HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHƯƠNG
Trang 1Lời Mở đầu
Trong toàn bộ công tác kế toán, “ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng” là một trong các yếu tố cấu thành cơ bản của chi phí sản xuất.Trong đó yếu tố
“lao động”, yếu tố lao động là yếu tố quan trọng nhất, nó quyết định sự tồn tại của quá trình tái sản xuất đồng thời giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng xuất, có chất lợng và hiệu quả cao lànhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mỗi quốc gia
Sự phát triển không ngừng của xã hội và nhu cầu của con ngời cũng không ngừng tăng lên, đòi hỏi chính sách tiền lơng cũng phải đổi mới phù hợp Đây là vấn
đề luôn đợc nhà nớc quan tâm thảo luận trong Quốc hội bởi nó liên quan trực tiếp
đến quyền lợi ngời lao động và sự công bằng trong xã hội
Do vậy hiện nay “tiền lơng và các khoản trích theo lơng” là một yếu tố quyết
định giúp doanh nghiệp có thể thu hút và sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao Chính vì thế mà vấn đề đảm bảo công bằng trong việc trả lơng tính đúng, tính
đủ lơng và BHXH là mối quan tâm chính đáng của ngời lao động Xuất phát từ những điều trên Tôi đã trọn đề tài:
“Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty TNHH
Minh Phơng”
Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm 3 nội dung chính sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong các Công ty TNHH
Phần II: Thực trạng về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất tại Cty TNHH Minh Phơng
Phần III: Hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất tại Cty TNHH Minh Phơng
Phần I
Lý LUậN CHUNG VÊ TIềN LƯƠNG Và CáC KHOảN TRíCH
THEO LƯƠNG
I- NộI DUNG ý NGHĩA TIềN LƯƠNG CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG
1- Nội dung ý nghĩa của tiền lơng:
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính chất lịch sử có ý nghĩa chính trị và ý nghĩa xã hội to lớn Ngợc lại, bản thân tiền lơng cũng chịu tác động
Trang 2mạnh mẽ của xã hội, của t tởng chính trị Cụ thể là trong xã hội t bản chủ nghĩa, tiền lơng là sự biểu hiện bên ngoài nh giá cả sức lao động.
Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động là giátrị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ngời lao
động theo nguyên tắc ''làm theo năng lực hởng theo lao động'' Tiền lơng mang một
ý nghĩa tích cực, tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân
ở Việt Nam trong thời kỳ bao cấp, một phần thu nhập quốc dân định tách ra làmquỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch tiền lơng chịu tác động củaquy luật phát triển cân đối có kế hoạch, chịu sự chi phối trực tiếp của nhà nớc thôngqua các chế độ, chính sách tiền lơng do hội đồng bộ trởng ban hành Tiền lơng cụthể gồm hai phần: phần trả bằng tiền dựa trên hệ thống thang lơng, bảng lơng vàphần trả bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu, sổ (phần này chiếm tỉ trọnglớn) Theo cơ chế này tiền lơng không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động,không phản ánh đúng giá trị sức lao động đã tiêu hao của từng ngời lao động,không đảm bảo một cuộc sống ồn định cho nhân dân Vì vậy nó không tạo ra đợcmột động lực phát triển sản xuất Sau khi tiến hành công cuộc đổi mới Đảng và nhànớc đã khẳng định lại ''Nhà nớc là ngời chủ đại diện cho toàn dân ''(Nghị quyết đạihội ĐảngVII) Nh vậy, ngời chủ sở hữu t liệu sản xuất trong các doanh nghiệp nhànớc là Nhà nớc chứ không phải tập thể ngời lao động, ngời lao động chỉ có quyền
sử dụng các t liệu sản xuất đó mà thôi Vì vậy '' Sửa đổi bổ xung các cơ chế chínhsách cần thiết phải giải quyết đúng đầu mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sửdụng ”- ( Nghị quyết đại hội Đảng VII ) Điều này ảnh hởng mạnh mẽ đến bảnchất của tiền lơng, tiền lơng đã thoát khỏi sự bao cấp và trở thành giá cả của sức lao
động.Tiền lơng theo cơ chế mới tuân theo quy luật cung cầu của thị trờng sức lao
động, chịu sự điều tiết của nhà nớc, hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngờilao động và ngời sử dụng lao động dựa trên số lợng lao động và chất lợng lao động.Tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp dùng để trả lơngcho ngời lao động
Trên thực tế, cái mà ngời lao động yêu cầu, không phải là một khối lợng tiềnlơng lớn, mà thực tế họ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận
đợc thông qua tiền lơng, vấn đề này liên quan đến hai khái niệm về tiền lơng danhnghĩa và tiền lơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa: Là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình thức
tiền Đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc Tuy vậy cùng với một số tiềnkhác nhau ngời lao động sẽ mua đợc khối lợng hàng hoá dịch vụ khác nhau ở cácthời điểm các vùng khác nhau do sự biến động thờng xuyên của giá cả
Trang 3Tiền lơng thực tế: Đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và
dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
+ Tổng số tiền nhận đợc ( Tiền lơng danh nghĩa )
+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Nh vậy, tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế có mối quan hệ khăng khítthể hiện qua công thức sau: Tiền lơng thực tế bằng tiền lơng danh nghĩa chia chochỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả, điều này có ýnghĩa là thu nhập thực tế của ngời lao động tăng lên, khi tiền lơng không bảo đảm
đợc đời sống của cán bộ công nhân viên chức, khi đó tiền lơng không hoàn thànhchức năng quan trọng của nó là tái sản xuất sức lao động Điều này đòi hỏi các nhàhoạch định chính sách phải luôn quan tâm đến tiền lơng thực tế
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng công nhân doanh nghiệp sản xuất đợcchia thành hai loại là: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ:
+ Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụcấp kèm theo ( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực )
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ
đợc hởng lơng theo quy định của chế độ ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất)
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền lơngchính của công nhân sản xuất đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từngloại sản phẩm Tiền lơng phụ của công nhân do không gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, tiền lơng đúng và đầy đủ vừa kích thích sản xuấtphát triển, vừa là vấn đề xã hội trực tiếp tác động đến đời sống tinh thần vật chấtcủa ngời lao động, tiền lơng có các chức năng sau: Chức năng thớc đo giá trị; Chứcnăng tái sản xuất sức lao động; Chức năng kích thích sức lao động; Chức năng công
cụ quản lý của nhà nớc; Chức năng điều tiết sức lao động
Trang 4doanh nghiệp vận dụng quy luật phân phối theo lao động, việc trả lơng không có sựphân biệt giới tính, tuổi tác, tôn giáo, đảm bảo trả lơng công bằng cho ngời lao
động, giúp họ phấn đấu tích cực và yên tâm công tác
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền
l-ơng bình quân
Do tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hànghoá, trong doanh nghiệp việc trả lơng còn phải căn cứ vào năng suất lao động.Ngoài nhân tố tiền lơng còn có các nhân tố về công nghệ, khoa học kỹ thuật, điềukiện làm việc Do đó tiền lơng phải có tác dụng kích thích sản xuất và tiến bộkhoa học kỹ thuật
Nh vậy, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng nh trong phạm vi doanhnghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con đờng nàokhác là phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền l -
ơng bình quân Nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ dẫn đến nguy cơ bị phá sản
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động khácnhau trong nền kinh tế quốc dân
Việc thực hiện nguyên tắc này giúp nhà nớc tạo sự cân đối giữa các ngành,khuyến khích sự phát triển nhanh chóng ngành mũi nhọn đồng thời đảm bảo lợi íchcủa ngời lao động làm việc của các ngành khác nhau
Tóm lại tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại phát triển đối vớimỗi doanh nghiệp Tuy nhiên để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhậnthức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả lơng thích hợp Khi đó ngờilao động sẽ hăng hái sáng tạo trong công việc
3 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp:
Hình thức trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm là hai hình thứcchủ yếu đợc áp dụng cho các doanh nghiệp hiện nay, nó đợc kết hợp hoặc khôngtrong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, đặc biệt tạo ra sự côngbằng trong sự phân phối thu nhập
+ Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai loại: Trả lơng theo thời gian đơn giản;trả lơng theo thời gian có thởng
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 6 loại: trả lơng theo sản phẩm trực tiếpcá nhân; trả lơng theo sản phẩm tập thể; trả lơng theo sản phẩm gián tiếp; trả lơngtheo sản phẩm có thởng; trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến; trả lơng khoán
a- Hình thức trả lơng theo thời gian: Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thờigian lao động, lơng cấp bậc để tính lơng cho công nhân Hình thức này áp dụng chủ
Trang 5mà không đòi hỏi NSLĐ.
Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên ở bộ phận gián tiếp
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp ( nếu có )Lơng ngày: Đối tợng áp dụng chủ yếu nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao
động đi làm đều
- Lơng giờ: áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc
- Trả lơng theo thời gian có thởng: Thực chất của chế độ này là kết hợp giữa việc trảlơng theo thời gian đơn giản và tiền lơng khi công nhân vợt mức chỉ tiêu số lợng vàchất lợng quy định
Mức lơng = Lơng theo thời gian đơn giản + Tiền thởng
b- Hình thức trả lơng theo sản phẩm: Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình
thức trả lơng cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay Hìnhthức trả lơng này có nhiều u điểm so với hình thức trả lơng theo thời gian Vì thế,một trong những phơng thức cơ bản của công tác tổ chức tiền lơng ở nớc ta làkhông ngừng mở rộng trả lơng theo sản phẩm
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Cách trả lơng này đợc áp dụngrộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động củangời công nhân mang tính độc lập tơng đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệmthu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giá tiền lơng của cách trả này cố định vàtính theo công thức:
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lơng
=
Trang 6Tđm : Mức thời gian định mứcTiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức: L = ĐG x Q
(Q mức sản lợng thực tế)
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng chonhững công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao độngcủa công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân
điều chỉnh thiết bị trong nhà máy.Đặc điểm của chế độ lơng này là thu nhập về tiềnlơng của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân viênchính '
- Chế độ trả lơng theo tập thể: Chế độ trả lơng này đối với những công việc cần mộttập thể công nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị sản xuất ở các bộ phận làm việc theodây chuyền
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Chế độ trả lơng này áp dụng để trả lơngcho công nhân làm việc ở khâu trọng yếu, mà việc tăng năng suất lao động lại cótác dụng thúc đẩy tăng cờng năng suất lao động ở các khâu khác hoặc trong thời
điểm chiến dịch để giải quyết kịp thời hạn quy định hoặc trớc sự đe doạ của thiêntai dịch hoạ
- Chế độ trả lơng khoán: Chế dộ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếugiao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhânhoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độ trả lơng này sẽ áp dụng trong xâydựng cơ bản và một số công việc trong công nghiệp, áp dụng cho những công nhânkhi làm việc đột xuất nh sửa chữa tháo lắp nhanh một số thiết bị để nhanh chóng đavào sản xuất áp dụng cho cá nhân và tập thể
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng: Thực chất của chế độ này là sự hoànthiện hơn của chế độ sản phẩm trực tiếp cá nhân Theo chế độ này ngoài tiền lơng
đợc lĩnh theo đơn giá sản phẩm trực tiếp ngời công nhân nhận đợc thêm một khoảntiền thởng nhất định căn cứ vào trình độ hoàn thành các chỉ tiêu thởng
II- CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG :
1- BHXH: Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế -ILO, BHXH đợc
hiểu là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình, thông qua một loạt cácbiện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mấthoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động Thêm vào đó,BHXH bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc y tế cho cộng đồng và trợ cấp cho cácgia đình gặp khó khăn Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lới an toàn xã hộinhằm bảo vệ ngời lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thunhập.Theo nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993, quy định tạm thời chế độ BHXHcủa chính phủ, quỹ BHXH chủ yếu đợc hình thành từ sự đóng góp của ngời sử dụng
Trang 7lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của nhà nớc Việc quản lý và sử dụngquỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nớc và theo nguyên tắchạch toán độc lập
Cũng theo quy định trên, Quỹ BHXH đóng tại doanh nghiệp bằng 20% so vớitổng quỹ lơng cấp bậc cộng phụ cấp Trong đó:
- 15% để chi trả chế độ hu trí, ốm đau tai nạn lao động, thai sản do ngời sử dụng lao
động đóng góp và đợc tính vào chí phí sản xuất
- 5% còn lại do ngời lao động đóng góp bằng cách khấu trừ tiền lơng của họ
2- BHYT: Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo
hiểm nhằm giúp cho họ một phần nào đó trang trải tiền khám , chữa bệnh tiền việnphí, tiền thuốc thang Mục đích của BHYT là tạo lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻcho toàn cộng đồng, bất kể địa vị xã hội , mức thu nhập cao hay thấp Quỹ BHYT
đợc hình thành từ sự đóng góp của những ngời tham gia BHYT và một phần hỗ trợcủa nhà nớc:
- Ngời lao động đóng l% trừ tiền lơng của mình
- Ngời sử dụng lao động đóng 2% trừ vào quỹ tiền lơng thực tế của doanhnghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
3- KPCĐ: Công đoàn là một tổ chức độc lập , có t cách pháp nhân nên công
đoàn tự hạch toán thu chi Nguồn thu chủ yếu là từ sự trích nộp của công đoàn cơ
sở dựa trên việc trích quỹ lơng thực tế phát sinh với tỷ lệ quy định là 2% và đợc tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh
Công đoàn cơ sở nộp 50% kinh phí công đoàn thu đợc lên công đoàn cấptrên, còn lại 50% để chi tiêu công đoàn cơ sở
Nếu doanh nghiệp thực hiện chế độ trả lơng cho cán bộ công đoàn chuyên trách thì
số tiền lơng này đợc coi là một phần trong số tiền nộp lên công đoàn cấp trên
III- Tổ cHứC HạCH TOáN, THANH TOáN LƯƠNG Và CáC KHOảN
TRíCH THEO LƯƠNG:
1- Hạch toán chi tiết: Đặc điểm của hạch toán chi tiết là phức tạp và mất
nhiều thời gian đồng thời nó động chạm nhiều quyền lợi thiết thực của mỗi cá nhânngời lao động nên cần phải hạch toán chính xác, tránh sai sót nhầm lẫn
1.l - Hạch toán thời gian lao động
1.2- Hạch toán kết quả lao động
1.3- Hạnh toán tiền lơng cho ngời lao động
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh biến động trong giáthành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân côngtrực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm coi nh một khoản chi phí phải
Trang 8trả Đối với các doanh nghiệp bố trí và sắp xếp đợc nghỉ phép cho ngời lao động
Kết cấu và nội dung: Bên nợ: Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng
BHXH và các khoản đã trả ứng cho ngời lao động Các khoản khấu trừ vào tiền
l-ơng, tiền thởng của ngời lao động
Bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thực tế phải trảcho ngời lao động
Số d bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thờng còn phải trả cho ngời lao động
TK 334 có thể có số d nợ trong trờng hợp cá biệt phản ánh số tiền đã trả quá số phảitrả về tiền lơng, tiền thởng, tiền công và các khoản khác cho ngời lao động
TK334 chi tiết theo 2 nội dung:
TK 3341: Tiền lơng dùng để hạch toán các khoản tiền lơng, tiền thởng và cáckhoản phụ cấp có tính chất lơng (tính vào quỹ lơng doanh nghiệp)
TK3342: Các khoản khác dùng để hạch toán các khoản tiền trợ cấp tiền thởng
có nguồn tiền bù đắp riêng nh trợ cấp BHXH trợ cấp khó khăn (từ quỹ phúc lợi),tiền thởng thi đua (từ quỹ khen thởng)
- TK 338- phải trả phải nộp khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả
và phải nộp cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về chiphí công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản kháu trừ vào lơng theo quyết định của toà
án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí )
Kết cấu và nội dung: Bên nợ: Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các khoản
có liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý BHXH phải trả cho CNV.KPCĐ chi tại đơn vị Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý Cáckhoản đã trả và nộp khác
Bên có: Giá trị tài sản chờ giải quyết (cha xác định nguyên nhân) Giá trị tàisản thừa cho cá nhân tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biênbản xử lý do xác định ngay đợc nguyên nhân.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào l-
ơng CNV BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù Các khoản phải trả khác
Trang 9Số d bên có: Tiền lơng và các khoản khác còn phải trả
Số d bên nợ: (cá biệt) số đã trả vợt quá số phải trả
TK338 có 5 Tài khoản cấp hai:
- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382: KPCĐ phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ tại cơ sở
- TK 3383: BHXH phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH tại đơn vị
- TK 3384: BHYT phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT theo quyết định
- TK 3388:Phải trả phải nộp khác phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị
Ngoài ra kế toán hạch toán tiền lơng, BHXH còn phải sử dụng các tài khoảnkhác có liên quan:
Nợ TK431(1;2): quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi
Có TK334:Phải trả CNV+ Tiền lơng trả cho ngời lao động ở các DN sản xuất mùa vụ (chỉ dành cho lao
+ Tiền ăn ca (theo chế độ) hạch toán vào chi phí: Nợ TK 622, 627,641,642
Trang 10Có TK 334+ Tính số BHXH phải trả cho CNV (nếu có): Nợ TK338.3: phải trả phải nộp khác
Có TK334: phải trả CNV+ Các khoản khấu trừ vào lơng và thu nhập của CNV nh: tiền tạm ứng bồi thờng,BHXH, BHYT ghi:
Có TK 111, 112: tiền mặt, TGNH+ DN trả lơng cho CNV bằng sản phẩm:
Nợ TK 334:
Có TK 512: doanh thu nội bộ không VAT
Có TK 333.11: VATPhản ánh giá vốn của sản phẩm dùng để trả lơng:
Nợ TK 632
Có TK 155;156+ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ ghi:
Nợ TK111,112
Có TK338.3: phải trả phải nộp khác
Trang 11Song bên cạnh những thuận lợi còn gặp nhiều khó khăn vì Cty nằm trong địaphận làng nghề nên trong khu vực cũng tồn tại nhiều Doanh nghiệp cùng sản xuấtkinh doanh một mặt hàng, vì thế việc cạnh tranh về lao động cũng nh sản phẩm,bạn hàng khá gay gắt Bên cạnh đó xã La Phù là xã nằm xa trung tâm Hà Nội nêngiao thông không thuận lợi vì đờng xá xuống cấp lại trật hẹp nên chi phí cho vậnchuyển khá tốn kém mặt khác việc tuyển dụng lao động đặc biệt là cán bộ có trình
độ chuyên môn cao còn gặp nhiều khó khăn, mà công ty sản xuất mặt hàng dệt kimxuất khẩu nội địa nên khó khăn về mặt thị trờng xuất khẩu cha xúc tiến đợc thị tr-ờng
2- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu vừa trực tuyến, vừa chức năngtrong đó các phòng ban có nhiệm vụ và chức năng nh sau:
- Giám đốc:
+ Chức năng: Giám đốc là nguời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về mọi hoạt động
của công ty Điều hành các hoạt động của công ty sản xuất kinh doanh và chỉ đạocác mục tiêu chính trị, kinh tế - xã hội mà Đảng và nhà nớc đề ra Giám đốc còn là
Trang 12chủ tài khoản của công ty, chủ trì các cuộc họp, ký các chứng từ thu, chi hợp đồngkinh tế, duyệt các dự án, dự toán đợc phân cấp, các quyết định về công tác tổ chức.
+ Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo, sở chủ quản về toàn bộ công tác của
Cty Nắm vững đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc, để quán triệt chỉ đạo Cty.Thực hiện đúng đắn, sát hợp với các điều kiện thực tế của Cty Giải quyết các mốiquan hệ với các cấp, các ngành có liên quan đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụcông tác chuyên môn Coi trọng công tác xây dựng Đảng và đoàn thể quần chúngtrong Cty để tạo thành sức mạnh tổng hợp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đồng thờiduy trì và tạo mối quan hệ đoàn kết nội bộ ngày càng đợc củng cố và phát triển.Trực tiếp duyệt các kế hoạch và kết quả sản xuất kinh doanh của Cty do các phòngchức năng tổng hợp và trình duyệt Có trách nhiệm chỉ đạo Cty sản xuất và kinhdoanh có hiệu quả Đảm bảo đợc các mục đích kinh tế, chính trị và xã hội, đảm bảo
đời sống việc làm của cán bộ công nhân viên trong Cty, từng bớc nâng cao cải tạiCty nhằm phát huy hết khả năng và năng lực
- Phòng kỹ thuật:
+ Chức năng: giúp cho ban giám đốc các vấn đề thụôc về phạm vi kỹ thuật và
phòng kế toán để xây dựng đơn giá, thanh toán tiền lơng cho công nhân viên hàngtháng
+ Nhiệm vụ: Xây dựng mẫu mới khi nhận đợc từ phòng kinh doanh đa xuống
Xây dựng định mức chính chi tiết từng mã áo sau đó báo cho các bộ phận liênquan Lên thông số kỹ thuật và quy cách cho các mã áo tại Cty Hớng dẫn và phổbiến quy cách cho từng phân xởng khi triển khai mã áo mới Kiểm tra chất lợng sảnphẩm áo tại phân xởng sản xuất và các hộ gia công
- Phòng kế toán tài chính:
+ Chức năng: Tham mu cho giám đốc để quản lý tài chính, quản lý tài chính đối
với khách hàng và nội bộ công ty Theo dõi tất cả các nguồn tài sản, nguồn vốn,phân tích hoạt động kinh tế
+ Nhiệm vụ: Tổ chức công tác kế toán - tài chính theo quy chế tài chính, hạch toán
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính Tổ chức công tác kinh tế,
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đợc giao Lu trữ các tài liệu kế toán theo
đúng chế độ kế toán thống kê
- Phòng kế hoạch:
+ Chức năng: Xây dựng tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát kế hoạch sản xuất của
Cty, theo dõi sản xuất để đảm bảo kế hoạch
+ Nhiệm vụ : Tiếp nhận thông tin từ phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật để xây
dựng bảng kế hoạch nh: mã hàng, tỷ lệ, số lợng, mầu sắc Tiếp nhận kế hoạch và