ThS.Nguyễn Văn Chức 7• Các giao thức của mô hình TCP/IP - FTP File Transfer Protocol: Giao thức truyền tệp cho phép người dùng lấy hoặc gửi tệp tới một máy khác.. ThS.Nguyễn Văn Chức 84
Trang 1ThS.Nguyễn Văn Chức - Trưởng bộ môn Tin học quản lý
Khoa Thống kê Tin học -Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Trang 3ThS.Nguyễn Văn Chức 3
4.1 Họ giao thức TCP/IP
• Giao thức (protocol) là gì ? Là tập hợp các quy ước,
các quy tắc truyền thông mà tất cả các hệ thống phải tuân theo khi thực hiện truyền thông trên mạng
• TCP/IP:Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
• Giao thức TCP/IP gắn liền với sự phát triển của mạng
Internet và ARPANet được hình thành từ những năm 70
• Giao thức TCP/IP là một chồng gồm các giao thức trong
đó gồm có hai giao thức chính là TCP và IP.
Trang 4 Tầng giao vận (Transport Layer)
Tầng Internet (Internet Layer)
Tầng truy cập mạng (Network Access Layer)
Trang 5Network access
Protocols
Networks
Applycation Layers
Data Flow Layers
Trang 6ThS.Nguyễn Văn Chức 6
C¸c giao thøc c¬ b¶n cña hä TCP/IP
RIP
TCP(Transmission Control Protocol)
UDP (User Datagram Protocol)
Transport
Layer
Internet Protocol
ICMPARP
TELNET
Trang 7ThS.Nguyễn Văn Chức 7
• Các giao thức của mô hình TCP/IP
- FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp cho
phép người dùng lấy hoặc gửi tệp tới một máy khác
- Telnet: Chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối cho phép
người dùng login vào một máy chủ từ một máy tính nào đótrên mạng
- SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Một giao thức thư
tín điện tử
- DNS (Domain Name Services): Dịch vụ tên miền cho phép
nhận ra máy tính từ một tên miền thay cho chuỗi địa chỉ
Internet khó nhớ
Trang 8ThS.Nguyễn Văn Chức 8
4.1 Họ giao thức TCP/IP
• Các giao thức của mô hình TCP/IP
- SNMP (Simple Network Monitoring Protocol): Giao thức
quản trị mạng cung cấp những công cụ quản trị mạng từ
xa
- RIP (Routing Internet Protocol): Giao thức dẫn đường
động
- ICMP (Internet Control Message Protocol): Nghi thức
thông báo lỗi
- UDP (User Datagram Protocol): Giao thức truyền không
kết nối cung cấp dịch vụ truyền không tin cậy nhưng tiết
kiệm chi phí truyền
Trang 9ThS.Nguyễn Văn Chức 9
4.1 Họ giao thức TCP/IP
• Các giao thức của mô hình TCP/IP
- TCP (Transmission Control Protocol): Giao thức hướng kết
nối cung cấp dịch vụ truyền thông tin tưởng
- IP (Internet Protocol): Giao thức Internet chuyển giao các
gói tin qua các máy tính đến đích
- ARP (Address Resolution Protocol): Cơ chế chuyển địa chỉ
TCP/IP thành địa chỉ vật lý của các thiết bị mạng
Trang 10ThS.Nguyễn Văn Chức 10
4.2 Giao thức IP
• IP: Internet Protocol - giao thức liên mạng
• Giao thức IP hoạt động tại tầng mạng (Network) trong
mô hình OSI
• IP là giao thức điều khiển “không liên kết”
(connectionless), tức là không cần sự thiết lập kết nối
trước khi trước khi truyền dữ liệu
Trang 11ThS.Nguyễn Văn Chức 11
4.2 Giao thức IP
• Chức năng chính là cung cấp khả năng kết nối các mạng
con thành liên mạng Bao gồm:
- Định nghĩa cấu trúc các gói dữ liệu
- Định nghĩa phương thức đánh địa chỉ IP
- Truyền dữ liệu giữa tầng vận chuyển và tầng mạng
- Định tuyến để chuyển các gói dữ liệu trong mạng
- Thực hiện việc phân mảnh và hợp nhất (fragmentation
-reassembly) các gói dữ liệu và nhúng / tách chúng trong các gói dữ liệu ở tầng liên kết
Trang 12ThS.Nguyễn Văn Chức 12
4.2 Giao thức IP
4.2.1 Địa chỉ IP và địa chỉ MAC
- Mỗi hệ thống khi tham gia truyền thông đều được cấp
một địa chỉ duy nhất, thông qua đó các hệ thống có thể định vị và xác định được các đối tượng cần giao tiếp
- Có hai loại địa chỉ mà một hệ thống có thể có là: địa chỉ
IP (địa chỉ logic) và địa chỉ MAC (địa chỉ vật lý)
- Địa chỉ MAC: là địa chỉ vật lý của card mạng (NIC) do
nhà sản xuất cấp phát cho mỗi card mạng
- Địa chỉ IP: Là một dãy các số, định danh duy nhất cho
mỗi máy tính trên mạng, do người sử dụng thiết lập hoặc
do hệ thống mạng tự cấp phát
Trang 13ThS.Nguyễn Văn Chức 13
4.2.1 Địa chỉ IP và địa chỉ MAC
Địa chỉ MAC của card mạng
Địa chỉ MAC của card mạng
Trang 14ThS.Nguyễn Văn Chức 14
4.2.1 Địa chỉ IP và địa chỉ MAC
• Địa chỉ IP - IP(v4):
- Có độ dài 32 bits, được tách thành 5 lớp (class): A, B, C,
D và E (lớp E hiện không được sử dụng) và 4 phân đoạn
mạng (octet)
- Được biểu diễn bởi số nhị phân, thập phân hoặc thập lục
phân, viết cách nhau bởi một dấu chấm (“.”)
Trang 15ThS.Nguyễn Văn Chức 15
• Địa chỉ IP - IP(v4):
- Cấu trúc tổng quát của 1 địa chỉ IP gồm có 2 phần:
<Network ID><Host ID>
+ Network ID: phần định danh địa chỉ mạng
+ Host ID: Phần định danh địa chỉ các trạm làm việc trên
Trang 16ThS.Nguyễn Văn Chức 16 4.2.1 Địa chỉ IP và địa chỉ MAC
• Địa chỉ IP - IP(v4): Cấu trúc phân đoạn mạng
Trang 18ThS.Nguyễn Văn Chức 18
N: Network H: Host
Trang 19- Được biểu diễn dưới dạng số thập lục phân và phân biệt
nhau bởi dấu hai chấm (“:”)
Ví dụ:
01110001:11010001:11011100:11001001:01110001
A524:72D3:2C80:DD02:0029:EC7A:002B:EA73
Trang 20ThS.Nguyễn Văn Chức 20
4.2.2 Mạng con (Subnet):
Mạng con là gì ?
• Mạng Internet sử dụng địa chỉ IP 32 bits và phân chia ra
các lớp rất mềm dẻo Tuy nhiên, với một hệ thống địa chỉ như vậy việc quản lý vẫn rất khó khăn
• Nếu như một mạng được cấp một địa chỉ lớp A thì có
nghĩa nó chứa tới 16*1.048.576 máy tính
Ö Do vậy người ta phân chia mạng lớn ra thành những mạng
con gọi là Subnet.
Trang 21ThS.Nguyễn Văn Chức 21
4.2.3 Một số địa chỉ IP đặc biệt:
• Mặt nạ mạng (Subnet mask) là địa chỉ IP mà giá trị của tất
cả các bit ở phần NetID đều là 1, các bít ở phần HostID đều
là 0
- Mặt nạ mạng lớp A: 255.0.0.0
- Mặt nạ mạng lớp B: 255.255.0.0
- Mặt nạ mạng lớp C: 255.255.255.0
Trang 22ThS.Nguyễn Văn Chức 22
4.2.3 Một số địa chỉ IP đặc biệt:
• Địa chỉ mạng (Network Address): là địa chỉ IP mà giá trị của
tất cả các bit ở phần Host ID đều là 0, được sử dụng để xác định một mạng
Ví dụ: 10.0.0.0, 172.18.0.0, 192.1.1.0
• Địa chỉ quảng bá (Broadcast Address): là địa chỉ IP mà giá
trị của tất cả các bit ở phần Host ID đều là 1, được sử dụng
để chỉ các máy tính trong mạng
Ví dụ: 10.255.255.255, 172.18.255.255, 192.1.1.255
Lưu ý: Địa chỉ mạng, địa chỉ quảng bá, mặt nạ mạng không
được dùng để gán cho các máy tính
Trang 25ThS.Nguyễn Văn Chức 25
Địa chỉ MAC của
card mạng
Địa chỉ MAC của
để xem địa chỉ MAC
Sử dụng lệnh IPCONFIG /ALL
để xem địa chỉ MAC
Địa chỉ IP của máy
Trang 26ThS.Nguyễn Văn Chức 26
4.3 Giao thức TCP:
• TCP: Transmission Control Protocol - giao thức điều
khiển truyền
• Cung cấp khả năng truyền dữ liệu an toàn giữa các hệ
thống trong mạng, được sử dụng ở tầng chuyển vận
(Transport) trong mô hình OSI
• Các chức năng chính của giao thức TCP:
- Thiết lập, duy trì và kết thúc liên kết giữa hai quá trình
- Phân phát gói tin một cách tin cậy
- Đánh số thứ tự các gói dữ liệu trước khi cho gửi đi (sử
dụng trong phương pháp chuyển mạch gói)
- Cho phép điều khiển lỗi
- Cung cấp khả năng đa kết nối
- Truyền dữ liệu sử dụng cơ chế song công (Full-duplex)
Trang 27ThS.Nguyễn Văn Chức 27
4.3 Giao thức TCP
• TCP là một giao thức "có liên kết" (connection
-oriented), nghĩa là cần phải thiết lập liên kết giữa hai thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau
• Một tiến trình ứng dụng trong một máy tính truy nhập
vào các dịch vụ của giao thức TCP thông qua một cổng (Port) của TCP
Trang 28ThS.Nguyễn Văn Chức 28 4.3 Giao thức TCP
192.168.3.17:2
Trang 29ThS.Nguyễn Văn Chức 29
4.3 Giao thức TCP
• Một cổng TCP kết hợp với địa chỉ IP tạo thành một
đầu nối TCP/IP (socket) duy nhất trong liên mạng.
• Dịch vụ TCP được cung cấp nhờ một liên kết logic giữa
một cặp Socket.
• Một Socket có thể tham gia nhiều liên kết với các
Socket ở xa khác nhau.
• Trước khi truyền dữ liệu giữa 2 trạm cần phải thiết lập
một liên kết TCP giữa chúng và khi không còn nhu cầu truyền dữ liệu thì liên kết đó sẽ được giải phóng