+ HS: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự thông thường. + HS: Thực hiện ghi bài vào vở[r]
Trang 1Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhập công thức vào ô tính để tính toán
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực học tập
II Chuẩn bị:
- Gv: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy, máy chiếu
- Hs: Vở ghi, sách giáo khoa
III Phương pháp:
- Gv hướng dẫn, diễn giải, thao tác mẫu, Hs quan sát, vấn đáp thảo luận theo nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
7A1:……… 7A2:……… 7A3:………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Thực hiện mở và chơi các game tùy ý trong phền mềm luyện gõ phím nhanh bằng
Typing Test Gv kiểm tra đánh giá mức độ thao tác với bàn phím của Hs
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (12’) Tìm hiểu cách
sử dụng công thức để tính toán.
+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK
+ GV: Em hãy cho biết khả năng
ưu việt của các chương trình bảng
tính là gì?
+ HS: Yêu cầu HS trình bày các
phép toán và kí hiệu trong toán học
+ GV: Yêu cầu HS đưa ra các ví dụ
về biểu thức toán học
+ GV: Theo em các công thức toán
học trong toán học ta thường tính
các biểu thức, có được sử dụng
trong các công thức dùng trong
bảng tính
+ GV: Giới thiệu kí hiệu được sử
dụng để kí hiệu các phép toán trong
công thức
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các ký
hiệu đã được GV giới thiệu thông
+ HS: Đọc tìm hiểu trong SGK
+ HS: Khả năng ưu việt của các chương trình bảng tính là tính toán với các dữ liệu được nhập vào và lưu kết quả tính toán
+ HS: Phép cộng (+), trừ (-), nhân (x), chia (:),…
+ HS: VD: (5+3):12, 2 x 5 + 9,…
+ HS: Các công thức toán học trong toán học cũng đượcc sử dụng trong các công thức dùng trong bảng tính
+ HS: Các kí hiệu:
+ : Kí hiệu phép cộng;
- : Kí hiệu phép trừ;
* : Kí hiệu phép nhân;
/ : Kí hiệu phép chia;
1 Sử dụng công thức để tính toán:
+ : Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ
* : Kí hiệu phép nhân / : Kí hiệu phép chia
^ : Phép lấy luỹ thừa
% : Phép lấy phần trăm
Ngày soạn: 28 / 09 /201 3 Ngày dạy: 30 / 09 /201 3
Tuần: 7
Tiết: 13
Trang 2qua ví dụ.
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự
thực hiện phép toán trong số học
+ GV: Các phép toán trong công
thực có được thực hiện như vậy hay
không
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
Hoạt động 2: (20’) Cách nhập
công thức.
+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK
+ GV: Cho HS thử nhập một biểu
thức tính toán và cho nhận xét
+ GV: Giới thiệu công thức ở bảng
tính phải có dấu “=” ở phía trước
+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện các
bước nhập công thức
+ GV: Yêu cầu HS quan sát và đưa
ra các bước thực hiện nhập công
thức?
+ GV: Yêu cầu HS thực hiện thao
tác theo cá nhân, nhập công thức
sau =(18+3)/7+(4-2)*2^5
+ GV: Chọn một ô không có công
thức và quan sát thanh công thức
so sánh nội dung trên thanh công
thức với dữ liệu trong ô
+ GV: Chọn một ô có công thức
So sánh nội dung trên thanh công
thức với dữ liệu trong ô
+ GV: Yêu cầu HS thực hiện nhập
các công thức theo mẫu
^ : Kí hiệu phép lấy lũy thừa;
% : Kí hiệu phép lấy phần trăm
+ HS: Nhắc lại kiến thực đã được học trong chương trình môn Toán
+ HS: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự thông thường
+ HS: Thực hiện ghi bài vào vở
+ HS: Đọc tìm hiểu trong SGK
+ HS: Chương trình bảng tính không thể thực hiện được
+ HS: Chú ý lắng nghe nhận biết cách thực hiện
+ HS: Các bước thực hiện nhập công thức:
- Chọn ô cần nhập công thức
- Gõ dấu “=”
- Nhập công thức
- Nhấn Enter để kết thúc
+ HS: Thao tác khởi động chương trình bảng tính và nhập theo yêu cầu của GV đưa ra
+ HS: Chú ý sát rút ra nhận xét:
Nội dung trên thanh công thức giống dữ liệu trong ô
+ HS: Quan sát màn hình rút ra nhận xét: Công thức có trên thanh công thức, còn trong ô là kết quả tính toán bằng công thức
+ HS: Thực hiện theo yêu cầu của
GV đưa ra
2 Nhập công thức:
Các bước thực hiện nhập công thức:
- Chọn ô cần nhập công thức
- Gõ dấu “=”
- Nhập công thức
- Nhấn Enter để kết thúc
4 Củng cố: (5’)
- Tìm hiểu cách sử dụng công thức để tính toán
- Cách nhập công thức
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (2’)
- Xem lại bài đã học
- Xem phần tiếp theo của bài
6 Rút kinh nghiệm: