1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giải phẫu 1 Đề ôn tập cuối học phần GP1

50 110 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Phẫu 1 Đề Ôn Tập Cuối Học Phần GP1
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Giải Phẫu
Thể loại Đề Ôn Tập
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 41,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thần kinh nách: là 1 ngành cùng của BÓ SAU đám rối thần kinh cánh tay, đi cùng với ĐM mũ cánh tay sau chui qua lỗ tứ giác và vòng quanh cổ phẫu thuật xương cánh tay để phân nhánh vào cơ

Trang 1

Nguyên ủy: mép dưới gai vai, bờ

ngoài mỏm cùng vai, 1/3 ngoài

xương đòn

Bám tận: bám vào lồi củ delta ở

mặt ngoài xương cánh tay

Động tác: dạng cánh tay, xoay

ngoài và xoay trong cánh tay

Mạch máu: vùng denlta được cấp

máu từ 2 nhánh của ĐM nách: ĐM

mũ cánh tay trước và ĐM mũ cánh

tay sau

Thần kinh nách: là 1 ngành cùng

của BÓ SAU đám rối thần kinh

cánh tay, đi cùng với ĐM mũ

cánh tay sau chui qua lỗ tứ giác

và vòng quanh cổ phẫu thuật

xương cánh tay để phân nhánh

vào cơ đelta

 Nếu đứt dây nách, cơ đelta bị

liệt và vai bị tê

 Khi phẫu thuật, để tránh cắt

phải thần kinh, người ta thường

rạch ở bờ trước trong cơ đelta và

dưới mỏm cùng vai 6cm

2 Thành trong: gồm có 4

xương sườn, các cơ gian sườn

đầu tiên và phần trên cơ răng

trước Bọc ngoài cơ là lá mạc

mỏng, giữa cơ và lá mạc có ĐM

ngực ngoài và dây thần kinh ngực dài

Trang 2

CƠ RĂNG TRƯỚC:

Nguyên ủy: bám vào mặt ngoài

của 10 xương sườn đầu tiên

+ Lớp sâu: cơ dưới đòn, cơ ngực

bé và cơ quạ cánh tay

CƠ NGỰC LỚN:

Nguyên ủy:

+ Phần ức sườn: bám vào xương ức, sụn sườn 1 đến 6 và xương sườn 5 đến 6

+ Phần đòn: bám vào 2/3 trong bờ trước xương đòn

+ Phần bụng: bám vào bao cơ thẳng bụng

Bám tận: bám vào mép ngoài rãnh gian củ

Động tác: khép cánh tay, xoay trong cánh tay Nếu tì vào xương cánh tay thì nâng lồng ngực và toàn thân lên (động tác leo trèo)

Thần kinh: các nhánh cơ

ngực của đám rối cánh

tay, các nhánh này tạo

nên 1 quai thần kinh gọi

Trang 3

Nguyên ủy: xương sườn 3, 4, 5.

Bám tận: mỏm quạ xương vai

Động tác: kéo xương vai xuống

Nếu điểm cố định ở mỏm quạ,

cơ góp phần làm nở lồng ngực

khi hít vào

CƠ QUẠ CÁNH TAY:

Nguyên ủy: đỉnh mỏm quạ

Bám tận: chỗ nối 1/3 trên và 1/3

giữa mặt trong xương cánh tay

Động tác: khép cánh tay

MẠC ĐÒN NGỰC: phía trên dính vào xương đòn, tách ra bọc cơ dưới đòn rồi 2 lá dính

vào nhau Ở đây, mạc bị thủng 1 lỗ cho ĐM cùng vai ngực, các dây thần kinh ngực, TM đầu và mạch bạch huyết đi qua Đến bờ trên cơ ngực bé, mạc lại tách ra làm 2 bao bọc lấy cơ này Sau đó, lá nông phía trước dính vào tổ chức dưới da ở nền nách tạo nên dây treo nách Lá sâu sẽ quặt ra sau, đi phía trước cơ lưng rộng, cơ tròn lớn để gắn vào xươngvai tạo nên mạc sâu của nách

4 Thành sau: là vùng vai gồm có 5 cơ: dưới vai, trên gai, dưới gai, tròn bé, tròn

lớn Ngoài ra, còn có đầu dài cơ tam đầu, cơ thang, cơ lưng rộng đi từ lưng tới

Cơ dưới vai Hố dưới vai Củ nhỏ xương cánh tay Xoay cánh tay vào trong

Cơ trên gai

Cơ dưới gai

Hố trên gai

Hố dưới gai

Củ lớn xương cánh tay Dạng cánh tay

Xoay ngoài cánh tay

Cơ tròn bé ½ trên bờ ngoài

xương vai

Củ lớn xương cánh tay Dạng cánh tay

Xoay ngoài cánh tay

Cơ tròn lớn Góc dưới và nửa dưới

bờ ngoài xương vai

Mép trong rãnh gian củ Khép cánh tay

Nâng xương vai

Trang 4

II Các thành phần trong hố nách:

1 Đám rối cánh tay: đám rối

cánh tay được cấu tạo bởi nhánh trước

của các dây thần kinh gai sống từ cổ IV

đến ngực I

 Dây cổ IV nối với cổ V và cổ

VI tạo thành thân trên

 Dây cổ VII tạo thành thân giữa

 Dây cổ VIII và dây ngực I tạo

thành thân dưới

 Ngành trước của thân trên và

thân giữa tạo nên bó ngoài Bó

ngoài tách ra 2 nhánh cùng là:

+ Thần kinh cơ bì

+ Rễ ngoài thần kinh giữa

 Ngành trước thân dưới tạo nên

bó trong Bó trong tách 4

nhánh:

+ Rễ trong thần kinh giữa

+ Thần kinh trụ

+Thần kinh bì cẳng tay trong

+ Thần kinh bì cánh tay trong

Ngành sau của 3 thân tạo nên bó sau Bó sau tách 2 nhánh:

+ Thần kinh nách

+ Thần kinh quay

Trang 5

2 Động mạch nách:

 ĐM nách do ĐM dưới đòn đổi tên khi chui qua khe sườn đòn ở điểm giữa bờ sau xương đòn

 Đến bờ dưới cơ ngực lớn đổi tên thành động mạch cánh tay

 TM nách luôn luôn đi phía trong ĐM

 Cơ quạ cánh tay là cơ tùy hành của ĐM nách

 Đối với đám rối thần kinh cánh tay thì cơ ngực bé chạy ngang phía trước ĐM và chia

+ Đoạn dưới cơ ngực bé: các dây thần kinh tách xa dần ĐM, chỉ còn dây giữa đi trước ngoài ĐM xuống cánh tay

Các ngành bên:

+ ĐM ngực trên: cho các nhánh vào các cơ ở ngực.

+ ĐM cùng vai ngực: chui qua mạc đòn ngực cho 4 nhánh cùng: nhánh cùng vai, nhánh

đòn, nhánh đelta, các nhánh ngực

+ ĐM ngực ngoài: chạy vào thành bên ngực, cho các nhánh vú ngoài.

+ ĐM dưới vai: chia làm 2 nhánh: ĐM ngực lưng và ĐM mũ vai (trong trường hợp ĐM

dưới vai phân nhánh sớm thì thành phần đi qua lỗ tam giác vai tam đầu sẽ là ĐM mũ vai)

+ ĐM mũ cánh tay trước và ĐM mũ cánh tay sau, nối nhau ở cổ phẫu thuật xương

cánh tay

Các ngành bên:

Vòng nối quanh vai: do sự tiếp nối giữa ĐM dưới vai với:

+ ĐM vai trên: là nhánh của ĐM thân giáp cổ (ĐM thân giáp cổ là nhánh của ĐM dưới đòn)

+ ĐM vai xuống: là nhánh của ĐM dưới đòn

Vòng nối quanh ngực: do ĐM ngực ngoài, ĐM cùng vai ngực nối với ĐM ngực

trong, ĐM gian sườn trên của ĐM dưới đòn

Vòng nối với ĐM cánh tay: do ĐM mũ cánh tay trước nối với ĐM mũ cánh tay

sau và ĐM cánh tay sâu của ĐM cánh tay

 Hai vòng nối trên không tiếp nối với vòng nối dưới nên thắt ĐM nách ở khoảnggiữa ĐM mũ và ĐM dưới vai rất nguy hiểm

Trang 8

Lỗ tứ giác Lỗ tam giác vai tam đầu Lỗ tam giác cánh tay tam đầu

ĐM mũ sau

Thần kinh nách ĐM dưới vai

ĐM cánh tay sâuThần kinh quay

Trang 9

CÁNH TAY

I Vùng cánh tay trước:

1 Cơ nhị đầu cánh tay:

Nguyên ủy:

- Đầu dài: củ trên ổ chảo

- Đầu ngắn: mỏm quạ xương vai

Bám tận:

- 1 gân bám vào lồi củ quay

- 1 trẽ cân đi xuống dưới, vào

trong lẫn vào mạc nông cẳng tay

Động tác: gấp cẳng tay vào cánh tay

TẤT CẢ CÁC CƠ VÙNG CÁNH TAY TRƯỚC

ĐỀU DO THẦN KINH CƠ BÌ VẬN ĐỘNG.

4 Ống cánh tay: chứa bó mạch thần kinh vùng cánh tay trước, hình lăng trụ tam

giác, có 3 thành:

 Thành trước:

+ ½ trên là cơ nhị đầu cánh tay và cơ quạ cánh tay

+ ½ dưới là cơ nhị đầu cánh tay và cơ cánh tay

 Thành sau: vách gian cơ trong

 Thành trong: mạc nông, da và tổ chức dưới da

5 Động mạch cánh tay:

+ Là phần tiếp theo của ĐM nách kể từ bờ dưới cơ ngực lớn, đến dưới nếp khuỷu 3cm thìchia 2 ngành cùng là ĐM quay và ĐM trụ

+ Hướng đi của ĐM là đường thẳng vạch từ đỉnh nách qua điểm giữa nếp khuỷu

+ Cơ nhị đầu cánh tay là cơ tùy hành của ĐM

+ Có 2 TM cánh tay đi kèm 2 bên ĐM

+ Các dây thần kinh của đám rối cánh tay ở trên thì quây quanh ĐM, càng đi xuống thì tách xa ĐM, chỉ có dây giữa là trung thành với ĐM trong suốt ống cánh tay

Trang 10

CÁC NGÀNH BÊN:

ĐM cánh tay sâu chui qua lỗ … vào khu cánh tay sau, cho các nhánh sau:

+ ĐM nuôi xương cánh tay

+ Nhánh đelta

+ ĐM bên giữa (đi phía sau vách gian cơ ngoài)

+ ĐM bên quay (đi phía trước vách gian cơ ngoài)

ĐM bên trụ trên: cùng thần kinh trụ qua vách gian cơ trong để ra sau.

ĐM bên trụ dưới.

CÁC NGÀNH NỐI: ĐM cánh tay nối với:

 ĐM nách: bởi ĐM cánh tay sâu nối với ĐM mũ cánh tay sau

 Giữa các nhánh của ĐM cánh tay bởi mạng mạch khớp khuỷu

6 Thần kinh vùng cánh tay trước:

Dây thần kinh cơ

- Xuyên qua cơ quạ cánh tay

- Đi giữa 2 cơ: cánh tay và nhị đầu

- Cảm giác mặt ngoài cẳng tay

- Vận động các cơ vùng cánh tay trước

- Đến 1/3 giữa cánh tay cùng với ĐM bên trụ trên chọc qua vách gian

cơ trong ra vùng cánh tay sau Sau đó, qua rãnh thần kinh trụ ở khuỷuxuống cẳng tay

- Ở cánh tay, dây trụ không cho nhánh bên nào

Dây thần kinh giữa - Là 1 dây hỗn hợp-Ở cánh tay, dây giữa không cho nhánh bên nào.

Dây thần kinh

nách

- Không xuống cánh tay mà chui ngay cùng với ĐM … qua lỗ … để vòng quanh cổ … xương cánh tay chi phối cho …

Trang 11

II. Vùng cánh tay sau:

1 Cơ tam đầu cánh tay:

Nguyên ủy:

- Đầu dài: bám vào củ dưới ổ chảo

- Đầu ngoài, đầu trong: bám vào mặt sau xương cánh tay

Bám tận: mặt trên mỏm khuỷu

Cơ tam đầu cánh tay do nhánh bên thần kinh quay chi phối

2 Bó mạch thần kinh trên:

 ĐM cánh tay sâu là nhánh của ĐM … và chui qua lỗ …

 Thần kinh quay: tách từ bó …, đi sau ĐM cánh tay, chui qua lỗ … ra vùng sau, nằm sát rãnh thần kinh quay xương cánh tay (gãy xương 1/3 giữa gây tổn thương thần kinh quay) Trong rãnh, dây cho các nhánh đến cơ tam đầu và các nhánh cảm giác da vùng cánh tay ngoài và sau

3 Bó mạch thần kinh dưới: mặt trong cánh tay 1/3 dưới, ngay sau vách gian cơ

trong gồm có thần kinh trụ và ĐM bên trụ trên (ĐM bên trụ trên là nhánh của ĐM …)

+ Thành ngoài: gân cơ nhị đầu

+ Thành trong: toán cơ trong

+ Thành trước: da và mạc nông (tăng cường bởi …)

+ Thành sau: khớp khuỷu và cơcánh tay

+ Thành ngoài: toán cơ ngoài

+ Thành trong: gân cơ nhị đầu

+ ĐM bên quay (là ngành trước

của ĐM cánh tay sâu, nối với

ĐM quặt ngược quay)

+ Dây thần kinh quay: ngang

mức nếp khuỷu thì chia làm 2 ngành cùng xuống cẳng tay:

nhánh nông và nhánh sâu (thần kinh gian cốt sau)

Trang 12

1 Toán cơ phía trong:

Còn gọi là toán cơ mỏm trên

lồi cầu trong gồm:

 Cơ sấp tròn

 Cơ gấp cổ tay quay

 Cơ gan tay dài

3 Toán cơ phía ngoài:

 Cơ ngửa

 Cơ cánh tay quay

 Cơ duỗi cổ tay quay dài

Trang 13

 Vòng nối quanh mỏm trên lồi cầu trong do các ĐM:

+ ĐM gian cốt quặt ngược của ĐM gian cốt sau (ngành bên của ĐM trụ)

+ ĐM quặt ngược quay

2 Lớp sâu: cẳng tay trước có 8 cơ xếp thành 3 lớp:

Lớp nông Cơ sấp tròn - Mỏm trên lồi cầu trong

- Giữa mặt ngoài xương quay

 Sấp bàn, gấp cẳng

Cơ gấp cổ tay quay - Mỏm trên lồi cầu trong

- Nền xương đốt bàn tay II

 Gấp cổ tay và khuỷu, dạng cổ tay

Cơ gan tay dài - Mỏm trên lồi cầu trong

- Cân gan tay và mạc giữ gân gấp

 Căng cân gan tay, gấp nhẹ cổ tay

Cơ gấp cổ tay trụ - Mỏm trên lồi cầu trong

- Xương đậu, xương bàn tay V và xương móc

 Gấp và khép cổ tay

Lớp giữa Cơ gấp các ngón nông - Mỏm trên lồi cầu trong

- Đốt giữa xương ngón tay 2, 3, 4, 5

 Gấp khớp gian đốt gần các ngón 2, 3, 4, 5 và gấp cổ tay

Lớp sâu Cơ gấp các ngón sâu - Mặt trước và trong xương trụ

Trang 14

- Đốt xa xương ngón tay I

 Gấp ngón 1

Cơ sấp vuông - Mặt trước xương trụ

- Mặt trước xương quay

 Sấp cẳng tay và bàn tay

 MẠCH MÁU VÙNG CẲNG TAY TRƯỚC:

- Cơ tùy hành: cơ gấp cổ tay trụ

- Đi cùng với thần kinh trụ

- Có 2 TM đi kèm

- ĐM trụ cho các nhánh:

+ ĐM quặt ngược trụ

- Cơ tùy hành: cơ cánh tay quay

- ĐM tựa vào mặt trước đầu dưới xương quay  bắt mạch ở đây

- Nhánh nông thần kinh quay chỉ đi cùng

ĐM ở 1/3 giữa cẳng tay

Trang 15

+ ĐM gian cốt chung:

 ĐM gian cốt trước: cho ĐM giữa đi

kèm với …

 ĐM gian cốt sau: cho ĐM gian cốt

quặt ngược  góp phần vào mạng

mạch khớp khuỷu

+ Nhánh gan cổ tay và nhánh mu cổ tay

+ Nhánh gan tay sâu

- Cuối cùng, ĐM trụ tạo thành cung gan

tay nông ở bàn tay

- ĐM quay đi vòng ra phía sau để vào bàn

tay qua hõm lào.

- ĐM quay cho các nhánh:

+ ĐM quặt ngược quay+ Nhánh gan cổ tay và nhánh mu cổ tay+ Nhánh gan tay nông

- Cảm giác chonửa ngoài mu tay

- Phía sau thần kinh giữa là các cơ phủ trước xương trụ: cơ cánh tay và cơ gấp các ngón sâu

- Vận động tất cả các cơ vùng cẳng tay trước TRỪ …

- Riêng nhánh vận động cơ sấp vuông gọi là dây thần kinh gian cốt trước

- Ở 1/3 dưới cẳng tay, đi cùng với 4 gân

Cơ cánh tay quay

– Mỏm trên lồi cầu ngoài– Mỏm trâm xương quay

 Gấp cẳng tay; sấp cẳng tay nếu cẳng tay đang ngửa, ngửa cẳng tay nếu cẳng tay đang sấp

– Mỏm trên lồi cầu ngoài

Trang 16

Cơ duỗi cổ tay quay dài – Nền xương bàn tay II

 Duỗi và dạng bàn tay, cố định cổ tay trong lúc gấp và duỗi các ngón tay

Cơ duỗi cổ tay quay

Cơ duỗi cổ tay trụ

– Mỏm trên lồi cầu ngoài– Nền xương bàn tay V

 Duỗi và khép bàn tay, cố định cổ tay trong lúc gấp và duỗi các ngón tay

Cơ dạng ngón cái dài

– Mặt sau xương trụ, xương quay, màng gian cốt– Nền xương đốt bàn tay I

 Dạng ngón cái và bàn tay

Cơ duỗi ngón cái ngắn

– Mặt sau xương quay và màng gian cốt– Nền xương đốt gần ngón cái

 Duỗi đốt gần ngón cái, dạng bàn tay

Cơ duỗi ngón cái dài

– Mặt sau 1/3 giữa xương trụ– Xương đốt xa ngón cái

 Duỗi đốt xa ngón cái, dạng bàn tay

 Ngửa cẳng tay và bàn tay

“TẤT CẢ CÁC CƠ VÙNG CẲNG TAY SAU ĐỀU DO CÁC NHÁNH BÊN HOẶC

NHÁNH CÙNG SAU CỦA THẦN KINH QUAY CHI PHỐI”

 MẠCH MÁU VÀTHẦN KINH VÙNG CẲNG TAY SAU:

– ĐM gian cốt sau: là nhánh của ĐM gian cốt chung, có 2 TM đi kèm.

Trang 17

– Thần kinh gian cốt sau: là nhánh cùng sâu của thần kinh quay vận động tất cả

cơ vùng cẳng tay sau TRỪ cơ cánh tay quay và cơ duỗi cổ tay quay dài là do các nhánh bên các thần kinh quay chi phối

BÀN TAY

I. Gan tay:

1 Các cơ gan tay:

Các cơ mô cái

số từ ngón cái

là 1, 2, 3, 4).

Nguyên ủy: gân cơ gấp các ngón sâuBám tận: phần ngoài gân duỗi các ngónĐộng tác: gấp đốt 1, duỗi đốt 2 và 3

2 Thần kinh gan tay:

Trang 18

THẦN KINH TRỤ THẦN KINH GIỮA– Đi vào bàn tay giữa xương đậu và xương móc,

trước mạc giữ gân gấp, sau cơ gan tay ngắn, chia

làm 2 nhánh:

+ Nhánh nông: phân phối cảm giác cho 1 ngón

rưỡi bên trong qua các thần kinh gan ngón chung

và các thần kinh gan ngón riêng; vận động cơ gan

tay ngắn và cho nhánh nối với thần kinh giữa

+ Nhánh sâu: vận động 3 cơ còn lại của mô út, rồi

vòng qua bờ dưới xương móc đi sâu vào bàn tay,

vận động tất cả các cơ còn lại của gan tay TRỪ 5 cơ

do thằng kế bên chi phối

– Đi phía sau mạc giữ gân gấp, sau cân gan tay

– Cảm giác 3 ngón rưỡi ngoài qua các

thần kinh gan ngón chung và riêng.– Vận động 5 cơ:

+ Cơ dạng ngón cái ngắn+ Cơ gấp ngón cái ngắn (đầu nông)+ Cơ đối ngón cái

+ Các cơ giun 1 và 2– Còn cho nhánh nối với thần kinh trụ

Trang 19

3 Mạch gan tay:

CUNG GAN TAY NÔNG CUNG GAN TAY SÂU

– Là cung ĐM được tạo thành do sự tiếp nối của:

+ ĐM trụ

+ Nhánh gan tay nông của ĐM quay

– Đỉnh cung ngang mức đường ngang qua bờ

dưới ngón tay cái khi ngón này dạng ra hết sức

– Cung gan tay nông cho các nhánh ĐM gan

ngón chung và ĐM gan ngón riêng  3 ngón

rưỡi trong

– Các thần kinh và mạch máu gan ngón không

tiếp xúc với các xương đốt ngón, mà tiếp xúc với

bao xơ ngón tay  khi rạch dọc ngón tay trong

phẫu thuật, nên rạch phần da cạnh ngón tay tiếp

xúc với xương để tránh làm tổn thương mạch

máu và thần kinh

– Là cung ĐM được tạo thành do

sự tiếp nối của:

+ ĐM quay+ Nhánh gan tay sâu của ĐM trụ

– ĐM quay cho nhánh ĐM ngón cái chính và ĐM quay ngón trỏ  cấp máu cho 1 ngón rưỡi ngoài.

– Cung gan tay sâu cho:

+ 3 ĐM gan đốt bàn tay nối với 3

ĐM gan ngón chung của cung gantay nông

+ 6 nhánh xuyên qua 3 khoang gian cốt II, III, IV nối với 3 ĐM

mu bàn tay

II. Mu tay:

1 Các cơ mu tay:

– 4 cơ gian cốt mu tay

– 4 cơ gian cốt gan tay

 Cả 8 cơ gian cốt đều bám vào xương đốt gần và gân duỗi của ngón II, III, IV,V:+ Cơ gian cốt mu tay I và II bám vào bên ngoài các ngón II và II

+ Cơ gian cốt mu tay III và IV bám vào bên trong ngón III và IV

+ Cơ gian cốt gan tay I và II bám vào bên trong ngón I và II

+ Cơ gian cốt gan tay III và IV bám vào bên ngoài ngón IV và V

 Các cơ gian cốt và cơ giun có tác dụng chung là gấp khớp bàn đốt và duỗi khớp gian đốt gần, khớp gian đốt xa Ngoài ra, cơ gian cốt mu tay còn dạng các ngón, cơ gian cốt gan tay khép các ngón

2 Mạch máu và thần kinh mu tay:

– Mu tay được cấp máu bởi mạng mu cổ tay (tạo bởi các nhánh mu cổ tay của ĐM quay

và ĐM trụ

– Mu tay được phân phối thần kinh bởi thần kinh trụ và thần kinh quay, 1 phần nhỏ bởi thần kinh giữa

Trang 21

XƯƠNG CHI TRÊN

Trang 23

Cơ mông nhỡ

Cơ mông bé

Cơ hình lê

Cơ ụ ngồi - xương

mu mấu chuyển (Xoay ngoài đùi)

Cơ bịt trong và bịt ngoài

Cơ sinh đôi trên

và sinh đôi dưới

Cơ vuông đùi

Trang 24

“ĐẠI BỘ PHẬN CÁC CƠ VÙNG MÔNG LÀ DO CÁC NHÁNH BÊN CỦA ĐÁM RỐI THẦN KINH CÙNG CHI PHỐI TRỪ CƠ BỊT NGOÀI DO THẦN KINH BỊT”

LỚP NÔNG:

1. Cơ mông lớn:

– Nguyên ủy: diện mông xương

chậu, mào chậu, mặt sau xương

cùng, dây chằng cùng ụ ngồi

– Bám tận: dải chậu chày, đường

ráp xương đùi

 Duỗi đùi rất mạnh, giúp hình

thành tư thế đứng thẳng của loài

người

2. Cơ căng mạc đùi:

– Nguyên ủy: mào chậu.

– Bám tận: nơi nối 1/3 và

2/3 dưới dải chậu chày

 Căng mạc đùi Khi tựa

vào xương chậu, cơ gấp –

dạng – xoay trong đùi Khi

tựa vào đùi, cơ sẽ gấp –

dạng – xoay ngoài chậu

LỚP GIỮA:

3. Cơ mông nhỡ:

– ¾ trước mào chậu, diện

mông xương chậu

– Mấu chuyển lớn

 Dạng đùi

4. Cơ hình lê:

Trang 25

– Mặt chậu, đốt sống cùng II, III, IV, khuyết ngồi to, dây chằng cùng gai ngồi.

– Mấu chuyển lớn

 Dạng và xoay ngoài đùi

LỚP SÂU:

5. Cơ mông bé:

– Diện mông, giữa đường mông trước và dưới

– Trước mấu chuyển lớn

 Dạng đùi, xoay trong đùi

6. Cơ bịt trong:

– Chu vi lỗ bịt, màng bịt, mặt chậu

– Mặt trong mấu chuyển lớn

 Xoay ngoài đùi, duỗi và dạng đùi khi ở tư thế gấp

7. Cơ sinh đôi trên và cơ sinh đôi dưới:

– Gai ngồi, khuyết ngồi bé, ụ ngồi

– 2 cơ sinh đôi đi dọc bờ trên và bờ dưới cơ bịt trong và bám tận cùng với gân cơ này

 Hùa theo cơ bịt trong

8. Cơ vuông đùi:

– Ụ ngồi

– Mào gian mấu xương đùi

 Xoay ngoài và khép đùi

9 Cơ bịt ngoài:

– Vành ngoài lỗ bịt, màng bịt

– Hố mấu chuyển xương đùi

 Hùa theo cơ vuông đùi

II. Mạch máu và thần kinh:

1 Bó mạch thần kinh trên cơ hình lê:

mông trên

– Là nhánh của ĐM chậu trong.

– Ở vùng mông, ĐM mông trên xuất hiện ở bờ trên cơ

hình lê, nằm sâu hơn cơ mông lớn và TM mông trên

– Phân nhánh:

+ Nhánh nông đi giữa cơ mông lớn và mông nhỡ

+ Nhánh sâu đi giữa cơ mông nhỡ và mông bé

– ĐM mông trên nối với:

+ ĐM chậu ngoài qua nhánh mũ chậu sâu

+ ĐM đùi sâu qua nhánh mũ đùi ngoài

+ ĐM chậu trong qua nhánh ĐM mông dưới và ĐM

– Tạo bởi thần kinh thắt lưng 4, 5 và cùng 1

– Thần kinh chui qua khuyết ngồi lớn và chia 2 nhánh đi cùng ĐM và TM mông trên

– Thần kinh nằm sâu hơn ĐM

– Vận động cho 3 cơ:

mông nhỡ, mông bé và cơ

Ngày đăng: 21/07/2021, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w