Các hệ thống thiết bị trên giàn khoan 3.. CÁC LOẠI GIÀN KHOAN BIỂN Ở biển, tùy thuộc độ sâu mực nước mà người ta sử dụng các loại giàn khoan khác nhau: Xà lan khoan badge Giàn t
Trang 1THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KHOAN
Bài giảng được soạn bởi
Bộ môn Khoan – Khai thác Dầu khí
Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí Đại học Bách Khoa TP HCM
Trang 2NỘI DUNG
1 Các loại giàn khoan
2 Các hệ thống thiết bị trên giàn khoan
3 Bộ khoan cụ
Trang 3dầu khí và chức năng của từng hệ thống.
Trang 41 CÁC LOẠI GIÀN KHOAN
Trang 5CÁC LOẠI GIÀN KHOAN
Giàn khoan đất liền
Giàn khoan biển
theo:
Chiều sâu khoan được: nhẹ, trung bình, sâu và siêu sâu.
• Thiết bị khoan nhẹ: dưới 650 mã lực, khoan tối đa 2000 m.
• Thiết bị khoan trung bình: 650 - 1300 mã lực, khoan tối đa 4000 m.
• Thiết bị khoan sâu: 1300 - 2000 mã lực, khoan tối đa 7000 m.
• Thiết bị khoan siêu sâu: khoảng 3000 mã lực, khoan tối đa 9000 m.
Tải trọng nâng: công suất tời khoan.
Tính cơ động: cố định, tự hành, bán tự hành.
Trang 6GIÀN KHOAN TRÊN ĐẤT LIỀN
Các giàn khoan nhẹ (khoan tối đa 2000m) được gắn trực tiếp trên
xe tải cỡ lớn và dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Các giàn khoan trung bình và sâu thường gắn trên rơ móc
chuyên dụng hoă ăc xe lăn khổng lồ Các thiết bị khoan này có thể di chuyển nguyên bô ă
ở cự ly ngắn Khi cần di chuyển xa, thiết bị được tháo rời từng phần.
Trang 7GIÀN KHOAN TRÊN ĐẤT LIỀN
định:
Được sử dụng để khoan các giếng sâu và siêu sâu
Các bôô phâôn chính trên giàn có thể được tháo rời thành từng môđun, dễ dàng vâôn chuyển trên các xe tải có
rơ-móc chuyên dụng và được lắp ráp lại tại khoan trường
Trang 8CÁC LOẠI GIÀN KHOAN BIỂN
Ở biển, tùy thuộc độ sâu mực nước mà người ta sử dụng các loại giàn khoan khác nhau:
Xà lan khoan (badge)
Giàn tự nâng (jack-up)
Giàn bán tiềm thủy (semi-submersible)
Tàu khoan (drill-ship)
Trên giàn khoan biển di động, thiết bị đầu giếng và thiết bị chống phun được lắp ngay dưới sàn khoan (nếu mực nước biển nhỏ hơn
60 m) hoă ăc dưới đáy biển (nếu mực nước biển lớn hơn 60 m).
Đối với mực nước biển dưới 100 m, người ta có thể dùng các giàn khoan biển cố định.
Trang 9CÁC LOẠI GIÀN KHOAN BIỂN DI ĐỘNG
Trang 10XÀ LAN KHOAN
Xà lan có đáy bằng, sử dụng tại các vùng sông nước nô ăi địa, mă ăt nước yên tĩnh và nông (khoảng 3 - 5 m)
Xà lan được làm ngâ ăp và nằm trực tiếp lên đáy
Giếng khoan được thực hiê ăn từ sàn
Trang 11GIÀN TỰ NÂNG
Có cấu tạo như mô ăt xà lan nằm trên
các chân thép khổng lồ Giàn có thể
khoan ở vùng nước sâu 20 – 120 m.
Tại vị trí khoan, các chân thép được
hạ xuống đáy biển Nước được bơm vào các boong xà lan làm cắm sâu các chân thép vào đáy biển, giúp ổn định giàn khoan trong quá trình làm viê ăc.
Các thiết bị đă ăt trên giàn thường nhô
ra bên ngoài và trượt được để có thể
tiến hành khoan ngoài phạm vi của sàn khoan.
Trang 12GIÀN BÁN TIỀM THỦY
Cấu tạo từ hai hoă ăc nhiều khoang chứa
nước dưới các chân đế, giúp giàn nổi lưng chừng, tạo thế ổn định giàn tốt nhất.
Nhờ hê ă thống máy tính điê ăn tử, hê ă thống
kiểm soát dằn được tự đô ăng giữ đô ă cao nhúng chìm giàn thích hợp và ổn định giàn.
Các giàn khoan bán tiềm thủy có thể
được sử dụng để khoan thăm dò và khai thác trong vùng biển có mực nước sâu
Trang 13TÀU KHOAN
Có tính cơ đô ăng cao nhất và thường
được sử dụng cho các giếng khoan tìm kiếm, thăm dò xa đất liền
Có thể vâ ăn hành trong vùng biển có
chiều sâu mức nước từ 30 - 2000 m đôi khi đến 2800 m.
Hê ă thống định vị đô ăng học có khả
năng hiê ău chỉnh tự đô ăng vị trí thiết bị khoan nhờ các đô ăng cơ đẩy dọc
(propellers) và đẩy ngang (thrusters) gắn dưới tàu Các đô ăng cơ này được kích hoạt và điều khiển bằng máy tính.
Trang 14GIÀN KHOAN BIỂN CỐ ĐỊNH
Giàn khoan và khai thác cố định chế tạo lần đầu tiên vào năm 1937.
Đa số giàn khoan cố định có cấu trúc chân đế bằng thép, mô ăt số giàn khoan thế hê ă mới có chân đế bằng bê tông cốt thép.
Các chân đế của giàn khoan được cắm vững chắc xuống đáy biển.
Từ mô ăt giàn khoan cố định có thể khoan 16 - 32 giếng, hoă ăc 40 giếng đối với mô ăt số giàn đă ăc biê ăt.
Trang 15CÁC LOẠI GIÀN KHOAN BIỂN KHÁC
Công nghệ hiện nay cho
phép khoan và khai thác ở
vùng biển sâu hơn 300m
với các thiết bị sau đây:
Tháp chằng cáp (Guyed Towers) sử dụng khung
thép nhẹ với các cáp neo xuyên tâm giữ cho tháp đứng thẳng.
Giàn nổi có chân đế căng (Tension Leg Platforms),
nối với đáy biển bằng các chân thép ở trạng thái căng.
Trang 162 CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ
TRÊN GIÀN KHOAN
Trang 17CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRÊN GIÀN KHOAN
Các hệ thống thiết bị chính của giàn khoan bao gồm:
Trang 18 Có hai loại tháp khoan chủ yếu là tháp tiêu chuẩn (tháp 4 chân)
và tháp chữ A (tự hành, tháp gâ ăp, tháp lồng).
Trang 19THÁP KHOAN
1 Giá xếp cần – Pipe Racks
2 Dốc tiếp khoan – Ramp
3 Tháp khoan – Derrick
4 Chuồng khỉ – Monkey board
5 Ròng rọc đỉnh – Crown block
6 Cáp khoan – Drill line
7 Khối ròng rọc động & móc treo
– Block & hook
8 Quang treo /đầu nâng – Links
3 4
5 6
Trang 21HỆ THỐNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
Đô ăng cơ diezel hoă ăc tuabin khí.
Được trang bị nhiều động cơ tuỳ thuộc vào kích thước và chiều sâu tối đa khoan được.
Truyền tải cơ năng và truyền tải điê ăn năng.
Trang 22HỆ THỐNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
Năng lượng yêu cầu cho giàn khoan là tổng công suất các thiết
bị chính sau:
lighting etc),
Trang 23HỆ THỐNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
Trang 24HỆ THỐNG NÂNG THẢ
Các thành phần của
hệ thống nâng thả
Trang 26HÊô THỐNG NÂNG THẢ
Hê ă thống ròng rọc: biến đổi chuyển đô ăng quay của tang tời thành chuyển đô ăng tịnh tiến của móc nâng và đồng thời giảm tải cho dây cáp.
Trang 27HÊô THỐNG NÂNG THẢ
Sơ đồ móc cáp trong hệ thống ròng rọc
Trang 28HÊô THỐNG NÂNG THẢ
Cáp khoan
Trang 29HÊô THỐNG NÂNG THẢ
Phanh chính: kiểm soát tốc độ chuyển động khi nâng thả bộ
khoan cụ.
Trang 30HÊô THỐNG NÂNG THẢ
Trang 31HÊô THỐNG NÂNG THẢ
được sử dụng để nâng thả thiết
bị dạng ống (các loại cần khoan
và ống chống).
Trang 33HÊô THỐNG XOAY
Đầu xoay thủy lực
Bô ă phâ ăn nối giữa hê ă thống palăng
và cô ăt cần khoan.
Đỡ toàn bô ă trọng lượng bô ă khoan
cụ.
Cho phép bô ă khoan cụ quay.
Làm kín áp suất và là đường dẫn
dung dịch khoan trong bô ă khoan cụ.
Trang 34HÊô THỐNG XOAY
Cần chủ đạo: là mô ăt chi tiết đă ăc biê ăt bằng thép rất cứng vững, rỗng ở tâm và có tiết diê ăn vuông (4 cạnh) hoă ăc lục giác đều (6
cạnh), cho phép truyền chuyển
đô ăng quay của bàn rôto cho bô ă khoan cụ, trượt dọc theo trục giếng khoan và dẫn dung dịch khoan xuống chuỗi cần khoan.
Trang 35HÊô THỐNG XOAY
Bàn rôto
Tên gọi bàn rôto xuất phát từ phương pháp khoan rôto
Bàn rôto gồm nhiều chi tiết và vâôn hành nhờ đôông cơ điêôn riêng
Trang 36HÊô THỐNG XOAY
Đô ăng cơ treo
(top drive): phổ
biến trong các
thiết bị khoan
hiê ăn đại, đă ăc
biê ăt khi cần thi
công giếng
sâu.
Trang 37HÊô THỐNG TUẦN HOÀN DUNG DỊCH
Trang 38HÊô THỐNG TUẦN HOÀN DUNG DỊCH
Máy bơm hút dung dịch từ bể chứa dung dịch và đẩy chúng theo đường ống cao áp đến ống đứng Ống đứng là mô ăt ống bằng thép lắp thẳng đứng trên mô ăt chân của tháp khoan Dung dịch qua ống đứng vào tuyô cao áp đến đầu xoay thủy lực
Trang 39HÊô THỐNG TUẦN HOÀN DUNG DỊCH
Dung dịch tiếp tục chảy vào cần chủ đạo, cần khoan, cần nă ăng rồi thoát ra các vòi phun thủy lực ở choòng khoan
Sau đó dung dịch đi ngược lên bề mă ăt theo khoảng không vành xuyến giữa thành giếng và bô ă khoan cụ.
Cuối cùng dung dịch rời khỏi giếng theo đường hồi dung dịch và chảy vào bể chứa dung dịch sau khi dẫn qua các thiết bị xử lý dung dịch như sàn rung, thiết bị tách cát, thiết bị lắng bùn, thiết
bị tách khí
Dung dịch hồi về các bể chứa dung dịch và được gia công lại rồi bơm tiếp tục vào giếng.
Trang 40HÊô THỐNG TUẦN HOÀN DUNG DỊCH
Trang 41HÊô THỐNG TUẦN HOÀN DUNG DỊCH
Trang 42HÊô THỐNG KIỂM SOÁT GIẾNG
Hệ thống kiểm soát giếng
Trang 43HÊô THỐNG KIỂM SOÁT GIẾNG
Trang 44BỘ ĐỐI ÁP (BOP)
Trang 45HÊô THỐNG KIỂM SOÁT GIẾNG
Sơ đồ kiểm soát giếng trong
trường hợp phun trào
Trang 46CÁC LOẠI ĐỐI ÁPCác loại đối áp
Trang 47CÁC LOẠI ĐỐI ÁP
Đối áp vành xuyến
Đối áp dạng ngàm
Trang 48HÊô THỐNG KIỂM SOÁT GIẾNG
Trang 49HÊô THỐNG ĐO
Đồng hồ đo tải trọng: mă ăt đồng hồ có hai kim, mô ăt kim chỉ tải trọng treo ở móc nâng và kim kia chỉ tải trọng lên choòng (WOB).
Đồng hồ hiển thị tổng thể tích dung dịch.
Đồng hồ hiển thị mức thay đổi thể tích dung dịch.
Đồng hồ hiển thị thể tích bể chứa đang vâ ăn hành.
Đồng hồ hiển thị lưu lượng dung dịch hồi về bể chứa.
Đồng hồ hiển thị số hành trình của bơm.
Trang 50HÊô THỐNG ĐO
Đồng hồ hiển thị tổng số hành trình của bơm.
Đồng hồ hiển thị áp lực bơm.
Đồng hồ hiển thị chu kỳ bơm tính bằng số lần đâ ăp/phút.
Đồng hồ hiển thị vâ ăn tốc quay của bàn rôto.
Đồng hồ hiển thị mômen ở đô ăng cơ điê ăn.
Đồng hồ hiển thị mômen ở khóa tháo vă ăn cần.
Đồng hồ hiển thị mômen ở bàn rôto.
Trang 51 Bôô phâôn tiếp nhâôn tín hiêôu: hoạt đôông bằng cơ khí hoăôc khí nén.
Nguyên lý hoạt đô ăng: khi các thông số khoan thay đổi làm cho hê ă thống tiếp nhâ ăn tín hiê ău thay đổi theo Sự thay đổi này làm kim dao đô ăng theo phương ngang và vẽ lên
Trang 52HÊô THỐNG ĐO
Máy tự ghi có thể ghi liên tục 6 thông số:
Tải trọng ở móc nâng
Vâôn tốc khoan
Vâôn tốc quay
Ngẫu lực ở bàn rôto
Lưu lượng bơm
Áp suất bơm.
Ngoài các thiết bị đo trên, hiê ăn nay sử dụng phổ biến các hê ă thống đo trong khi khoan (MWD) Các hê ă thống này cho phép đo và truyền tức thì các thông số của đất đá và chất lưu vỉa lên bề mă ăt, giúp hiê ău chỉnh kịp thời và tối ưu các thông số chế đô ă khoan.
Trang 543 BỘ KHOAN CỤ
Trang 55CHỨC NĂNG CỦA BỘ KHOAN CỤ
Truyền chuyển đô ăng quay của bàn rôto tới choòng khoan hoă ăc nhâ ăn mômen của đô ăng cơ đáy trong quá trình phá hủy đất đá ở đáy giếng.
Cho phép thiết lâ ăp tuần hoàn dung dịch khoan từ bề mă ăt đến đáy
giếng và ngược lại.
Tạo tải trọng cho choòng.
Dẫn hướng và điều khiển quỹ đạo của choòng trong quá trình khoan (đă ăc biê ăt trong khoan định hướng và khoan ngang).
Đảm bảo tính ổn định của bô ă dụng cụ đáy (BHA) nhằm giảm thiểu sự rung đô ăng và lắc lư của choòng.
Cho phép tiến hành các công tác phụ trợ khác như doa, mở rô ăng
thành giếng, thử vỉa bằng cần, khảo sát giếng, khắc phục các sự cố.
Trang 56CHỨC NĂNG CỦA BỘ KHOAN CỤ
Tổ hợp lực tác dụng lên bô ă khoan cụ
Lực kéo do trọng lượng bản thân của bôô khoan cụ
Lực nén do tác dụng của tải trọng lên choòng
Mômen xoắn do tác dụng quay của bôô khoan cụ
Mômen uốn
Áp suất dư của dung dịch khoan trong và ngoài cần
Các tải trọng đôông
Trang 57THÀNH PHẦN CỦA BỘ KHOAN CỤ
Chuỗi cần khoan (drillpipe): gồm các cần đơn nối
trực tiếp với nhau bằng chính các đầu nối cần.
Bô ă dụng cụ đáy BHA bao gồm:
Trang 58THÀNH PHẦN CỦA BÔô KHOAN CỤ
Trang 59CẦN KHOAN
Chú ý đường kính ngoài, đường kính trong, trọng lượng danh
định và mác thép
Phân loại dựa vào mức độ mòn
Cần mới: không mòn (đánh dấu bằng một vòng sơn màu trắng).
Cần loại 1 (premium): cần bị mòn đều, chiều dày thành ống còn lại
85 % (đánh dấu bằng hai vòng sơn màu trắng).
Cần loại 2: một cạnh mòn với chiều dày thành ống còn lại là 65%, những phần khác bị mòn với chiều dày thành ống còn lại 80%
(đánh dấu bằng một vòng sơn màu vàng).
Cần loại 3: chiều dày thành ống chỉ còn lại 55% ở một cạnh (đánh dấu bằng một vòng sơn màu xanh da trời)
Trang 60CẦN KHOAN
Các cần khoan được nối với nhau tạo thành chuỗi cần nhờ các
đầu nối (tool joint) Đầu nối có loại ren ngoài (đầu đực) và ren trong (đầu cái) Đầu nối có chiều dày lớn hơn phần thân cần khoan để tăng đô ă bền của mối nối Phần dày hơn này gọi là phần chồn
Kiểu chồn hỗn hợp IEU: đường kính ngoài của đầu nối lớn hơn
đường kính ngoài của thân cần khoan nhưng đường kính trong của đầu nối thì nhỏ hơn đường kính trong của cần khoan.
Kiểu chồn trong IU: đường kính trong của đầu nối nhỏ hơn đường kính trong của thân cần và đường kính ngoài của đầu nối bằng đường kính ngoài của cần khoan.
Kiểu chồn ngoài EU: đường kính ngoài của đầu nối lớn hơn đường kính ngoài của thân cần khoan còn đường kính trong đầu nối bằng đường kính trong của cần khoan.
Trang 61CẦN KHOAN
Trang 62CẦN KHOAN
Trang 63CẦN KHOAN THÀNH DÀY
Chuyển tiếp giữa cần nă ăng và cần
khoan nhằm tăng đô ă cứng và giảm hiê ăn tượng mỏi do chênh lê ăch đô ă cứng giữa cần khoan và cần nă ăng.
Cung cấp tải trọng cho choòng để phá
hủy đất đá
Giảm nguy cơ làm hỏng các đầu nối khi
khoan qua những đoạn giếng bị gâ ăp.
Giảm mômen xoắn và kéo trên chuỗi
cần khoan.
Giảm nguy cơ kẹt cần do chênh áp.
Tăng khả năng chỉnh xiên.
Trang 64CẦN NĂôNG
biê ăt, cung cấp tải trọng trực tiếp cho choòng để phá hủy đất đá ở đáy giếng khoan Hai dạng hình học chủ yếu:
Trang 65 Giảm nguy cơ gây sự cố.
Dựa theo kiểu cánh và nguyên lý hoạt đô ăng của dụng cụ ổn định, người ta phân biê ăt: cánh quay và cánh cố định.
Trang 66BÚA ĐÂôP THỦY LỰC (JARS)
Búa đâ ăp thủy lực được sử dụng nhằm tạo mô ăt lực giâ ăt hướng lên hoă ăc hướng xuống lớn gấp nhiều lần lực tác dụng để giải phóng
bô ă khoan cụ trong trường hợp bị kẹt
Búa hoạt đô ăng theo nguyên lý cơ học hoặc thủy lực hoă ăc phối hợp giữa cơ học - thủy lực.
Trang 67ỐNG GIẢM XÓC (SHOCK SUB)
Ống giảm xóc được lắp phía trên choòng khoan nhằm mục đích hấp thụ toàn bô ă hoă ăc làm giảm bớt những dao đô ăng dọc trục do choòng gây ra khi khoan trong đá cứng.
Thành phần chính của ống giảm xóc là lò xo thép cứng hoặc các đệm cao su.
Trang 68KẾT THÚC