MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống - Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và s[r]
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn:23/ 08/2013 Tiết 3 Ngày dạy: 26 /08/2013
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân
số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc, xác định các siêu đô thị trên trên thế giới trên lược đồ
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư qua tranh ảnh
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường
3 Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường
đô thị
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên :Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.
2.Học sinh : SGK, tài liệu sưu tầm về đô thị
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 7A5 , 7A6
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày và giải thích tình hình phân bố dân cư trên thế giới?
- Nêu các đặc điểm của 3 chủng tộc chính trên thế giới ?
3 Bài mới:
Khởi động:Từ xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau và dần hình thành nên các làng mạc
và đô thị trên Trái Đất Để hiểu rõ hơn các loại hình quần cư và đô thị hóa chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học này
Hoạt đông 1: Tìm hiểu sự khác nhau về quần cư nông thôn
và quần cư đô thị (cá nhân,cặp)
*Bước 1:
- GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk)
- Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?
*Bước 2:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn
Quan sát 2 H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự hiểu biết của
bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa quần cư
nông thôn và quần cư đô thị ?
+ Hình thức tổ chức sinh sống?
+ Qui mô và mật độ dân số?
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống?
*Bước 3:
- HS thảo luận theo cặp, trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức( Phần phụ lục)
- Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?
1.Quần cư nông thôn và quần cư
đô thị.
Phụ lục
Bài 3 :QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình đơ thị hĩa và sự hình
thành các siêu đơ thị trên thế giới (Cá nhân)
*Bước 1:
- GV cho HS đọc thuật ngữ “đơ thị hĩa” SGK/ Tr.187
- Đơ thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và phát triển
mạnh ở đâu ? Ngyên nhân hình thành ? Do nhu cầu trao đổi
hàng hĩa, cĩ sự phân cơng lao động giữa nơng nghiệp và thủ
cơng nghiệp.
- Tỉ lệ dân số đơ thị trên thế giới cĩ sự thay đổi như thế nào?
Tại sao?
*Bước 2:
- Siêu đơ thị là gì ? (Nhiều đơ thị phát triển thành siêu đơ thị)
- Quan sát H 3.3 sgk/Tr.11 cho biết:
+ Châu lục nào cĩ nhiều siêu đơ thị từ 8 triệu dân trở lên nhất ?
+ Đọc tên và xác định các siêu đơ thị đĩ trên bản đồ
- Các siêu đơ thị phần lớn thuộc nhĩm nước nào? ( Đang phát
triển )
- HS trả lời, GV nhấn mạnh quá trình đơ thị hố là xu thế tất
yếu hiện nay và những vấn đề bất cập của nĩ
*Bước 3:
- Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đơ thị đã gây
ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?
- Nêu mối quan hệ giữa quá trình đơ thị hĩa và mơi trường ?
Quá trình đơ thị hĩa phát triển đã gây ra ơ nhiễm nước,
khơng khí, đất… do chất thải từ các đơ thị thải ra hoặc do
chất thải từ các khu cơng nhiệp thải ra ngày càng nhiều…
- Liên hệ thực tế ở Việt Nam.
2 Đơ thị hố Các siêu đơ thị.
- Đơ thị hĩa là xu thế tất yếu của thế giới
- Dân số đơ thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện cĩ khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đơ thị
- Nhiều đơ thị phát triển nhanh chĩng, trở thành siêu đơ thị
- Ví dụ:
+ Châu Á:Bắc Kinh, Tơ-ki-ơ, Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta
+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đơn
+ Châu Phi: Cai-rơ, La-gốt
+ Châu Mĩ: Niu-I-ooc, Mê-hi-cơ, Ri-ơ đê Gia-nê-rơ
4 Đánh giá :
- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị?
- Gv Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12
5 Hoạt động nối tiếp :
- Học bài, làm bài tập
- Ơn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét
- Chuẩn bị bài Thực hành “ Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”
IV PHỤ LỤC :
Đặc điểm Quần cư nơng thơn Quần cư đơ thị Hình thức tổ
chức cư trú Phân tán, làng mạc,thơn xĩm thường
gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nước
Tập trung Nhà cửa xây thành phố phường
Mật độ dân số Thấp → dân cư thưa Cao → dân tập trung
đơng
Hoạt động kinh
tế chủ yếu
Sản xuất nơng – lâm -ngư nghiệp
Sản xuất cơng nghiệp
và dịch vụ
Lối sống Nghiêng về truyềnthống, phong tục tập Nếp sống văn minh,trật tự, cĩ tổ chức
Trang 3V RÚT KINH NGHIỆM: