủ,đòi tăng lương và cải thiện đời sống

- Đảng Quốc Đại ở Ấn Độ là Đảng của ai?

Đường lối của Đảng Quốc Đại là gì?

- “Hãy trả lại mỗi năm tù của Tilac bằng một

ngày bãi công” là khẩu hiệu của cuộc khởi

nghĩa nào? Em có nhận xét gì về cuộc khởi

nghĩa trên?

- Hậu quả chính sách thống trị của nhândân Anh

- Nhân dân bất bình, binh lính phẫn nộ

- Cuộc khởi nghĩa Xipay phản ánh tinhthần bất khuất của nhân dân Ấn Độ chốngchủ nghĩa thực dân GPDT, đứng đầu làphái cấp tiến do Đảng Quốc Đại lãnh đạo

- Đảng Quốc Đại là Đảng của giai cấp tưsản Ấn Độ

- Đường lối của Đảng Quốc Đại là ôn hòachống lại mọi hình thức đấu tranh bạo lựcmuốn dựa vào Anh để đem lại tiến bộ vănminh cho Ấn Độ

- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Bombayphản ánh tinh thần đấu tranh quyết liệtcủa nhân dân Ấn Độ

2 Trung Qu c

- Chiến tranh thuốc phiện là gì?

- Nhận xét bức tranh “Cái bánh ngọt Trung

Quốc”?

- Phong trào Thái Bình Thiên Quốc và đặc

điểm của nó?

- Phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân

Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu XX?

- Em hiểu gì Trung Quốc Đồng minh hội và

- Bằng con đường buôn lậu thuốc phiệnvào Trung Quốc của người Anh đã làmcho nền KTXH Trung Quốc điêu đứng

- Lâm Tắc Từ ra lệnh tịch thu và hủy toàn

bộ thuốc phiện làm cho người Anh cămtức Vin vào cớ bị thiệt hại Anh gây chiếntranh với Trung Quốc thực chất đây làcuộc chiến tranh xâm lược nhằm mục đíchcướp đoạt và nô dịch Trung Quốc

Trang 32

- Trung Quốc là thị trường béo bở và hấpdẫn như một chiếc bánh ngọt khổng lồnhưng không một đế quốc nào có thể nuốttrôi được vì vậy cái bánh phải chia làm 6phần và mỗi tên đế quốc nắm trong tay 1cái nỉa nhằm xâu xé chiếc bánh TrungQuốc.

- Phong trào Thái Bình Thiên Quốc doHồng Tú Toàn lãnh đạo (1814- 1864)

- Đây là một cuộc khởi nghĩa nhân dân lớnnhất trong lịch sử Trung Quốc

- Cuộc Duy Tân của Khang Hữu Vi vàLương Khải Siêu, phong trào Nghĩa HòaĐoàn, Cách mạng Tân Hợi, nổi bật nhất làcuộc khởi nghĩa Tân Hợi

- Trung Quốc Đồng minh hội do TônTrung Sơn thành lập 8/1905

- Học thuyết của Tôn Trung Sơn là chủnghĩa tam dân “Dân tộc độc lập, Dânquyền tự do, Dân sinh hạnh phúc”

- Cương lĩnh của Trung Quốc Đồng minhHội: Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phụcTrung Hoa, thành lập dân quốc thực hiệnbình đẳng về ruộng đất”

- Trung Quốc Đồng minh Hội là 1 chínhđảng đầu tiên của giai cấp tư sản TrungQuốc

- Nguyên nhân:

+ Mở đầu là cuộc đấu tranh chống lệnh

“Quốc hữu hóa” đường xe lửa của chínhquyền Mãn Thanh giai cấp tư sản phátđộng phong trào giữ đường được nhân dânủng hộ đông đảo

+ Ngày 10/10/1911 Đồng minh phát độngkhởi nghĩa ở Vũ Xương phong trào lanrộng khắp các tỉnh miền Nam, miềnTrung, miền Bắc

- 29/12/1911, chính phủ thành lập TônTrung Sơn làm tổng thống

- 2/1912, Viên Thế Khải buộc vua PhổNghi thoái vị nền quân chủ Mãn Thanhsụp đổ Tôn Trung Sơn từ chức Viên ThếKhải lên làm tổng thống

- Bài tập về nhà

3 Các nướ Đc ông Nam Á

Trang 33

-Tại sao các nước đông Nam Á trở thành đối

tượng xâm lược của TB phương Tây?

- Tình hình các nước ĐNÁ cuối TK XIX như

thế nào?

- Từ những hiểu biết về các nước ĐNÁ hãy rút

ra nhận xét chungcủa các nước trên?

- ĐNÁ có thị trường rộng lớn, nguyên liệudồi dào, nhân lực rẻ mạt Chế độ phongkiến đang trên đường suy yếu Vì vậy trởthành đối tượng xâm lược của TB phươngTây

- Cuối TK XIX ĐNÁ đều bị các nước đếquốc xâm lược trừ Thái Lan

- Các nước ĐQ đều thi hành chính sáchcai trị hà khắc, bóc lột một cách tàn bạo

- ND ĐNÁ nổi dậy đấu tranh giành ĐLDTmạnh mẽ quyết liệt như In đô xi a, Phi líppin, Căm pu chia, Lào…song cuôí cùngđều thất bại

- Cuối TKXIX ĐNÁ đều bị xâm lược trừThái Lan

- Các nước ĐQ đều thi hành chính sáchcai trị hà khắc, bóc lột một cách tàn bạo.Nhân dân ĐNÁ nổi đạy đấu tranh khắpmọi nơi

- Phong trào GPDT cuối TKXIX đầuTKXX đều thất bại song tinh thần đấutranh vẫn tiếp tục duy trì và phát triển

các nước Tây Âu ?

- Chế độ phong kiến đang trên đường suyyếu, thực hiện chính sách “bế quan tỏacảng” chống lại sự xâm nhập của phươngTây

- Nếu tiếp tục duy trì chế độ phong kiếnthì sẽ cùng chung số phận như các nướcĐNÁ Vì vậy Nhật Bản phải tiến hành duytân đất nước

- Cuộc duy tân Minh Trị là một cuộc cáchmạng TS vì nó đã xóa bỏ chế độ phongkiến, đưa giai cấp TS lên nắm chínhquyền Mặt khác cải cách duy tân là mộtcuộc cách mạng toàn diệngồm chính trị,kinh tế, xã hội và quân sự

- Không tiến hành bằng bạo lực mà liên

Trang 34

- Yếu tố nào thỳc đẩy Nhật Bản chuyển sang

- Nhờ tiền bồi thường chiến tranh của cỏcnước (Trung quốc, Triều Tiờn ); nhờ củacải cướp được trong cỏc cuộc chiến tranhxõm lược

- Do sự phỏt triển cụng nghiệp và tậptrung trong sản xuất trong cụng nghiệp,thương nghiờp, ngõn hàng, tài chớnh nhiềucụng ty độc quyền ra đời chi phối đến đờisống kinh tế, chớnh trị của cả nước thỳcđẩy chớnh phủ Nhật tiến hành chiến tranhxõm lược cỏc nước

- CNTB Nhật Bản phỏt triển Nhõn dõn NBcàng bị búc lột nặng nề mõu thẫn xó hội,mõu thuẫn giai cấp, diễn ra gay gắt Phongtrào đấu tranh đũi tự do dõn chủ, đũi tănglương, cải thiện đời sống của cụng nhõndiễn ra mạnh mẽ

- Năm 1901 Đảng XHDC Nhật Bản đượcthành lập dưới sự lónh đạo của Ca- tai- a-ma-xen Sau cỏch mạng Nga 1905-1907phong trào đấu tranh càng mạnh mẽ hơn.Năm 1907cú 57 cuộc bói cụng, năm 1912

cú 46 cuộc bói cụng, năm 1917 tăng lờn

398 cuộc đấu tranh

- Thảo luận

* Bài tập vận dụng :

Câu 1:

Hãy trình bày những nét chung nhất về chế độ phong kiến trong lịch sử phát

triển của xã hội loài ngời.

Trang 35

+ Phơng thức bóc lột: bóc lột địa tô Địa chủ và lãnh chúa bóc lột bằng cách cho nông

dân và nông nô nhận ruộng để cày cây dồi nộp tô-còn gọi là phơng thức bóc lột phát cachthu tô

+ Đặc điểm cơ bản về sản xuất kinh tế nông nghiệp: tự cung tự cấp, khép kín Hầu nh

sản xuất nông nghiệp ở phơng Đông bị bó hẹp, đóng kín trong công xã nông thôn, còn ởphơng Tây là trong các lãnh địa phong kiến với kĩ thuật cach tác lạc hậu

- Xã hội:

+ Đều có hai giai cấp cơ bản ở phơng Đông là địa chủ và nông dân công xã, còn ở

ph-ơng Tây là lãnh chúa và nông nô Sự phân chia giai cấp là đặc điểm tiêu biểu trong xã

hội phong kiến, đó là giữa giai cấp bóc lột và bị bóc lột

+ Thể chế nhà nớc: đều là chế độ quân chủ, đó là chế độ chính trị của nhà nớc do vua

đứng đầu, nắm mọi quyền hành, giúp việc cho vua là hệ thống quan lại giúp vua cai trịnhân dân Tuy nhiên có sự khác nhau: ở phơng Đông, nhà vua có sự chuyên chế ngay từthời cổ đại, còn phơng Tây quyền lực của nhà vua lúc đầu bị hạn chế trong các lãnh địa,phải tới TK XV, quyền lực mới tập trung trong tay vua

- Về t tởng: cả phong kiến phơng Đông và phơng tây đều lấy tôn giáo làm cơ sở lí luận

cho sự thống trị của mình: ở TQ là Nho giáo, ở ấn Độ là Phật giáo sau là Hồi giáo, ở

châu Âu là Thiên chúa giáo

Trên đây là những nét chung nhất về chế độ phong kiến, một chế độ xã hội trong lịch sửphát triển của xã hội loài ngời

Câu 2:

Trình bày nội dung cuộc Duy tân Mịnh Trị ở Nhật Bản Bằng những sự kiện lịch sử hãy chứng minh rằng: sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản phát triển mạnh theo con đờng t bản chủ nghĩa rồi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Trả lời

* Hoàn cảnh:

- Cuối TK XIX- đầu TK XX, CNTB đang trên đà phát triển mạnh cần nhiều thị trờng

và thuộc địa để làm nơi cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ hàng hoá, vì vậy chúng đẩy

mạnh xâm lợc thuộc địa, mục tiêu là các nớc ở châu á, châu Phi Nhật Bản cũng khôngnằm ngoài mục tiêu đó

- Cũng giống nh nhiều nớc châu á khác, chế độ phong kiến ở Nhật Bản đang trên đà suy

yếu, bị các nớc t bản phơng Tây gõ cửa, can thiệp vào Nhật Bản, đòi Nhật "mở cửa" Lúc

này Nhật đứng trớc hai con đờng: một là tiếp tục duy trì chế độ phong kiến đã mục nát đểtrơe thành miếng mồi ngon cho thực dân phơng Tây; hai là canh tân để phát triển đất nớc

=> Nhật Bản đã chọn con đờng canh tân đất nớc Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị

lên ngôi và thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị, cuộc Duy tân Minh Trị đợc tiến hành trên

nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục, quân sự…

* N ội dung cuộc Duy tân Mịnh Trị:

Về kinh tế: Chính phủ Nhật đã thi hành nhiều cải cách nh thống nhất tiền tệ, thành lập

ngân hàng trung ơng, xoá bỏ sự độc quyền ruông đất của giai cấp phong kiến, tăng cờngphát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá, cầu cống, giaothông liên lạc…

Về chính trị, xã hội: Xoá bỏ chế độ nông nô, đa quý tộc t sản hoá và đại t sản lên nắm

chính quyền Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩthuật trong chơng trìng giảng dạy, cử những học sing u tú đi học ở phơng Tây

Về quân sự: Quân đội đợc huấn luyện và tổ chức theo kiểu phơng Tây, thay chế độ nghĩa

vụ bằng chế độ trng binh Phát triển công nghiệp đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí, mờichuyên gia quân sự nớc ngoài về huấn luyện…

* Kết quả: Nhờ những cải cách này, Nhật có chuyển biến mau lẹ, từ một nớc nông

nghiệp trở thành một nớc công nghiệp Nhờ vậy, cuối TK XIX- đầu TKXX, không những

Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa mà còn phát triển lên thành một đế quốc

Trang 36

hàng Kết quả là nhiều công ty độc quyền xuất hiện nh Mít-xi, Mít-su-bi-si… các công tynày ngày càng giữ vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị nớc Nhật.

- Sang đầu TK XX, Nhật Bản còn thi hành những chính sách hiếu chiến, xâm lợc và

bành trớng mạnh mẽ Thuộc địa đế quốc Nhật đợc mở rộng rất nhiều nh bán đản Liêu

Đông, Đài Loan, Sơn Đông…

Câu 3:

Từ cuộc cải cách Duy tân Minh Trị của Nhật Bản, em hãy liên hệ với tình hình

TQ và Việt Nam cuối TK XIX- đầu TK XX.

Trả lời

* Cải cách ở Nhật: Trong bối cảnh chung của các nớc trong khu vực, Nhật tiến hành cải

cách Duy tân Minh Trị, nhờ đó Nhật có chuyển biến mau lẹ, từ một nớc nông nghiệp trởthành một nớc công nghiệp Nhờ vậy, cuối TK XIX- đầu TKXX, không những Nhật thoátkhỏi nguy cơ trở thành thuộc địa mà còn phát triển lên thành một đế quốc hùng mạnh nhất

ở châu á

* ở Trung Quốc: Học tập Nhật, Vua Quang Tự cùng Lơng Khải Siêu, Khang Hữu Vi

cũng tiến hành cuộc vận động Duy Tân Mậu Tuất(1898) nhng đã vấp phải sự ngăn cảnmạnh mẽ của lực lợng bảo thủ trong triều đình PK Mãn Thanh do Từ Hi Thái hậu cầm đầu.Vì vậy cuộc cải cách không thực hiện đợc

ở Việt Nam: Cũng giống nh TQ, cùng thời gian này ở nớc ta đã xuất hiện một số nhân vật

cùng với những đề nghị cải cách lên triều đình Nguyễn- đứng đầu là Nguyễn Trờng Tộ với

hy vọng canh tân đợc đất nớc giống nh Nhật Bản Nhng với t tởng bảo thủ, vơng TriềuNguyễn đã khớc từ hết những đề nghị cải cách Không những thế còn thi hành nhữngchính sách đối nội, đối ngoại thủ cựu

Với những gì đang diễn ra ở TQ, VN cùn thời kì đó, đã khiến Triều Thanh -TQ và TriềuNguyễn - VN lâm vào suy yếu nhanh chóng, để dồi sau đó trở thành những nớc TĐ, phụthuộc vào đế quốc thực dân

Bài học cải cách ở Nhật đã diễn ra cách đây gần 150 năm, nhng bài học lịch sử về cải cách

và hội nhập với thế giới vẫn rất cần thiết đối với nớc ta hiện nay

+ Kinh tế tăng trởng vài năm đầu sau chiến tranh

=> Tăng trởng không đều, mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp, chịu nhiều tác

động của điều kiện tự nhiên…

- Xã hội:

+ Giá sinh hoạt đắt đỏ, giá gạo tăng hằng ngày

+ Các cuộc đấu tranh bùng nổ: "Bạo động lúa gạo"

+ 7/1922, ĐCS Nhật thành lập, lãnh đạo công nhân đấu tranh

+ Năm 1927: Nhật lâm vào khủng hoảng tài chính, chấm rứt thời kì phục hồi ngắn ngủi

của nền kinh tế Nhật

* Tác động của cuộc khủng hoảng tới nớc Nhật:

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật:Sản xuất giảm xút nghiêm trọng, thất nghiệp tăng, quần chúng đấu tranh…

Trang 37

- Nhật tăng cờng chính sách quân sự hoá đất nớc, gây chiến tranh, bành chớng ra bênngoài: Trung Quốc -> Toàn châu á.

- Trong những năm 30 của TK XX, ở Nhật đã diễn ra quá trình phát xít hoá bộ máy nhà ớc

n ĐCS Nhật đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống phát xít bằng nhiều hình thức: đấutranh chính trị, biểu tình…lan rộng khắp cả nớc

- Phong trào đấu tranh ở các nớc châu á lên cao vì:

+ ảnh hởng, tác động của cách mạng tháng Mời Nga

+ Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại cho nhân dân các nớc nhiều tai hoạ, sau khi chiếntranh chấm dứt các nớc đế đẩy mạnh bóc lột về kinh tế…

+ Tham gia của giai cấp công nhân và sự ra đời của các ĐCS…

+ Quần chúng đã ngả theo con đờng cách mạng DCTS do A Xu-các-nô lãnh đạo

- Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ: phong trào độc lập ở ĐNA cha giành đợc

thắng lợi nào có ý nghĩa quyết định Từ năm 1940: phong trào chĩa mũi nhọn vào CNPXNhật

* Hệ thống kiến thức thuộc chủ đề và chuẩn bị kiến thức, tư liệu về: “Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918 )

Trang 38

.Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.

- Sự phát triển không đều của CNĐQ

Trang 39

- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các đế quốcvề thị trường và thuộc địa → hình thành 2 khối đốiđịch nhau.

+ Khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a (1882)

+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga (1907)

- Mục đích của chiến tranh: chia lại thế giới

-Tính chất :Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa,phản động

2 .Những diễn biến chính của chính sự:

- Duyên cớ: Ngày 28-6-1914, Thái tử Áo - Hung bị ám sát → Đức, Áo - Hung chớp lấy

cơ hội gây ra chiến tranh

- 28/6/1914 Thái tử Áo-Hung bị ám sát.28/7 Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi

- 1/8/1914 Đức tuyên chiến với Nga,rồi Pháp,Anh chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

- Giai đoạn 1:1914-1916 chiến sự thuộc phe Liên minh chiến tranh lan rộng với qui mô toàn thế giới

- Giai đoạn 2:1917-1918 ưu thế thuộc về phe Hiệp ướctiến hành phản công

- Phe Liên minh thất bạiđầu hàng

- Cách mạng thắng lợi ở Nga 1917

3 Kết cục chiến tranh thế` giới thứ nhất

- Hậu quả:10 triệu người chết,20 triệu người bị thương,cơ sở vật chất bị tàn phá gây đau thương chop nhân loại

* Tình huống cụ thể :

1 Nguyên nhân chi n tranh th gi i th nh tế ế ớ ứ ấ

- Nguyên nhân sâu xa?

- Nguyên nhân trực tiếp?

- Tại sao nói chiến tranh 1914- 1918 là chiến

tranh thế giới?

- Tính chất của cuộc chiến tranh?

- Do phát triển không đều củaCNĐQ, kinh

tế Đức, Ý vượt xa Anh, Pháp, Nga nênhình thành 2 khối là Đức, Áo- Hung vàAnh, Pháp, Nga

- Kinh tế Đức, Áo-Hung phát triển nhungthiếu thị trường vì Anh, Pháp, Nga chiếmhết thuộc địa chiến tranh tất yếu sẽ xảy ranhằm chia lại thị trường, chia lại thế giới

- Ngày 25/6/1914, thái tử Áo- Hung bị ámsát, lợi dụng cơ hội đó, Đức, Áo- Hung phátđộng chiến tranh

- Cuộc chiến tranh lôi kéo 30 nước tham gia

và gây ảnh hưởng đến nhiều nước trên thếgiới

- Tính chất của cuộc chiến tranh thế giới làmột cuộc chiến tranh đế quốc Đây là cuộcchiến tranh phi nghĩa gây hậu quả nặng nềcho ngưòi lao động

2 Diễn biến của chiến tranh

a) Giai đoạn I

- 1914 – 1916 ưu thế thuộc về phe liên minh trên khắp các mặt trận

Trang 40

(?) Cuộc chiến tranh diễn ra như thế nào ?

- Lúc đầu có 5 cường quốc châu Âu tham gia 1917 có 38 nước tham chiến

- Chiến tranh bùng nổ với quy mô toàn thế giới

b) Giai đoạn II

- 1917 – 1918 ưu thế thuộc về phe hiệp ước , phe liên minh ngày càng suy yếu , thất bại và đầu hàng

- Các cuộc cách mạng bùng nổ và diễn ra mạnh mẽ trong chiến tranh tiêu biểu

là cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm

1917 sự ra đời của nhà nước Xô Viết

và cách mạng Đức đã góp phần buộc Đức nhanh chóng đầu hàng , chiến tranh kết thúc

3 K t c c c a chi n tranhế ụ ủ ế

* Hậu quả :

- 10 triệu người chết

- 20 triệu người bị thương

- Cơ sở vật chất bị tàn phá gây tang thương đau khổ cho nhân loại

* Tính chất :

- Là cuộc chiến tranh ĐQCN , mang tính chất phi nghĩa , phản động , chiến tranh ăn cướp

* Bài tập vận dụng

Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ? Chiến tranh thế giới thứnhất đã gây nên những hậu quả như thế nào ? Từ kết cục của chiến tranh thế giới thưnhất, em hãy nêu tính chất của nó

* Gợi ý :

* Nguyên nhân :

- Sự tranh giành thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc dẫn đến chiến tranh để

chia lại đất đai trên thế giới

- Nguyên nhân trực tiếp: Hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo-Hung bị một phần tử khủng bố

ở Xécbi ám sát

* Hậu quả :

-Gây nhiều tai hại cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố làng mạc, nhà máy … bị phá hủy chi phí cho chiến tranh là 85 tỉ đô la

- Các nước thắng trận thu lợi lớn, bản đồ thế giới được chia lại

* Tính chất của chiến tranh thế giới thứ nhất :

- Đây là cuộc chiến tranh đế quốc, phi nghĩa, phản động

Ngày đăng: 22/07/2021, 19:14

w