Vóc dáng như nhành mai, tinh thần như tuyết trăng.. - NT: - Hình ảnh ước lệ tượng trưng, Ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê - Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực cho con người.. - Từ gợi hình: đ[r]
Trang 2I Tìm hiểu chung.
1, Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu chung vb
+ 4 câu đầu : giới thiệu chung về 2 chị em Thúy Kiều + 16 câu tiếp: Miêu tả vẻ đẹp của chị em Kiều
+ 4 câu cuối: cuộc sống của Thúy Vân, Thúy Kiều
- Vị trí đoạn trích: Thuộc phần đầu Gặp gỡ và đính ước
- Bố cục : 3 phần:
Trang 3II- Phân tích văn bản
1, Giới thiệu chung về 2 chị em Kiều
- Giới thiệu hai người con gái đẹp là Thúy Kiều và Thúy Vân
Đầu lòng hai ả Tố Nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
- Phương thức: Tự sự như 1 lời kể thông thường
-> Tác giả luôn trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ
Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
NT: Hình ảnh ước lệ, ẩn dụ (Mai tuyết)+ nhịp thơ 3/3( cân đối)
* Hai nàng đều thanh cao, duyên dáng, trong trắng Mỗi người có một vẻ đẹp riêng, song đều hoàn mỹ
Vóc dáng như nhành mai, tinh thần như tuyết trăng
Trang 4- NT: - Hình ảnh ước lệ tượng trưng, Ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê
- Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực cho con người
- Từ gợi hình: đầy đặn, nở nang, đoan trang, thua, nhường
2,Vẻ đẹp của chị em Kiều
a) Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
- Trang trọng: là vẻ đẹp quý phái, thanh lịch
- Hình ảnh: Khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhường
* Vẻ đẹp đoan trang phúc hậu, quý phái, khiêm nhường, hài hòa gợi
- Về một số phận bình lặng, suôn sẻ.
Trang 5b,Vẻ đẹp của Thuý Kiều
- Miêu tả Vân trước Kiều sau để làm nổi bật Thúy Kiều
- Nghệ thuật đòn bẩy, Vân đẹp Kiều còn đẹp hơn bội Không chỉ vậy ở Kiều còn hơn Vân về tài năng
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
+ Sắc đẹp :
- sắc sảo mặn mà: đó là sự sắc sảo về trí tuệ
mặn mà về tâm hồn, tình cảm
Trang 6+ NT: Hình ảnh ước lệ tượng trưng
Phép ẩn dụ, nhân hóa
Điển tích điển cố
Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành họa hai
- Làn thu thuỷ : vẻ trong trẻo, linh hoạt sống động của đôi mắt
- Nét xuân sơn: đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung
* Vẻ đẹp lộng lẫy kiêu sa, đài các, một tuyệt sắc giai nhân Vẻ đẹp ấy vượt qua vẻ đẹp chuẩn mực của thiên nhiên, khiến thiên nhiên bất bình nổi giận
->Ngầm dự báo số phận bất hạnh truân chuyên
Trang 7Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn dứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa lên chương Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân
* Tài năng
- NT: Liệt kê, Từ ngữ gợi cảm, giọng điệu khẳng định
- Hình ảnh: Sẵn tính trời, thi họa, ca ngâm, cung thương, hồ cầm,
tay lựa nên chương, đủ mùi, lầu, ăn đứt
Tài năng tuyệt đỉnh đạtt đến mức lí tưởng.Đặc biệt, tài đàn của Thúy Kiều Qua khác nhạc còn thấy tâm hồn đa cảm của Thúy Kiều
* Thúy Kiều đẹp toàn diện, kết hợp hài hòa sắc – tài, hâm hồn.
Dự báo số phận éo le, đầy sóng gió, trắc trở.
Trang 83,Cuộc sống của chị em Thúy Kiều
-> Cuộc sống phong lưu, gia giáo, nề nếp, phẳng lặng êm đềm hạnh phúc trong gia đình đầm ấm hạnh phúc
“ Phong lưu rất mực hồng quần Xuân xanh sấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che Tường đông ong bướm đi về mặc ai”
- Hình ảnh: Phong lưu, hồng quần, êm đềm, trướng rủ, mặc ai
- NT: ẩn dụ tượng trưng
* Tg: Trân trọng, đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của con người
Trang 9Ca ngợi vẻ đẹp tài năng của người phu nữ và dự cảm
số phận của kiếp người tài hoa bạc mệnh
III- Tổng Kết.
1 Nghệ thuật
Ẩn dụ tượng trưng, nhân hóa, liệt kê, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực, điển tích, từ ngữ gợi tả
2.Nội dung.
Trang 10IV Luyện tập
Bài tập:
Hãy so sánh chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều để thấy tài năng trong nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du