• Trong xã hội phát triển thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên quan trọng và to lớn cần được khai thác, xử lý bằng những phương pháp và công cụ thích hợp -> xuất hiện khái niệm về
Trang 1TỔNG QUAN VỀ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
TỔNG QUAN VỀ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Chương1
Trang 21.1 Mở đầu
1.2 Các khái niệm cơ bản về hệ thống và
hệ thống thông tin
1.3 Mô hình hệ thống thông tin
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Trang 31.1 Mở đầu
Trang 4• Trong xã hội phát triển thông tin đã trở
thành một nguồn tài nguyên quan trọng và
to lớn cần được khai thác, xử lý bằng
những phương pháp và công cụ thích
hợp -> xuất hiện khái niệm về HTTT
• Bước phát triển thứ hai của HTTT là sự ra
đời của máy tính -> các HTTT có thể xử lý được một lượng thông tin khổng lồ một
cách nhanh chóng
Trang 5• Bước phát triển thứ 3: Sự ra đời của mạng toàn
cầu Internet -> việc cập nhật thông tin trở lên
nhanh chóng và thuận tiện.
Trang 6• Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin
kinh tế và quản lý hiện đại là nội dung chủ yếu của ứng dụng tin học trong việc tự
động hóa từng phần hoặc toàn bộ các quy trình nghiệp vụ, quản lý trong các tổ chức kinh tế
Trang 8• Dữ liệu (Data):
• Dữ liệu biểu diễn một tập hợp các giá trị mà
khó biết được sự liên hệ giữa chúng (Ví dụ:
Nguyễn Văn Nam, 845102, 14 / 10 / 02, 18, v.v…)
• Dữ liệu là các mẫu thông tin thô chưa được
xử lý Như vậy, khái niệm dữ liệu hẹp hơn khái niệm thông tin
• Dữ liệu có thể biểu diễn dưới nhiều dạng
khác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh,
v.v )
1.2.1 Dữ liệu và thông tin
Trang 9• Thông tin (Information):
• Thông tin luôn mang ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dữ liệu, những ví dụ về dữ liệu trên có thông tin như sau:
• Thủ kho Nguyễn Văn Nam xuất mặt hàng có
danh mục là: 845102 vào ngày 14/10/ 02 với
số lượng 18
1.2.1 Dữ liệu và thông tin
Trang 10Dữ liệu vs thông tin
• Thông tin = Dữ liệu + Xử lý
• Thông tin giá trị có các đặc điểm :
Trang 11• Khái niệm
• Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử tương tác, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung
Trang 12• Ví dụ:
• Hệ thống xí nghiệp: Các phần tử là tập hợp
nhân viên, những nguyên vật liệu, quy tắc quản lý, kinh nghiệm, cách tổ chức thống nhất nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa.
• Hệ thống cơ quan hành chính sự nghiệp: (
Uỷ ban Nhân dân Phường ), nhân viên, văn bản pháp quy, quy định các tập luật, … là các thành phần của hệ thống, mục tiêu là phục vụ nhân dân
1.2.2 Hệ thống
Trang 131.2.2 Hệ thống
biến đổi có tổ chức để tạo kết quả đầu ra
Đầu vào Xử lý Đầu ra
Phản hồi
Trang 141.2.2 Hệ thống
• Một tổ chức tạo thành một hệ thống mở,
nghĩa là liên hệ với môi trường Một số phần
tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài
• Các tổ chức đều là những hệ thống sống và phát triển
Trang 161.2.2 Hệ thống
• Hệ thống có thể tồn tại theo nhiều cấp độ
khác nhau Một hệ thống có thể là một
thành phần trong một hệ thống khác (cha)
Trang 17• Hệ thống thông tin, là tập hợp người, thủ tục và
các nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền, và
phát thông tin trong một tổ chức.
• Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu dựa
vào các công cụ như giấy, bút
• Hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động
hóa dựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm)
và các công nghệ thông tin khác
1.2.3 Hệ thống thông tin
Trang 181.2.3 Hệ thống thông tin
• Hệ thống thông tin hiện đại (tự động) hóa có
các đặc điểm:
• Tổ chức lưu trữ, xử lý, và truyền bá thông tin
• Cung cấp thông tin cho tổ chức theo yêu cầu một cách chính xác và nhanh chóng.
• Bao gồm : phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và quy trình xử lý.
Trang 19tham gia trực tiếp thực hiện mục tiêu kinh
doanh (sản xuất trực tiếp)
Trang 21• Hệ thống thông tin (IS) – tất cả các thành
phần và những tài nguyên cần thiết để
truyền và xử lý thông tin cho tổ chức
• Công nghệ thông tin (IT) – các công nghệ
cần thiết cho hệ thống vận hành
Phân biệt Hệ thống thông tin và
Công nghệ thông tin?
Phân biệt Hệ thống thông tin và
Công nghệ thông tin?
Trang 22• Phân loại theo mục đích hoạt động
• Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
Phân loại HTTT
Trang 23• TPS–Transaction Processing System:Hệ thống xử lý
• EIS–Executive Information System: Hệ hỗ trợ lãnh đạo
• ES–Expert System : Hệ chuyên gia
• KMS–Knowledge Management System : Hệ quản lý
kiến thức
• DW–Data WareHouse : Kho dữ liệu, sử dụng các công
cụ khai mỏ dữ liệu để rút ra tri thức
Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Trang 24• Hệ thống xử lí giao dịch/ giao tác: cho quản lý giám sát (quản lý cấp thấp)
Trang 25• Hệ thống thông tin tài chính
• Hệ thống thông tin marketing
• Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất
• Hệ thống thông tin quản trị nhân lực
• Hệ thống thông tin văn phòng
Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức
doanh nghiệp
Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức
doanh nghiệp
Trang 26Hệ thống thông tin quản lý
• Một hệ thống tích hợp "Người - Máy" tạo
ra các thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định là hệ thông tin quản lý Hệ thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ công, các mô hình để
phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra
quyết định
Trang 27Thu thập->Xử lý->Lưu trữ->Truyền TT
Quy trình xử lý thông tin trong hệ thống thông tin quản lý
Quy trình xử lý thông tin trong hệ thống thông tin quản lý
THÔNG TIN NỘI THÔNG TIN NGOẠI
XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU THÔ
XỬ LÝ
Lọc, cấu trúc hóa
Áp dụng một số quy tắc quản lý
PHÂN PHÁT
Trang 28Nhiệm vụ và vai trò của HTTT trong doanh nghiệp
• Nhiệm vụ
• Đối ngoại: thu thập thông tin từ môi trường
ngoài, đưa thông tin ra ngoài
• Ví dụ: thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động, nhu cầu hàng hoá
• Đối nội: làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của hệ kinh doanh, cung cấp thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định
Trang 29Sự cần thiết của HTTT
• Một chức năng chính của doanh nghiệp
tương tự như kế toán, tài chính, quản trị hoạt động, tiếp thị, quản trị nguồn nhân lực
• Góp phần quan trọng vào hiệu quả hoạt
động, tinh thần và năng suất lao động nhân viên, phục vụ và đáp ứng thỏa mãn khách hàng
Trang 30Sự cần thiết của HTTT
• Một nguồn thông tin và hỗ trợ chính vô
cùng cần thiết để hiệu quả việc ra quyết định của các cấp quản trị và các doanh nhân
• Một yếu tố sống còn trong phát triển sản
phẩm dịch vụ cạnh tranh, tăng cường lợi thế chiến lược của một tổ chức trên thị trường toàn cầu
Trang 31• Giai đoạn sinh thành
• Giai đoạn phát triển
• Giai đoạn khai thác
• Giai đoạn thoái hóa
Chu kỳ sống của HTTT
Trang 32Mô hình tổng quát
Trang 33• Phân tích hệ thống (systems analyst)
• Tích hợp hệ thống (system integrator)
• Quản trị cơ sở dữ liệu
• Phân tích hệ thống thông tin
• Quản trị hệ thống thông tin trong tổ chức
• Lập trình quản lý cơ sở dữ liệu
• Quản lý cơ sở dữ liệu, hỗ trợ ra quyết
định cho lãnh đạo, quản lý
Các hoạt động tác nghiệp đối với hệ thống
thông tin
Các hoạt động tác nghiệp đối với hệ thống
thông tin
Trang 35Thank you!
Q&A
Trang 36Phụ lục
Trang 37• Các dạng thông tin
• Thông tin viết
• Thông tin nói
• Thông tin hình ảnh
• Thông tin khác
Trang 38• Thường gặp nhất trong hệ thông tin
• Thể hiện trên giấy, trên màn hình của máy tính
• Các dữ kiện thể hiện các thông tin có thể có cấu
trúc hoặc không
• Một bức thư tay của một ứng viên vào một vị trí
tuyển dụng không có cấu trúc, song cần phải có các
thông tin "bắt buộc" (họ tên, địa chỉ, văn bằng, v.v ).
• Một hoá đơn có cấu trúc xác định trước gồm những
dữ liệu bắt buộc (tham chiếu khách hàng, tham chiếu
sản phẩm v.v ).
Thông tin viết
Trang 39• Là một phương tiện khá phổ biến giữa các
cá thể và thường gặp trong hệ tổ chức kinh
Trang 40• Dạng thông tin này xuất phát từ các thông
tin khác của hệ thống hoặc từ các nguồn khác
• Ví dụ: bản vẽ một số chi tiết nào đó của
ôtô có được từ số liệu của phòng nghiên cứu thiết kế
Thông tin hình ảnh
Trang 41• Một số các thông tin có thể cảm nhận qua
một số giai đoạn như xúc giác, vị giác,
khứu giác không được xét trong hệ thông tin quản lý
Các thông tin khác