Drill Bit - CHOÒNG KHOAN - Dụng cụ trực tiếp phá hủy đá tại đáy giếng khoan
Trang 1CHOÒNG KHOAN
Dụng cụ trực tiếp phá hủy đá đá
tại đáy giếng khoan
Trang 2 Mục đích
Giới thiệu các loại choòng khoan
Cấu tạo choòng chóp xoay và choòng kim cương.
Lựa chọn choòng chóp xoay và kim cương,
Đánh giá choòng,
Trang 3 Kết thúc buổi học bạn có thể:
Nhận dạng được các loại choòng khác nhau,
Cấu tạo choòng chóp xoay và choòng PDC,
Phân loại và đánh giá choòng theo IADC,
Trang 4Các loại choòng khoan
Choòng kim cương
Choòng chóp xoay
Choòng khác
Trang 11Cấu tạo choòng chóp xoay
và choòng kim cương
- Các chóp xoay.
- Các ổ lăn.
- Răng choòng.
- Hệ thống vòi phun thủy lực.
- Ứng dụng.
Trang 13 Cấu tạo chóp xoay:
Choòng chóp xoay thường có 3 – 4 chóp xoay
Các chóp xoay đều có cấu tạo giống nhau, có hình dạng côn
Thông số cơ bản của chóp xoay là góc nghiêng của trục chóp xoay và độ lệch trục
Răng giữa các chóp được bố trí lệch nhau, tạo không gian rửa sạch mùn khoan tối đa cho từng chóp.
Trang 15Góc nghiêng là góc tạo ra
giữa trục của chóp và mặt
phẳng nằm ngang
Trang 16• Độ lệch trục là độ lệch giữa các trục của chóp xoay
• Choòng dùng để khoan địa tầng càng mềm thì có độ lệch trục
càng lớn
Trang 17Cấu trúc ổ lăn ( Bearing Assembly):
Ổ lăn là thiết bị nằm giữa chóp xoay và trục của chóp xoay, để giảm lực ma sát trong quá trình xoay chóp.
Ổ lăn luôn hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao và tải trọng lớn,
Có 3 loại ổ lăn:
Ổ lăn dạng vòng bi (Ball bearings);
Ổ lăn dạng vòng bi đũa (Roller bearings);
Ổ bạc (Journal bearings).
Trang 18Mặt cắt ổ lăn
Trang 19Mặt cắt ổ lăn
Trang 20Choòng chóp xoay sử dụng ổ bạc
Trang 21Hệ thống bôi trơn cho ổ trục của chóp xoay
thường có các dạng sau:
Bôi trơn dạng hở: chất bôi trơn là dung dịch khoan, nên không có cấu tạo gì đặc biệt
Hệ thống bôi trơn kín: dùng chất bôi trơn
có sẵn trong choòng, cung cấp chất bôi trơn theo điều kiện khoan
Trang 22Cấu tạo hệ thống bôi
trơn ổ lăn kín
Đường dẫn
Bình chứa chất bôi trơn
Vòng làm kín
Đỉnh của chóp
Trang 23Cấu trúc răng choòng
Trang 24 Choòng khoan địa tầng mềm:
Răng choòng thường dài, nhọt và rộng do yêu cầu phải cắm sâu vào đất đá Khoảng cách giữa các răng lớn,
Choòng khoan địa tầng trung bình:
Do tải trọng lên choòng tăng lên nên chiều cao răng choòng sẽ giảm và răng sẽ tù hơn,
Khoảng cách các răng sẽ nhỏ hơn, nhưng vẫn phải đảm bào việc rủa mùn khoan được tốt.
Trang 25 Choòng khoan địa tầng cứng:
Chiều cao răng choòng ngắn hơn so với choòng khoan trong địa tầng mềm hơn.
Răng choòng phải đủ cứng để chịu được các lực nghiền và nén lớn và
số răng choòng phải đủ lớn để giảm tải trọng lên từng răng
Khoảng cách giữa các răng nhỏ lại so với choòng khoan trong địa tầng mềm
Chóp xoay có kích thước lớn hơn do cấu tạo ổ lăn lớn hơn để chịu tải trọng rất lớn khi khoan.
Trang 26Địa tầng mềm = = = = = = = = = = = = = = = = > Địa tầng cứng
Trang 28 Về cơ bản cấu trúc răng choòng bằng hợp kim giống cấu trúc răng choòng bằng thép.
Răng choòng dài, nhọn dùng cho địa tầng mềm
Răng choòng ngắn, tù dùng cho địa tầng cứng,
Do Răng choòng bằng hợp kim có độ chống mài mòn cao hơn so với răng choòng bằng thép nên ứng dụng khoan của choòng có răng bằng hợp kim rỗng rãi hơn,
Trang 29Răng choòng cho địa
tầng mềm
Răng choòng cho địa tầng
trung bình
Trang 30VÒI PHUN THỦY LỰC
Trang 31Chức năng của vòi phun
Rửa sạch các chóp xoay.
Làm nguội các ổ lăn
Làm sạch đáy giếng khoan
Hỗ trợ phá hủy đất đá
Trang 32Vòi phun thủy lực
Có 2 loại: vòi
phun trung tâm
và vòi phun bên
cạnh.
Có 3-4 vòi phun
trên 1 choòng
Trang 33Vòi phun trung tâm
Vòi phun bên cạnh
Trang 34 Có thể được đúc liền thân hoặc tháo lắp được.
Kích thước vòi phun có thể thay đổi tùy thuộc vào chương trình khoan (loại tháo lắp được)
Trang 35Choòng kim cương
Trang 36Ứng dụng
Khoan trong địa tầng cứng và đồng nhất
Có khả năng ứng dụng rộng rãi hơn nhờ ứng dụng các kỹ thuật mới
Khoan với Mud motor (Động cơ đáy).
Trang 37 Vật liệu cắt là kim cương nhân tạo được chế tạo trong môi trường nhiệt độ cao và áp suất lớn,
Hạt cắt được chế tạo theo 2 bước:
Bước1: Chế tạo kim cương nhân tạo,
Bước 2: Gắn kim cương nhân tạo vào thân thép ở nhiệt độ khoảng 1400
o C và áp suất là 50.000 at.
Trang 38Kim cương nhân tạo (Polycrystalline Diamond)
Thân lưỡi cắtbằng Tunsten
Trang 39Thân choòng bằng
thép
Độ chính xác trong chế tạo
cao Thời gian chế tạo nhanh
Trang 40Thân choòng bằng
Tungsten Carbide
Độ chống mài mòn cao
Trang 41Mặt cắt choòng
Trang 43Sự phân bố vật liệu cắt:
Số lượng vật liệu cắt tiếp xúc với địa tầng:
Số lượng thích hợp đảm bảo khả năng làm sạch bề mặt choòng
Số lượng vật liệu cắt tiếp xúc càng nhiều thì độ cứng của địa tầng choòng khoan được càng tăng lên
Nếu từng phần của vật liệu cắt tiếp xúc với địa tầng thì tăng thời gian hoạt động của choòng vì các vật liệu cắt
có khả năng hỗ trợ cho nhau Kiểu thiết kế này áp dụng cho choòng khoan địa tầng mềm.
Trang 44 Tuần hoàn dung dịch qua bề mặt của choòng được thiết kế sao cho có thể làm sạch mùn khoan và làm mát choòng khoan hiệu quả.
nếu tăng tốc độ dòng chảy
Trang 45PHÂN LOẠI CHOÒNG KHOAN
Trang 463 chữ số, có thể thêm 1 hoặc nhiều chữ cái đằng sau
Chữ số #1: đánh từ 1 đến 8
1 – 3 : Choòng răng phay
4 – 8 : Choòng răng hợp kim
Chữ số #2 : Phân loại phụ
Chữ số thứ 3: Theo cấu tạo ổ lăn
Chữ cái: Chức năng mở rộng của choòng
Trang 476: Choòng răng đính khoan địa tầng trung bình đến cứng
3: Kiểu địa tầng thích hợp 7: Ổ đỡ kín, chống mài mòn
Trang 48Rửa bằng khí (có ổ bạc và vòi
phun rửa bằng khí) A A A
B Ổ lăn đặc biệt Standard ** ATM*
C Vòi phun trung tâm J4 C* JC C
H Dành cho khoan ngang/định hướng Hx*, SS*, MM* M* M*
M Dùng với động cơ đáy SS*, MM*, M* MAX* M* M*
S Răng phay dạng chuẩn TC* A1
w Răng chống mai mòn D
X Răng đính dạng đục - A
Trang 49Choòng răng phay
Ổ lăn tiêu chuẩn
Ổ lăn tiêu chuẩn
Rửa bằng khí
Ổ lăn hở, chống mài mòn
Ổ lăn kín
Ổ lăn kín
C hống mài mòn
Ổ bạc
Ổ bạc, chống mài mòn
Đất đá mềm trung bình đến 1 & 2 Sét/đá vôi trung bình
cứng, độ chịu nén cao 3 Đá vôi/ đá phiến cát trung bình cứng.
Đất đá cứng nửa mài mòn 1 Đá vôi cứng
hoặc mài mòn 2 Đá vôi / dolomite cứng
Địa tầng trung bình đến cứng 1 Đá vôi/sét trung bình.
độ chịu nén cao 2 Đá vôi/sét trung bình cứng.
3 Đá vôi/ đá phiến cát trung bình cứng.
Địa tầng cứng nửa mài mòn 1 Đá vôi/ dolomit cứng.
5
Trang 50Kim cương
"M" Matrix 1 Very soft 2 PDC, 19mm 1 Short fishtail
"S" Steel 3 PDC, 13mm 2 Short profile
"D" Diamond 4 PDC, 8mm 3 Medium profile
2 Soft 2 PDC, 19mm 4 Long profile
Trang 51ĐÁNH GIÁ CHÒONG KHOAN
Trang 52 Khi kéo choòng lên khỏi giếng, choòng khoan cần
phải đánh giá bề mặt và xếp loại theo mức độ hư hỏng
Mục đích của đánh giá choòng
Nâng cao khả năng lựa chọn choòng,
Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng của thông số khoan,
Rút kinh nghiệm về tuổi thọ choòng để tránh sự cố dưới giếng,
Trang 54Độ mòn răng choòng chia làm 8 cấp độ.
Trang 55 Răng chòong
Trang 56• Ổ lăn/chóp xoay
Trang 58Độ mài mòn kích thước choòng:
• Đường kính choòng còn trong dung sai?
Trang 59Choòng chóp xoay
1 - Inner cutting structure(All inner rows.) 4 - Location
2 - Outer cutting structure( Gauge rows only.) Roller cone Fixed cutter
In colum ns 1 and 2 a linear scale of 0 -> 8 is used to describe the condition
of the cutting structure according to the follow ing guidelines for specific bit
types N- Nose row G - Gauge row C - Cone S - Shoulder
Steel toothed bits Measure of lost tooth height due to abrasion and / or damage M - Middle row A - All Rows N - Nose G - Guage
0 - No loss of tooth height State cone # or #'s I.e 1, 2, or 3 T - Taper A - All areas
8 -
Total loss of tooth
Insert bits
Measures total cutting structure reduction of lost, w orn, & or
0 - No lost w orn and / or broken inserts Non sealed bearings Sealed bearings
8 - 0% of inserts and / or cutting structure remaining. A linear scale estimating bearing life is used E - Seals effective F - Seals failed
Fixed cutter bits Measure of lost tooth height due to abrasion and / or damage 0 = No life used -> 8, 100% bearing life used N - Not able to grade X - Fixed cutter bit
0 - No lost, w orn and / or broken cutting structure 6 - Gauge
8 - 100% of cutting structure lost, worn and / or broken x - in gauge 1/16- 1/16" out of gauge 1/8 - 1/8" ut of gauge 3/16-3/16" out of gauge
3 - Dull characteristics 1/4- 1/14" out of gauge 5/16 - 5/16" out of gauge 3/8-3/8" out of gauge 7/16 - 7/16" out of gauge
Note: use only cutting structure related codes 1/2 - 1/2" out of gauge 9/16- 9/16" out of gauge 5/8- 5/8" out of gauge etc.
BT - Broken teeth and cutters OC - Off centre wear 8 - Reasons bit was pulled or run completed
BU - Balled up bit PB - Pinched bit BHA - Change bottom hole assembly HR - Hours on bit
CC - Cracked cone * PN - Plugged nozzle or flow by areas DMF - Dow nhole motor failure LOG - Run logs
CD - Cone dragged * RG - Rounded gauge DTF - Dow nhole tool failure PP - Pump pressure
CI - Cone interference RO - Ring out DSF - Drill string failure PR - Penetration rate
Trang 60 2,4,BT,M:
2: Phần răng phía trong bị mòn 2 phần
4: Phần răng phía ngoài bị mòn 4 phần
M:Địa điểm răng bị mòn chủ yếu: Vòng giữa
E: Ổ lăn còn tốt
1/2: Đường kính giảm ½”
CT,WO: Răng bị mẻ, choòng bị rò (các đặc
điểm hư hỏng khác)
Trang 61đến hoạt động của choòng
•Tải trọng lên choòng (WOB),
•Tốc độ xoay (RPM),
•Thông số dung dịch khoan,
•Chế độ thủy lực khoan
Trang 62GIỚI THIỆU VỀ CHOÒNG KHOAN
KẾT THÚC