1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÌM HIỂU về hệ QUẢN TRỊ cơ sở dữ LIỆU ORACLE

68 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I.GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆUORACLE1. Giới thiệuOracle là một trong những nhà cung cấp lớn nhất thị trường công nghệ hiện nay. Cái tên Oracle chính là tên viết tắt từ sản phẩm chủ lực của hãng, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) có tên chính thức là Oracle Database. Phần mềm cơ sở dữ liệu thường giữ vị trí trung tâm trong mảng công nghệ thông tin của công ty, hỗ trợ nhiều nhiệm vụ khác nhau gồm xử lý giao dịch, business intelligence (BI) và các ứng dụng phân tích.Cơ sở dữ liệu Oracle là cơ sở dữ liệu đầu tiên được thiết kế cho điện toán lưới doanh nghiệp, linh hoạt và tiết kiệm chi phí nhất để quản lý thông tin và ứng dụng. Điện toán lưới doanh nghiệp tạo ra các nhóm lớn máy chủ và môđun theo tiêu chuẩn công nghiệp.Với kiến trúc này, mỗi hệ thống mới có thể được cung cấp nhanh chóng từ các nhóm thành phần. Không cần khối lượng công việc cao nhất, bởi vì công suất có thể dễ dàng được thêm hoặc phân bổ lại từ các nguồn tài nguyên khi cần thiết.2. Quá trình hình thành và phát triển2.1. Lịch sử phát triểnNăm 1977, Lawrence Ellison quyết định thành lập công ty Oracle. Sau đó 2 năm (1979), công ty này đã phát hành sản phẩm đầu tay của chính mình là CSDL Oracle phiên bản 2.0, nó không những là một sản phẩm CSDL quan hệ mà còn tích hợp ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL.Năm 1983 phiên bản 3 được phát hành với các thay đổi trong ngôn ngữ SQL, mở rộng hiệu suất và các cải tiến.Năm 1985, phiên bản 5 ra đời đánh dấu một sự kiện quan trọng vì nó được áp dụng theo công nghệ khách chủ.Năm 1997 Oracle giới thiệu phiên bản 8, tiếp đến là phiên bản 8i (ver 8.1.5) hỗ trợ nhiều tính năng mới và việc phát triển ứng dụng CSDL trên Internet. Và với phiên bản Oracle 12c ra đời năm 2014 với nhiều tính năng nổi bật như hỗ trợ điện toán đám mây, dữ liệu lớn (big data),... Oracle đã có thể cung cấp đa dạng các giải pháp lưu trữ và xử lý dữ liệu chuyên nghiệp cho các khách hàng theo nhiều chiều hướng ứng dụng khác nhau.Hiện tại, Oracle đã cho ra mắt phiên bản mới nhất đó là Oracle 21c.2.2. Các phiên bản của OracleHiện nay Oracle có 4 phiên bản chính, đó là:Enterprise Edition: Đây là phiên bản được xem là mạnh mẽ và bảo mật nhất, nó có đầy đủ các tính năng từ căn bản đến nâng cao, bao gồm cả các tính năng về bảo mật, đương nhiên sẽ có phí.Standard Edition: Đây là gói cơ bản dành cho người dùng, gói này chứa các tính năng cơ bản cần thiết để quản trị cơ sở dữ liệu, gói này có tính phí.Express Edition (XE): Đây là gói tương đối nhẹ dành cho cả hai hệ điều hành Windows và Linux, nó không có đầy đủ tính năng như hai phiên bản trên nên miễn phí.Oracle Lite: Được thiết kế dành cho các thiết bị di động, nghĩa là dữ liệu sẽ được lưu dành cho việc xử lý trên các thiết bị smartphone.3. Kiến trúcMáy chủ dữ liệu Oracle bao gồm một Oracle Database và ít nhất một Oracle Instance3.1. OracleInstance Hình 2. Cấu trúc Oracle InstanceLà thành phần liên kết giữa người dùng và thông tin trong Oracle Database. Một Oracle Instance chỉ được mở cho duy nhất một Oracle Database cần truy xuất.Oracle Instance được cấu tạo nên bởi sự kết hợp của hai thành phần là cấu trúc bộ nhớ(Memory structure) và cấu trúc tiến trình (process structure) dùng để quản lý CSDL.3.1.1. Cấu trúc bộ nhớ (Memory structure)Bao gồmSGA và PGA:System Global Area (SGA):Là vùng bộ nhớ chia sẻ được sử dụng để lưu trữ dữ liệu và các thông tin điều khiển của một Insatnce+ Được sử dụng để lưu trữ các thông tin về CSDL và được chia sẻ bởi các Database process. + SGA bao gồm một số cấu trúc vùng nhớ chính như: Shared Pool, Database Buffer Cache, Redo Log Buffer. Ngoài ra còn có hai cấu trúc vùng nhớ mà SgA có thẻ sử dụng hay bỏ qua là Large Pool và Java Pool. Kích thước vùng nhớ của SGA phụ thuộc vào kích thước của các thành phần tạo nên nóProgram Global Area (PGA): là vùng bộ nhớ cấp phát riêng biệt dành cho các sever process và background process. Mỗi vùng PGA tương ứng với một process+ Mỗi vùng PGA chứa một khoảng trống ngăn xếp (stack). Với môi trường dedicated server, mỗi kết nối của user đến database instance sẽ có một server process riêng phục vụ. Với kiểu kết nối này, PGA chứa các vùng nhớ con gọi là user global area (UGA). PGA bao gồm : session information, cursor information, SQL execution work are.3.1.2. Cấu trúc tiến trình (process structure)Gồm các tiến trình: Tiến trình người dùng ( user process): chạy trên máy tính của người sử dụng. Là các tiến trình chạy ứng dụng hoặc chương trình có kết nối đến Oracle database Tiến trình máy chủ (server processes ): một tiến trình tương tác trực tiếp với oracle server .Có thể cấu hình Oracle server theo kiểu dedicated server hoặc shared server:•Đối với Dedicated Server. Một Server Process sẽ phục vụ cho 1 use process (11)•Đối với Shares Server. Một server Process sẽ phục vụ cho nhiều user Process (1n)Tiến trình nền (Background processes): Thực hiện các chức năng thay cho lời gọi tiến trình xử lý tương ứng. Nó điều khiển vào ra, cung cấp các cơ chế xử lý song song nâng cao hiệu quả và độ tin cậy. Tùy theo từng cấu hình mà Oracle instance có các Background process như:•Database Writer (DBW0): Ghi lại các thay đổi trong data buffer cache ra các file dữ liệu.•Log Writer (LGWR): Ghi lại các thay đổi được đăng ký trong redo log buffer vào các redo log files.•System Monitor (SMON): Kiểm tra sự nhất quán trong database.•Process Monitor (PMON): Dọn dẹp lại tài nguyên khi các tiến trình của Oracle gặp lỗi.•Checkpoint Process (CKPT): Cập nhật lại trạng thái của thông tin trong file điều khiển ( control file) và file dữ liệu (datafile) mỗi khi có thay đổi trong buffer cache.3.2. Oracle Database( Storage Structures) Hình 3. Cấu trúc lưu trữDùng để lưu trữ và cung cấp thông tin cho người dùng. Việc quản lý dữ liệu trong Oracle Database thông qua cấu trúc lưu trữ logic và vật lý.Cấu trúc lưu trữ logic là những phần đặc trưng của Oracle server, cấu trúc vật lý là những tập tin hệ thống tồn tại trong hệ điều hành, nơi Oracle Server đang chạy .Thành phần lưu trữ vật lý là các tập tin. Thành phần lưu trữ logic là các không gian bảng ( table space).3.2.1. Thànhphần vật lýThành phần vật lý dùng để lưu trữ dữ liệu trong Oracle Database là tập hợp một số tập tin tồn tại trong máy tính cài đặt Oracle Server, các tâp tin này sẽ được sử dụng khi Oracle Database đang được mở.Dữ liệu Oracle được tổ chức lưu trữ và quản lý bởi ba loại tập tin sau: Data file, Redo Log File , Control file.a)DatafilesMỗi một Oracle database đều có thể có một hay nhiều datafiles. Các database datafiles chứa toàn bộ dữ liệu trong database. Các dữ liệu thuộc cấu trúc logic của database như tables hay indexes đều được lưu trữ dưới dạng vật lý trong các datafiles của database.b)Redo Log FilesMỗi Oracle database đều có một tập hợp từ 02 redo log files trở lên. Các redo log files trong database thường được gọi là databases redo log. Một redo log được tạo thành từ nhiều redo entries (gọi là các redo records).c)Control FilesMỗi Oracle database đều có ít nhất một control file. Control file chứa các mục thông tin quy định cấu trúc vật lý của database như:•Tên của database.•Tên và nơi lưu trữ các datafiles hay redo log files.•Timestamp (mốc thời gian) tạo lập database, ...d)Các cấu trúc vật lý khácNgoài ra, Oracle Server còn sử dụng các file khác để lưu trữ thông tin. Các file đó bao gồm:•Parameter file: Parameter file chỉ ra các tham số được sử dụng trong database. Người quản trị database có thể sửa đổi một vài thông tin có trong file này. Các tham số trong parameter file được viết ở dạng văn bản.•Password file: Xác định quyền của từng user trong database. Cho phép người sử dụng khởi động và tắt một Oracle instance.•Archived redo log files: Là bản offline của các redo log files chứa các thông tin cần thiết để phục hồi dữ liệu.3.2.2. Thànhphần LogicThành phần logic trong Oracle Database bao gồm: tablespaces, schema objects, data blocks, extents, segments.a)TablespacesMột database có thể được phân chia về mặt logic thành các đơn vị gọi là các tablespaces, Tablespaces thường bao gồm một nhóm các thành phần có quan hệ logic với nhau.b)Databases, Tablespaces, và DatafilesMối quan hệ giữa các databases, tablespaces, và datafiles có thể được minh hoạ bởi hình vẽ sau:Có một số điểm ta cần quan tâm:● Mỗi database có thể phân chia về mặt logic thành một hay nhiều tablespace.● Mỗi tablespace có thể được tạo nên, về mặt vật lý, bởi một hoặc nhiều datafiles.● Kích thước của một tablespace bằng tổng kích thước của các datafiles của nó. Ví dụ: trong hình vẽ ở trên SYSTEM tablespace có kích thước là 2MB còn USERS tablespace có kích thước là 4 MB.● Kích thước của database cũng có thể xác định được bằng tổng kích thước của các tablespaces của nó. Ví dụ: trong hình vẽ trên thì kích thước của database là 6 MB.d) Data BlocksLà mức phân cấp logic thấp nhất, các dữ liệu của Oracle database được lưu trữ trong các data blocks. Một data block tương ứng với một số lượng nhất định các bytes vật lý của database trong không gian đĩa cứng. Kích thước của một data block được chỉ ra cho mỗi Oracle database ngay khi database được tạo lập. Database sử dụng, cấp phát và giải phóng vùng không gian lưu trữ thông qua các Oracle data blocks.e) ExtentsLà mức phân chia cao hơn về mặt logic các vùng không gian trong database. Một extent bao gồm một số data blocks liên tiếp nhau, cùng được lưu trữ tại một thiết bị lưu giữ. Extent được sử dụng để lưu trữ các thông tin có cùng kiểu.f) SegmentsLà mức phân chia cao hơn nữa về mặt logic các vùng không gian trong database. Một segment là một tập hợp các extents được cấp phát cho một cấu trúc logic . g) Schema và Schema ObjectsSchema là tập hợp các đối tượng (objects) có trong database. Schema objects là các cấu trúc logic cho phép tham chiếu trực tiếp tới dữ liệu trong database. Schema objects bao gồm các cấu trúc như tables, views, sequences, stored procedures, synonyms, indexes,..

Trang 2

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 3

NỘI DUNG

02 03

QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 01

QUẢN TRỊ VẬN HÀNH

Trang 4

01 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 6

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

a Lịch sử

• Năm 1979 Oracle cho ra mắc phiên bản đầu tiên Oracle v2

• Năm 1983 phiên bản 3 được phát hành, mở rộng hiệu suất và các cải tiến

• Năm 1985, Oracle v5 ra đời đánh dấu một sự kiện áp dụng theo công

nghệ khách chủ

• Oracle 12c ra đời năm 2014 với nhiều tính năng nổi bật như hỗ trợ điện

toán đám mây, dữ liệu lớn (big data),

• Hiện nay Oracle đã ra mắt phiên bản mới nhất là Oracle Database 21c

Trang 7

b Các phiên bản 1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Oracle Enterprise

Edition Phiên bản được xem là mạnh mẽ và bảo mật nhất của Oracle

Oracle Standard Edition Bản cơ bản dành cho người dùng, gói này chứa các tính năng cơ bản cần thiết để quản trị cơ sở dữ liệuOracle Express Edition

(XE) Bản thu gọn của Oracle cho cả hai hệ điều hành Windows và LinuxOracle Lite Bản được thiết kế dành cho các thiết bị di động

Trang 8

1.3 KIẾN TRÚC

• Máy chủ dữ liệu Oracle bao gồm một Oracle Database và

ít nhất một Oracle Instance

Trang 9

1.3 KIẾN TRÚC

1.3.1 Oracle Instance

• Là thành phần liên kết giữa người dùng và thông tin trong Oracle

Database

• Bao gồm hai thành phần là cấu trúc bộ nhớ (Memory structure) và cấu

trúc tiến trình (Process structure)

• Cấu trúc bộ nhớ bao gồm System Global Area (SGA) và Program Global

Area (PGA)

• Cấu trúc tiến trình gồm: Tiến trình người dùng ( user process), tiến

trình máy chủ (server processes ), tiến trình nền (background processes)

Trang 10

1.3 KIẾN TRÚC

1.3.2 Oracle Database

Dùng để lưu trữ và cung cấp thông tin cho người dùng Việc quản lý dữ liệu

trong Oracle Database thông qua cấu trúc lưu trữ logic và vật lý

Trang 11

1.3 KIẾN TRÚC

1.3.2 Oracle Database

Dùng để lưu trữ và cung cấp thông tin cho người dùng Việc quản lý dữ liệu

trong Oracle Database thông qua cấu trúc lưu trữ logic và vật lý

• Cấu trúc vật lý: Dữ liệu Oracle được tổ chức lưu trữ và quản lý bởi ba

loại tập tin sau: Data file, Redo Log File , Control file

• Cấu trúc logic: Thành phần logic trong Oracle Database bao gồm:

tablespaces, schema objects, data blocks, extents, segments

Trang 12

1.4 CÀI ĐẶT

1 • Vào trang chủ Oracle tải về bản Oracle 12c và thực hiện cài đặt

2 • Tại bước Configure Security Updates chọn next và xác nhận không có email

3 • Tại bước Installation Option chọn Install database software only

4 • Chọn Single Instance database installation ->Chọn bản Enterprise Edition

5 • Chọn Use Virtual Account -> Chọn vị trí cài đặt

6 • Hoàn tất cài đặt

Trang 13

Bảng (Table) Khung nhìn (View) Chỉ mục (Index) Sequence

Trang 14

2.1 BẢNG (TABLE)

2.1.1 Tạo bảng

• Bảng là đơn vị cơ bản của tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu trong Oracle

• Câu lệnh tạo bảng:

CREATE TABLE tablename

( column [datatype][DEFAULT expr][column_constraint] )

[PCTFREE integer][PCTUSED integer]

[INITRANS integer][MAXTRANS integer]

[TABLESPACE tablespace]

[STORAGE storage_clause]

[AS subquery]

Ví dụ:

CREATE TABLE EMP_SAL ( NAME , SALARY , GRADE )

AS SELECT ENAME , SAL , GRADE FROM EMP , SALGARDE

WHERE EMP SAL BETWEEN LOSAL AND HISAL ;

Trang 15

Ví dụ:

COMMENT ON TABLE EMP IS 'THONG TIN NHAN VIEN' // Chú thích bảng EMP

RENAME EMP TO employee // Đổi tên bảng EMP thành employee

Trang 16

MERGE Vừa thực hiện Update, vừa thực hiện lệnh Insert

Ví dụ:

SELECT * FROM employees ;

INSERT INTO employees ( employee_id , last_name , email , job_id , hire_date , salary )

VALUES ( 1234 , 'Mascis' , 'JMASCIS' , 'IT_PROG' , '14-FEB-2008' , 9000 );

UPDATE employees SET salary = 9100 WHERE employee_id = 1234 ;

DELETE FROM employees WHERE employee_id = 1234 ;

Trang 17

2.2 KHUNG NHÌN

2.2.1 Tạo view

• Khung nhìn là một bản trình bày phù hợp với dữ liệu có trong một hoặc

nhiều bảng hoặc dạng xem khác

• Khung nhìn có thể được coi là một truy vấn được lưu trữ hoặc một bảng ảo

Cú pháp:

CREATE [ OR REPLACE ] [ FORCE ] VIEW

view_name [(column1, column2, )]

Trang 19

2.2 KHUNG NHÌN

2.2.3 Lưu ý trên view

• Không thể insert, update trên view khi query của view chứa các toán tử join, set, distinct,group by, group

• Không thể insert, update trên view, nếu như trong view có dùng with check option

• Không thể insert trên view khi table có những cột NOT NULL mà không dùng default value

• Không thể nào insert trên view nếu view này có dùng biểu thức decode

• Những query của view không thể nào tham khảo vào 2 column giả nextval, currval(nextval, currval dùng cho sequence)

Trang 20

CREATE [ UNIQUE ]] INDEX index_name

ON TABLE ( column [,column ] );

Ví dụ:

CREATE INDEX ord_customer_ix ON orders (customer_id);

Trong câu lệnh trên, cột customer_id là khóa chỉ mục Bản thân

chỉ mục được đặt tên là ord_customer_ix.

Trang 21

2.3 CHỈ MỤC (INDEX)

2.3.2 Sử dụng Index

Một số lưu ý khi sử dụng index tránh sử dụng các trường hợp sau

• Bảng mà thường xuyên có các hoạt động update, insert

➢ Nếu 1 bảng mà hay có thay đổi về dữ liệu, thì index nó sẽ dễ bị đảo

Trang 22

2.4 SEQUENCE

2.4.1 Tạo Sequence

• Sequence là đối tượng đặc biệt trong Oracle, nó có nhiều thuộc tính giúp quản lý

và tạo ra các số tăng dần hoặc giảm dần

Trang 23

DROP SEQUENCE my_seq_1 ;

DROP SEQUENCE my_seq_2 ;

DROP SEQUENCE my_schema my_seq_3 ;

Trang 24

2.5 SYNONYM

• Bí danh cho mọi đối tượng trong Oracle Các đối tượng của Oracle là table, view,

snapshot, sequence, procedure, function, package và các synonym khác

Cú pháp:

CREATE PUBLIC SYNONYM synonym_name

FROM [ OWNER ]object_name ;

Ví dụ: Chúng ta có một table EMPLY trong schema emp_01 Khi lập trình thì phải truy xuất theo một tên dài sẽ dễ lầm lẫn Nên chúng ta phải dùng synonym

CREATE SYNONYM EMP FOR EMP_01 EMPLY ;

Có thể tạo một synonym cho phép mọi người có thể tham khảo tới

CREATE PUBLIC EMP FOR EMP_01 EMPLY ;

Trang 25

2.6 PROCEDURE

2.6.1 Tạo thủ tục

• Thủ tục là nhóm các lệnh thực hiện chức năng nào đó có thể được gom lại

nhằm làm tăng khả năng xử lý, sử dụng, bảo mật một cách tốt hơn

exception_section]

END [procedure_name];

Trang 26

2.6 PROCEDURE

2.6.2 Ví dụ

Ví dụ:

Create or replace procedure INSERTUSER

(id IN NUMBER , name IN VARCHAR2 )

EXECUTE INSERTUSER (123, 'David'); Gọi thủ tục INSERTUSER

DROP PROCEDURE INSERTUSER; Xóa thủ tục INSERTUSER

Trang 27

2.7 FUNCTION

2.7.1 Tạo hàm

• Tương tự như thủ tục, hàm (function) cũng là nhóm các lệnh

PL/SQL thực hiện chức năng nào đó Khác với thủ tục, các hàm sẽ

trả về một giá trị ngay tại lời gọi của nó

PL/SQL Block ;

END ;

Trang 28

employee như sau:

Trang 29

2.7 FUNCTION

2.7.3 Lưu ý

• Chỉ các hàm do người dùng định nghĩa mới có thể dùng được cho câu lệnh SQL

• Các hàm do người dùng định nghĩa không thể áp dụng cho các điều kiện thực hiện trên nhóm (mệnh đề GROUP)

• Tham số sử dụng trong hàm chỉ có thể là loại IN, không chấp nhận giá trị OUT hay giá trị IN OUT

• Không cho phép hàm trả về kiểu dữ liệu như BOOLEAN, RECORD, TABLE

Trang 30

2.8 TRIGGER

2.8.1 Tạo trigger

• Database trigger là những thủ tục được thực hiện ngầm định ngay khi thực hiện lệnh

SQL như INSERT, DELETE, UPDATE nhằm đảm bảo các quy tắc logic phức tạp của dữ liệu

Cú pháp lệnh tạo trigger mức câu lệnh:

CREATE [ OR REPLACE ] TRIGGER

Tạo trigger mức dòng dữ liệu:

CREATE [ OR REPLACE ] TRIGGER trigger_name timing event1 [ OR event2 OR event3]

ON table_name [ REFERENCING OLD AS old | NEW AS new] FOR EACH ROW

[ WHEN condition]

BEGIN

PL/SQL Block;

END

Trang 31

Kích hoạt tất cả trigger của một bảng

ALTER TABLE table_name DISABLE | ENABLE

ALL TRIGGERS ;

Ví dụ:

Không cho phép các trigger ứng với bảng emp được hoạt động

ALTER TABLE emp DISABLE ALL TRIGGERS ;

Biên dịch lại trigger check_sal sau khi sửa đổi nội dung

ALTER TRIGGER check_sal COMPILE ;

Xóa trigger check_sal

DROP TRIGGER check_sal;

Biên dịch lại databse trigger

ALTER TRIGGER trigger_name COMPILE ;

Xóa trigger

DROP TRIGGER trigger_name;

Trang 32

2.8 TRIGGER

2.8.3 Yêu cầu của trigger

Lưu ý khi dùng trigger:

• Sử dụng trigger nhằm đảm bảo thực hiện tất cả các thao tác có liên quan tới lệnh can thiệp dữ liệu được thực hiện

• Không sử dụng trigger để thực hiện các ràng buộc sẵn có trong database Oracle

• Chỉ sử dụng database trigger khi thật cần thiết

• Không được phép sửa đổi dữ liệu trong cột dữ liệu có ràng buộc thuộc loại khoá chính (primary key), khoá ngoài (foreign key) hay duy nhất

• Không cho phép đọc dữ liệu từ các bảng đang thao tác

Trang 33

03 QUẢN TRỊ VẬN HÀNH

Tạo và cấu hình database

02

Sao lưu và phục hồi

03

Trang 34

3.1 Từ điển dữ liệu

Khái niệm

Là một tập hợp trung tâm của các bảng cơ sở và khung nhìn được dùng như một dạng tham chiếu chỉ đọc đến cơ sở dữ liệu.

Mức bên trong Mức bên ngoài

Chứa tất cả các bảng cơ sở được các

thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ

liệu sử dụng

Cung cấp nhiều khung nhìn trên các bảng cơ sở để truy cập thông tin về các đối tượng và cấu trúc ở các mức độ khác nhau

Trang 35

3.1 Từ điển dữ liệu

USER_ All users Mọi đối tượng thuộc sở hữu của use

USER TABLES ; USER CATALOG ; USER OBJECTS ; USER COL COMMENTS ; USER CONSTRAINTS ; USER INDEXES ; USER TAB COLUMNS ; USER TRIGGERS ; USER TAB COMMENTS ; USER USERS ;

ALL_ All users Tất cả các đối tượng mà user có quyền

xem

ALL CATALOG ; ALL TABLES ; ALL OBJECTS ; ALL TRIGGERS;ALL USERS ; ALL VIEWS ; DBA_ administratorsDatabase Tất cả các đối tượng DBA_CATALOG ; DBA_OBJECTS ; DBA_DATA_FILES ;DBA_USERS ;

Các bảng trên từ điển dữ liệu

Trang 36

3.2 Tạo datasebase

So sánh giữa cách tạo database ở Oracle và SQL Server

Trong oracle mỗi database chứa nhiều schema với tên truy cập vào schema trùng tên Thông thường, người ta chỉ thêm mới schema chứ không thêm mới database

Trang 37

3.2.1 Tạo database với DBCA 3.2 Tạo datasebase

Khởi động

DBCA

Tạo database

Xóa database

Trang 38

3.2.1 Tạo database với DBCA 3.2 Tạo datasebase

Khởi động

DBCA Tạo database

Trang 39

3.2.1 Tạo database với DBCA 3.2 Tạo datasebase

Khởi động

DBCA

Tạo database

Xóa database

Trong Database Operation window, chọn Create Database và bấm Next để bắt đầu

quy trình làm việc được hướng dẫn để tạo cơ sở dữ liệu.

Trang 40

3.2.1 Tạo database với DBCA 3.2 Tạo datasebase

- Trong cửa sổ Database Operation window , chọn Delete Database và nhấp vào Next

- Chọn cơ sở dữ liệu để xóa và nhấp vào Next

Trang 41

3.2.1 Tạo database với SQL Plus 3.2 Tạo datasebase

Bước 1: Mở SQL Plus

Bước 2: Đăng nhập vào database

với tên user-name sys với

quyền SYSDBA và mật khẩu

Bước 3: Chạy câu lệnh CREATE

DATABASE để tạo cơ sở dữ liệu.

CREATE DATABASE mynewdb USER SYS IDENTIFIED BY sys_password USER SYSTEM IDENTIFIED BY system_password LOGFILE GROUP 1 ('/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/redo01.log') SIZE 100M, GROUP 2

('/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/redo02.log') SIZE 100M, GROUP 3

('/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/redo03.log') SIZE 100M MAXLOGFILES 5 MAXLOGMEMBERS 5 MAXLOGHISTORY 1

MAXDATAFILES 100 CHARACTER SET US7ASCII NATIONAL CHARACTER SET AL16UTF16 EXTENT MANAGEMENT LOCAL DATAFILE '/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/system01.dbf' SIZE 325M REUSE SYSAUX DATAFILE '/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/sysaux01.dbf' SIZE 325M REUSE DEFAULT TABLESPACE users

DATAFILE '/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/users01.dbf' SIZE 500M REUSE AUTOEXTEND ON MAXSIZE UNLIMITED

DEFAULT TEMPORARY TABLESPACE tempts1 TEMPFILE '/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/temp01.dbf' SIZE 20M REUSE UNDO TABLESPACE undotbs

DATAFILE '/u01/app/oracle/oradata/mynewdb/undotbs01.dbf' SIZE 200M REUSE AUTOEXTEND ON MAXSIZE UNLIMITED;

Trang 42

3.3.1 Tổng quan về sao lưu và phục hồi 3.3 Sao lưu và phục hồi

hồi lại những tập tin cơ sở dữ liệu Một số khái niệm cần nắm như:

Khái niệm Nội dung

Trang 43

3.3.1 Tổng quan về sao lưu và phục hồi 3.3 Sao lưu và phục hồi

Sự cố Nội dung

Trang 44

3.3.1 Tổng quan về sao lưu và phục hồi 3.3 Sao lưu và phục hồi

Trang 45

3.3.1 Tổng quan về sao lưu và phục hồi 3.3 Sao lưu và phục hồi

Cấu hình Backup và Recovery

• Control phải có dự phòng, được đặt ở các vùng lưu trữ khác

nhau

• Tối thiểu có hai redo log trong mỗi nhóm (group)

• Database phải ở chế độ ARCHIVELOG

• Đảm bảo vùng lưu trữ Backup đủ lớn, gồm các thông số

DB_RECOVERY_FILE_DEST, DB_RECOVERY_FILE_DEST_SIZE

Trang 46

3.3.2 Sao lưu 3.3 Sao lưu và phục hồi

Cú pháp lệnh trong RMAN

Backup Database (Sao lưu cơ sở dữ liệu): RMAN > BACKUP DATABASE;

Recover Database (Khôi phục cơ sở dữ liệu): RMAN > RECOVER DATABASE;

Backup và Recover một hoặc nhiều PDB(Pluggable database):

RMAN > BACKUP PLUGGABLE DATABASE [tên đối tượng];

RMAN > RECOVER PLUGGABLE DATABASE [tên đối tượng];

Backup và Restore không gian bảng của PDB(Pluggable database)

RMAN > BACKUP TABLESPACE [name of PDB]

RMAN > RESTORE TABLESPACE [name of PDB]

Backup Full CDB(container database), PDB(Pluggable database) và Archivelog

RMAN > BACKUP AS COMPRESSED BACKUPSET DATABASE PLUS ARCHIVELOG DELETE INPUT;

Backup Controlfile: RMAN > BACKUP CURRENT CONTROLFILE;

Liệt kê Backup: RMAN > LIST BACKUP;

Trang 47

3.3.2 Phục hồi 3.3 Sao lưu và phục hồi

Khôi phục toàn bộ cơ sở dữ liệu

RMAN> STARTUP FORCE MOUNT;

RESTORE DATABASE;

RECOVER DATABASE;

ALTER DATABASE OPEN;

Khôi phục các Tablespace hiện tại

RMAN> SQL 'ALTER TABLESPACE users

OFFLINE';

RESTORE TABLESPACE users;

RECOVER TABLESPACE users;

SQL 'ALTER TABLESPACE users ONLINE;

Khôi phục sự cố mất Controlfile

RMAN > shutdown immediate;

RMAN > startup nomount;

RMAN > restore controlfile from autobackup; RMAN > alter database mount;

RMAN > recover database

Trang 48

3.3.2 Phục hồi 3.3 Sao lưu và phục hồi

Khôi phục sự cố mất datafile

Bước 1: Start Database để nhận biết file bị hỏng

Bước 2: Shutdown Database và start ở chế độ Nomount

RMAN > shutdown immediate RMAN > startup nomount Bước 3: Phục hồi Datafile bị hỏng từ Backup set

RMAN > restore datafile ‘datafile_path’;

Bước 4: Chuyển sang chế độ mount

RMAN > alter database mount;

Bước 5: Khôi phục lại database

RMAN > recover database

Trang 50

4.1 Các nhóm người dùngDatabase

Administrators Security Officers Application Developers AdministratorsApplication Database Users AdministratorsNetwork

Trang 51

4.1 Các nhóm người dùng

Database

Administrators

Security Officers Application Developers AdministratorsApplication Database Users AdministratorsNetwork

• Phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu

• Giám sát quá trình vận hành cơ sở dữ liệu

• Sao lưu, khôi phục cơ sở dữ liệu

• Phân bổ tài nguyên phần cứng, phần mềm

• Xử lý sự cố

Trang 52

• Kết nối tới database, điều khiển và quản lý việc truy

cập database của các users và bảo mật hệ thống

Trang 53

• Thiết kế và phát triển ứng dụng database.

• Thiết kế cấu trúc database cho từng ứng dụng.

• Đánh giá yêu cầu lưu trữ cho ứng dụng.

• Quy định các hình thức thay đổi cấu trúc database của ứng dụng.

• Thiết lập biện pháp bảo mật cho ứng dụng được phát triển.

Trang 54

• Để quản trị một ứng dụng cụ thể

Trang 55

4.1 Các nhóm người dùng

Database

Administrators Security Officers Application Developers AdministratorsApplication

Database Users

Network Administrators

• Truy nhập, sửa đổi, và xóa hủy các dữ liệu được phép

• Tạo các báo cáo đối với dữ liệu

Trang 57

4.2 Các phương thức xác nhận quyền

Xác nhận quyền cho user

Phương thức xác thực Nội dung Password Dùng mật khẩu để truy cập database Operating system Xác thực bằng hệ điều hành hoặc nhóm trong hệ điều hành

External Xác thực bằng phương pháp khác ngoài database Global Xác thực bằng LDAP-based directory service

Bảo mật các quyền gán cho Accounts:

• Sử dụng mật khẩu có phân biệt hoa thường

• Có phương pháp xác thực nâng cao cho quản trị hệ thống

Ngày đăng: 22/07/2021, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w