1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đề và Tóm tắt Sinh Học Tế Bào Y Phạm Ngọc Thạch

46 873 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thuộc tính của tế bào:  Tính vận động: sự vận động sinh học bao gồm cả nghĩa cơ học lẫn chuyển hóa, thay đổi không ngừng các cấu trúc..  Hiệp vận: là hiện tượng hai phân tử khác

Trang 1

NHẬP MÔN SINH HỌC TẾ BÀO

1 Robert Hooke (1665) là cha đẻ của thuật ngữ “cell-tế bào”.

2 Anton Von Leeuwenhoek (1674) phát hiện “tế bào prokaryotes”.

3 Robert Brown (1831) xác định được “nhân” của tế bào eukaryote.

4 Mattias Scleiden (1838) và Theodor Schwann (1839) đã chứng minh: động vật và thực

vật đều có nguồn gốc từ “tế bào” nhưng chưa xác định được nguồn gốc tế bào từ đâu

5 Rudolph Virchow (1858) chứng minh tất cả các tế bào được tạo ra từ tế bào trước đó

Ông là cha đẻ của “Thuyết phân bào” hay sự phân chia của tế bào

6 Các học thuyết tế bào:

 Tất cả các cơ thể sống được cấu tạo bởi tế bào và các thành phần của nó

 Tất cả các tế bào đều giống nhau về mặt cấu trúc hóa học

 Các tế bào mới được tạo ra từ sự phân chia của các tế bào đã có sẵn trước đó

 Hoạt động của cơ thể sống là tập hợp của các hoạt động và tương tác giữa các tế bào của

cơ thể

7 Các thuộc tính của tế bào:

Tính vận động: sự vận động sinh học bao gồm cả nghĩa cơ học lẫn chuyển hóa, thay đổi

không ngừng các cấu trúc

Tính sinh sản: là khả năng tạo ra những phiên bản mới với tính chất tương tự chính

mình (Tế bào nào không có khả năng sinh sản ?)

Tính cảm ứng: là khả năng thu nhận thông tin từ tương tác với môi trường xung quanh

và tự mình biến đổi, đáp ứng với điều kiện của môi trường

Tính phức hợp: tế bào được cấu tạo từ nhiều bào quan khác nhau, mỗi bào quan lại được

cấu tạo từ các đơn phân khác nhau

8 Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng nhỏ nhất của cơ thể sống.

Câu hỏi lượng giá:

1 Tế bào trong cùng một cơ thể có các đặc điểm sau, trừ một:

A Tất cả các tế bào đều giống nhau về mặt cấu trúc hóa học

B Tất cả các tế bào đều giống nhau về thông tin di truyền

C Tất cả các tế bào đều giống nhau về số lượng bào quan.

D Tất cả các tế bào đều có khả năng thu nhận và đáp ứng với tin từ môi trường xungquanh

2 Tế bào Eukaryote có các tính chất sau, trừ một:

A Luôn thay đổi cấu trúc.

E Có khả năng tạo ra những phiên bản mới.

F Có khả năng thu nhận thông tin từ môi trường xung quanh.

G Được cấu tạo từ sự hợp nhất của các tế bào Prokaryote.

3 Học thuyết tế bào có đặc điểm:

A Chỉ đúng với tế bào người.

H Chỉ đúng với Eukaryote.

I Chỉ đúng với Prokaryote.

J Không câu nào kể trên

4 Thuyết phân bào có đặc điểm:

A Là học thuyết của Theodor Schwann.

K Tất cả các tế bào đều được tạo ra từ tế bào trước đó.

L Tất cả các tế bào nào cũng có khả năng phân bào.

M Tất cả các tế bào trong cơ thể người đều có khả năng phân bào tạo ra các tế bào con

Trang 2

5 Chọn thông tin mô tả đúng về tế bào Eukaryote:

A Không phải tế bào nào cũng có khả năng phân chia.(như hồng cầu hoặc tế bào vào pha

G0)

N Không phải tế bào nào cũng có đầy đủ các bào quan.

O Các tế bào của các mô khác nhau của cùng một cơ thể có số lượng bào quan giống

nhau

P Mỗi loại tế bào trong cơ thể chỉ chứa tối đa một nhân.

MÀNG TẾ BÀO1.Vai trò của màng:

 Duy trì sự khác biệt giữa tế bào chất và môi trường ngoại bào

 Duy trì sự khác biệt giữa môi trường bên trong mỗi bào quan và dịch tế bào chất

 Là thành phần quan trọng nhất trong quá trình tiến hóa của tế bào

Tham gia trong nhiều hoạt động của tế bào: trao đổi chất, liên kết tế bào, truyền tín hiệu, nhận diện tế bào, phân bào,

2 Gorter and Grendel (1925): màng tế bào cấu tạo từ một lớp lipid kép.

2 Singer and Nicolson (1925): mô hình cấu tạo của màng tế bào “thể khảm lỏng”.

2 Cấu tạo màng tế bào: protein, lipid, carbohydrate quyết định cho tính tự khép kín, tính

linh động, tính bất đối xứng,

2 Cấu tạo lipid màng: gồm 3 thành phần: phospholipid, cholesterol, glycolipid.

a Phospholipid: cấu tạo gồm 3 phần:

Phần đầu: gốc amin/ gốc acid phosphoric, điện ly tạo thành ion dương và

ion âm (thành phần “ưa nước”).

Phần đuôi: hai gốc acid béo không tan trong nước (thành phần “kỵ

nước”).

Phần thân: gốc glycerin liên kết thành phần ưa nước và kỵ nước.

b Cholesterol:

Chỉ có ở màng tế bào eukaryote, xuất hiện ở cả hai lớp màng.

Chiếm tỉ lệ có khi lên đến 40% lipid của màng.

Có kích thước nhỏ hơn Phospholipid.

Tham gia trong chuyển động đổi chỗ giữa hai lớp lipid.

a. Giúp màng tạo thành một “hàng rào” giữa tế bào và môi trường ngoài

=> Tính bán thấm đối với các phân tử hòa tan, các ion và các phân tử sinh học.

b Tham gia vào các chức năng của màng như:

 Gồm protein xuyên màng và protein cận màng

8 Mô hình thể khảm lỏng: Màng được xem như dịch lỏng 2 chiều trong đó các protein

được chèn vào lớp lipid kép

8 Đường của màng: có tính chất phân cực nên không nằm trong lớp lipid

=> chỉ có trên bề mặt và gắn với màng thông qua liên kết hóa trị với lipid màng.

=> gồm hai loại chính: glycoprotein và proteoglycan.

Trang 3

10 Glycocalyx: tạo thành bởi glycolipid và glycoprotein xuyên màng Vai trò:

 Bảo vệ bề mặt tế bào.( như tế bào biểu mô đường tiêu hóa)

 Dùng để nhận diện, các tương tác giữa tế bào-tế bào

Câu hỏi lượng giá:

6 Lipid màng có các đặc điểm sau, trừ một:

A Chuyển đổi flip-flop có tần suất 1 tháng/lần.

Q Cholesterol chỉ có ở tế bào Eukaryote.

R Liposomes là mô hình cấu tạo màng tế bào.

S Nhiều cholesterol làm giảm tính lỏng của màng.

7 Tính lỏng của màng có các đặc điểm sau, trừ một:

A Chuyển động quay quanh trục giảm làm tính lỏng giảm.

T Chuyển động flip-flop tăng làm tính lỏng tăng.

U Tỷ lệ cholesterol tăng làm tính lỏng tăng.

V Nhiệt độ tăng làm tính lỏng tăng.

8 Màng tế bào có các tính chất sau, trừ một:

A Mặt trong của màng tế bào không có glucid.

W.Mặt trong của màng không có protein.(=> mặt trong không có đường và

glycolipid.)

X Một số bào quan có 2 lớp phospholipid.

Y Tất cả các bào quan đều có glucid ở mặt ngoài của màng.

Trang 4

VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT QUA MÀNG

1 Màng lipid kép là một hàng rào bảo vệ, ngăn cách đối với phân tử hòa tan trong nước.

2 Luôn có sự chênh lệch nồng độ giữa chất hòa tan ở hai phía màng đặc trưng bằng một

vecto gọi là gradient nồng độ

3 Để tồn tại, tế bào phải hấp thu cũng như loại bỏ một số chất ra khỏi tế bào qua màng.

4 Phân tử qua màng:

 Phân tử chất tan (nhỏ): khuếch tán đơn giản qua màng

 Phân tử chất tan (lớn): protein màng

 Phân tử khối: kết hợp màng

5 Khuếch tán: tự học.

5. Vận chuyển phân tử chất tan: gồm thụ động và chủ động

a. Phương tiên vận chuyển: protein màng (protein tải và protein kênh)

b. Mô hình vận chuyển:

Đơn vận: là vận chuyển vật chất qua màng một cách độc lập, không kèm

theo vận chuyển chất khác

Hiệp vận: là hiện tượng hai phân tử khác nhau được đồng thời qua cùng

một vị trí trên màng, trong đó có một chất được vận chuyển ngược chiều gradient

7 Phân biệt protein tải và protein kênh:

Protein tải: thay đổi cấu hình không gian tâm gắn để “mở” về phía bên đối diện của

màng

Protein kênh (channel): tạo thành “kênh” hay hầm xuyên qua màng.

=> phân tử cần vận chuyển có thể đi qua mà không cần phải tiếp xúc với nhóm lipid màng

8 Vận chuyển phân tử khối lớn: gồm nhập bào và xuất bào:

8 Nhập bào: là vận chuyển các chất từ ngoại bào vào bên trong tế bào, có 3 kiểu:

 Ẩm bào

 Nhập bào qua trung gian thụ thể

Sử dụng protein (clathrin) để tạo lõm và túi mặc áo.

 Là một cách để hấp thu nước

Là phương thức vận chuyển không đặc hiệu (do thu nhận nhiều vật chất khác

ngoài chất cần hấp thu.)

 Thực bào (bạch cầu nuốt vi khuẩn)

Là một dạng nhập bào đặc hiệu, được tế bào hấp thu qua cơ chế giả túc và nhập

màng

Chỉ có đại thực bào và bạch cầu hạt trung tính mới có khả năng thực bào.

10 Xuất bào: là vận chuyển khối vật chất từ tế bào chất ra môi trường ngoại bào, ngược lại

với nhập bào, có 2 kiểu:

 Xuất bào liên tục

 Xuất bào có kiểm soát

Câu hỏi lượng giá:

9 Protein tải và protein kênh giống nhau ở các đặc điểm sau, trừ một:

A Chỉ vận chuyển khi có tín hiệu điều khiển.

Z Là protein xuyên màng.

AA. Vận chuyển được ion

BB. Vận chuyển thụ động được

10 Đối vận:

A Chỉ vận chuyển được phân tử trung hòa về điện.

CC. Hoạt động khi có tín hiệu điều khiển

DD. Có 1 chất vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ

EE. Không vận chuyển ion

Trang 5

11 Tốc độ khuếch tán đơn giản qua màng chậm khi:

A Độ phân cực cao.

FF. Diện tích tiếp xúc lớn

GG. Tỷ lệ cholesterol nhiều

HH. Chênh lệch nồng độ cao

TRUYỀN TIN TẾ BÀO

1 Phân tử ưa nước => protein xuyên màng => qua màng khó => khi vào tế bào chất thì có

tác dụng ngắn hạn

2 Phân tử ưa dầu => lipid màng => qua màng dễ => khi vào tế bào chất thì có tác dụng lâu

dài

3 Thụ thể của các phân tử ưa nước chính là các thụ thể màng tế bào.

4 Thụ thể của các phân tử ưa dầu là các thụ thể nằm bên trong tế bào.

5 Con đường truyền tin của phân tử ưa nước:

Bước 1: Giới thiệu phân tử ưa nước.

Bước 2: Phân tử ưa nước gắn đúng với phân tử protein xuyên màng của nó theo nguyên

tắc “chìa khóa nào thì gắn vào ổ khóa đó”

Bước 3: Truyền tin nội bào => tăng bội số của tín hiệu (vì những tín hiệu của phân tử

ưa nước truyền tin vào bên trong tế bào chất sẽ bị hòa tan nhanh chóng nên phải truyền tin qua các thể tác động)

Bước 4: Các phân tử tác động đóng vai trò như các yếu tố phiên mã, các yếu tố phiên mã

này sẽ lần lượt bám vào các vùng promoto các gen để giúp gen đó khởi động tiến hành phiên mã và dịch mã cho ra protein có chức năng => đáp ứng sinh học

Bước 5: Ngừng đáp ứng khi các tín hiệu tế bào theo trục bị giảm xuống.

Trang 6

6 Con đường truyền tin của phân tử ưa dầu:

6 Các kiểu truyền tin tế bào:

Tương tác - phụ thuộc: đặc hiệu.

Cận tiết: phân tử truyền tin gọi chất dẫn truyền cục bộ => tính chất tại chỗ.

Synaptic: gặp ở tế bào thần kinh, chất dẫn truyền thần kinh tạo ra ở thân nơron,

truyền lên sợi trục noron, khi đến nút tận cùng, chất dẫn truyền thần kinh xuất bàoqua khe synaptic gắn vào thụ thể tế bào đích

Nội tiết: chất truyền tin gọi là nội tiết tố hoặc hormone được tiết vào tuần hoàn

máu đến tế bào đích => tính chất toàn thân.

Tự tiết: chất truyền tin tự gắn vào thụ thể của tế bào đã sinh ra nó.

8 Kiểu truyền tin tạo hiệu ứng cộng đồng: cận tiết và tự tiết.

Trang 7

8 Cơ chế của các tế bào ung thư: sau khi tế bào ung thư tạo nên các chất dẫn truyền thì

nó không truyền cho tế bào khác mà truyền cho chính nó Vì thế, các tế bào ung thư có khả năng phân bào rất mạnh (mỗi lần phân bào tín hiệu lại càng mạnh).

8 Cơ chế của tế bào miễn dịch: lúc ban đầu khi chưa có kháng nguyên tiếp xúc thì các tế

bào miễn dịch chưa có nhiều tác động sinh học, sau khi tác động bởi kháng nguyên thì tế bào miễn dịch đưa ra một chất truyền tin, chất truyền tin lại quay ngược trở lại tế bào miễn dịch theo kiểu tự tiết và làm cho tế bào miễn dịch mạch hơn so với ban đầu.

 Enzyme bắt đầu gắn vào phức hợp protein G, làm protein G hoạt hóa tiếp tục

=> dẫn đến một con đường truyền tin nội bào

12 Thụ thể enzyme protein - tyrosine kinase:

 Protein xuyên màng đóng vai trò là những enzyme, khi có một phân tử ưa nước truyền tin vào bên trong, làm protein xuyên màng đóng vai trò là những enzyme hoạt động => những phân tử truyền tin nội bào tiếp theo sẽ được dẫn truyền

 Một kiểu khác: khi có một phân tử truyền tín hiệu gắn vào, sẽ làm cho 2 mảnh ghép protein xuyên màng đóng vai trò là những enzyme gộp thành 1 cấu tử mới

=> dẫn đến một enzyme mới hoạt động theo

13 Thụ thể liên quan đến kênh ion:

 Khi chưa có phân tử ưa nước xuất hiện, kênh ion sẽ đóng, những ion sẽ nằm bên ngoài tế bào chất

 Khi có một phân tử ưa nước đóng vai trò là chất truyền tin, sẽ gắn vào bên trong cấu hình các protein xuyên màng đóng vai trò làm kênh, sẽ làm cho mở được kênh => dòng ion di chuyển vào để thực hiện những đáp ứng sinh học tiếp theo (kiểu hoạt động này liên quan đến ion Calci.)

14 Con đường truyền tin nội bào:

 Một thụ thể kích hoạt nhiều con đường truyền tin

 Nhiều thụ thể cùng kích hoạt một con đường

 Một phức hợp => mạng lưới truyền tin

Tín hiệu truyền tin thứ 2 (cAMP):

protein nội bào kích

tín hiệu

Trang 8

Sự phosphoryl hóa protein:

. Đáp ứng tế bào đích: sau khi thực hiện đáp ứng sinh học xong, tế bào sẽ có 4 trường hợp sau:

 Tế bào tiếp tục di trì sự sống

 Tế bào tăng trưởng và tham gia quá trình phân bào

 Chuyển thành tế bào khác, phân bào, biệt hóa => cơ chế tế bào ung thư

 Chết queo

Câu hỏi lượng giá:

12 Cận tiết xảy ra khi phân tử truyền tin:

A Được tế bào đích tóm bắt ngay.

II Bị enzyme ngoại bào thủy phân.

JJ.Phải đi vào máu.

Trang 9

16 Thụ thể của chất truyền tin steroid nằm ở:

B. Tiêu phí hết năng lượng từ GTP

C. Hạn chế tác hại của tín hiệu

D. Tăng bội số một tín hiệu

18 Thuật ngữ “kiểm soát ngược (negative feedback)” được dùng để chỉ:

A. Sản phẩm sau cùng làm tăng tốc độ sản xuất của chính sản phẩm ấy

E. Sản phẩm của một quá trình sẽ làm chậm hay thúc nhanh chính quá trình ấy

F. Sự tích tụ sản phẩm của một con đường hóa học sẽ làm chậm chính con đường đó

G. Sản phẩm của một quá trình sẽ làm biến dưỡng các chất tham gia vào quá trình ấy

19 Đặc điểm chung của chuỗi chuyển electron hô hấp ở mào ty thể và chuỗi truyền tín hiệu tế bào là:

A. Không cần năng lượng cung cấp cho quá trình chuyển electron

H. Đều chuyển electron

I. Yếu tố ở trước làm thay đổi tính chất của yếu tố phía sau

J. Mỗi protein trong chuỗi làm thay đổi hình thể và chức năng của protein kế tiếp

20 Nguyên lý tương tác giữa "dấu hiệu (ligand) - thế nhận (receptor)” có đặc điểm sau:

A. Giúp các thành phần tế bào tới vị trí đúng

K. Giúp cho sự khuếch tán tự do của các đại phân tử protein trong tế bào chất

L. Giúp các phân tử protein dành cho ty thể đi vào chất nền ty thể (matrix)

M.Giúp các phân tử protein dành cho nhân tế bào đi qua cấu trúc lỗ nhân

21 Hormone steroid được sản xuất bởi buồng trứng để kích thích sự phát triển và duy trì hệ thống sinh sản tính cái và các đặc điểm giới tính thứ cấp có liên quan đến kiểu truyền tin tế bào này:

A. Truyền tin cận tiết

N. Truyền tin nội tiết

O. Truyền tin tự tiết

P. Truyền tin tự tiết và truyền tin cận tiết

22 Cho các dữ kiện sau:

1/ Truyền tín hiệu qua các thể tác động bên trong tế bào;

2/ Nhận biết kích thích;

3/ Ngừng đáp ứng;

4/ Đáp ứng;

5/ Truyền tín hiệu qua màng tế bào chứa thụ thể

Sắp xếp các dữ kiện trên theo thứ tự đúng các bước của con đường truyền tín hiệu tế bào:

Trang 10

T. Truyền tin tự tiết và truyền tin cận tiết

U. Truyền tin tự tiết

V. Truyền tin cận tiết

W.Truyền tin nội tiết

24 Hãy chọn chú thích phù hợp với dữ

kiện sau: "phản ứng của các tế bào

hệ thống miễn dịch ở động vật có

xương sống với các kháng nguyên lạ

có liên quan đến kiểu truyền tin tế

kiện sau: "sự tăng trưởng không có

kiểm soát của các tế bào lành tính

phát triển thành các tế bào ung thư có

liên quan đến kiểu truyền tin tế bào

Trang 11

LƯỚI NỘI SINH CHẤT – BỘ MÁY GOLGI

Bào quan có một màng bao bọc: tiêu thể, lưới nội sinh chất, bộ máy golgi,…

Bào quan có hai màng bao bọc: ty thể, nhân tế bào,…

A Lưới nội sinh chất:

 Gần nhân gọi là lưới nội sinh chất hạt, xa nhân là lưới nội sinh chất trơn, có một vùng thuộc vào lưới hạt và tiếp xúc với lưới nội sinh chất trơn gọi là vùng chuyển tiếp

 Điểm giống nhau giữa lưới hạt và lưới trơn là hệ thống ống túi đan khắp tế bào chất

Lưới nội sinh chất hạt Lưới nội sinh chất trơn

- Trên bề mặt có gắn hạt ribosome

- Gần nhân

- Có dạng túi dẹt.(do phụ thuộc hình

ảnh không gian của nhân tế bào)

- Tổng hợp protein

- Ribosome được tổng hợp trong nhân

con ra khỏi nhân qua lỗ nhân bám

- Tổng hợp lipid

- Giải độc gan

- Chuyển hóa thuốc: gắn nhóm OH- vào thuốc: kỵ nước => ưa nước

B Bộ máy golgi:

 Golgi là một chồng túi dẹt, không có thông nối với nhau, mỗi túi dẹt của golgi có chứa các hoạt chất sinh học

 Mức độ tổ chức của golgi trong tế bào lần lượt là:

túi màng hoạt dịch => thể golgi => bộ máy golgi

 Chia làm 2 mặt:

+ Có 1 túi gần với nhân tế bào và lưới hạt hơn, gọi là mặt cis (mặt nhập) => cùng hướng

+ Có 1 túi xa nhân gần với màng tế bào hơn, gọi là mặt trans (mặt xuất) => ngược hướng

 Hướng vận chuyển của bộ máy golgi là từ cis qua trans

Chức năng của golgi:

+ Chức năng golgi mặt cis là cải dạng hóa học qua các tầng túi dẹt nhằm đóng gói sản phẩm và giúp sản phẩm có thêm chức năng

+ Chức năng golgi mặt trans là phân phối sản phẩm đến đúng địa chỉ sử dụng trong tế bào

Câu hỏi lượng giá:

Trang 12

26 Lưới nội sinh chất hạt có các đặc điểm sau, trừ một:

A Gồm nhiều túi hình ống nối với nhau

XX Có nhiều polysome bám ở mặt ngoài

YY Thông nối với khoang quanh nhân

ZZ Số lượng thay đổi tùy theo tế bào

27 Lưới nội sinh chất hạt có các đặc điểm sau:

A Có nhiệm vụ tổng hợp lipid

AAA Chia dịch bào tương thành nhiều khoang bằng nhau

BBB Thông nối với tiêu thể

CCC Lớp lipid bên trong khoang tương ứng với mặt ngoại bào của màng bào tương

28 Lưới nội sinh chất trơn có nhiệm vụ tổng hợp:

A Các protein chế tiết

DDD Các protein của màng

EEE Các glucid của màng

FFF Các lipid của màng

29 Các nang vận chuyển sản phẩm vào golgi:

A Hòa màng với golgi ở mặt trans

GGG Chiều di chuyển từ trans sang cis

HHH Sản phẩm được cải dạng hóa học qua các tầng túi dẹt

III.Nhằm phân loại và đóng gói tùy theo trọng lượng phân tử của sản phẩm

30 Hãy chọn chú thích phù hợp với

dữ kiện sau: "bào quan này có

vai trò trong quá trình phân loại

các protein và gửi chúng đến các

điểm khác nhau trong tế bào,

hay cải tạo protein để tái sử

Trang 13

32 Hai bào quan này có liên hệ trực tiếp về mặt cấu trúc:

A. Thể Golgi - lưới nội sinh chất trơn

PPP. Thể Golgi - lưới nội sinh chất hạt

QQQ. Màng tế bào - thể Golgi

RRR. Lưới nội sinh chất hạt - lưới nội sinh chất trơn

33 Thể Golgi có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:

A. Không liên hệ với lưới nội sinh chất hạt

SSS. Thường thu nhận và phóng thích các bóng màng nhỏ

TTT. Ở gần nhân tế bào

UUU. Được tạo bởi một chồng túi dẹt

34 Sắp xếp theo trật tự từ nhỏ đến lớn về mặt cấu trúc:

A. Thể Golgi → túi dẹt → bộ máy Golgi

VVV. Thể Golgi → bộ máy Golgi → túi dẹt

WWW. Bộ máy Golgi → thể Golgi → túi dẹt

XXX. Túi dẹt → thể Golgi → bộ máy Golgi

35 Bào quan này là hệ thống các khoang chứa biệt lập với dịch bào tương nhờ một lớp màng bao bọc kín, chúng thông lẫn nhau và đan khắp tế bào chất:

A. Tiêu thể

YYY. Lưới nội sinh chất

ZZZ. Thể Golgi

AAAA. Bộ máy Golgi

36 Bộ máy Golgi có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:

A. Có chức năng phân loại và điều vận các sản phẩm đến đúng nơi sử dụng

BBBB. Nhờ có bào quan này mà tế bào tổng hợp các cấu trúc màng mới

CCCC. Có các túi chế tiết và các tiêu thể sơ cấp, bên trong chứa đầy các sản phẩm

đã chế biến và cô đặc

DDDD. Sản phẩm được cải dạng hóa học qua các tầng túi dẹt

37 Nếu dùng đồng vị phóng xạ đánh dấu acid amin và theo dõi sự di chuyển của

protein do tế bào tuyến tụy sản xuất, ta sẽ thấy con đường di chuyển của protein này

là các protein chế tiết sẽ theo hướng sau đây:

A. Lưới nội sinh chất hạt → thể Golgi → màng tế bào

EEEE. Màng tế bào → thể Golgi → lưới nội sinh chất trơn

FFFF. Lưới nội sinh chất trơn → thể Golgi → màng tế bào

GGGG. Nhân tế bào → tế bào chất → màng tế bào

38 Mức độ nhỏ nhất của bộ máy Golgi:

A. Túi màng chứa dịch

HHHH. Dictyosome

IIII. Bóng vận chuyển

JJJJ. Thể Golgi

Trang 14

39 Hãy chọn chú thích phù hợp với

dữ kiện sau: "các tế bào của

tinh hoàn và buồng trứng (nơi

1 Là bào quan có màng bao bọc, bên trong chứa nhiều enzyme thủy phân.

2 Là bào quan “phân hủy” của tế bào: có khả năng phân hủy các polymer

sinh học: protein, acid nucleic, lipid, carbonhydrate

3 “Đổi mới” cơ quan, thủy phân những bào quan hư cũ…

4 Dấu hiệu đặc trưng nhận diện tiêu thể là: pH thấp trong chất nền (pH =

4.5- 5.5)

5 Một số tế bào có nhiều tiêu thể như: tế bào dòng máu, limpho bào, đại

thực bào

6 Trong tiêu thể có khoảng 50 loại enzyme thủy phân khác nhau.

7 Màng tiêu thể là màng đơn lipid kép Protein vận chuyển màng được

glycosyl hóa => làm tăng sự vững chắc của các protein này trong tiêu thể

8 Ví dụ:

+ Protein SYD7: bơm H+ bên trong tiêu thể ra bên ngoài

+ Protein NPC1: bơm cholesterol ra tế bào

+ Cân V-type H+ ATPase: dùng năng lượng ATP chuyển thành ADP, chuyển H+ vào

trong tiêu thể để duy trì nồng độ pH tiêu thể ở mức 4.5 - 5.5

Thiếu gen tổng hợp enzyme hexosaminidase A (nằm trong tiêu thể của tế bào

thần kinh), là enzyme quan trọng giúp thủy phân glycolipid

Glycolipid này tích lũy và ứ đọng làm suy giảm dần các tế bào thần kinh

Gây hiện tượng chậm phát triển, rối loạn tâm thần, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tâm thần và thể chất

Trang 15

Bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thường số 15, qui định tổng hợp gen tạo hexosaminidase A

Tính chất: mù, điếc, không thể nuốt, bại liệt… tử vong trước khi lên 4 tuổi

11 Sự hình thành tiêu thể:

+ Bước 1: tiền enzyme được tạo ra trên mạng lưới nội sinh chất

+ Bước 2: tiền enzyme kết hợp với mannose 6-phosphat tạo bộ golgi

+ Bước 3: tiền enzyme mannose 6-phosphat kết hợp với thụ thể mannose 6-phosphat ở bóng chồi

+ Bước 4: thụ thể mannose 6-phosphat tái vận chuyển đến golgi, thì trên túi nội bào đó bấy giờ chỉ còn tiển enzyme, gọi là tiêu thể sơ cấp

12 Bệnh Gaucher:

Golgi thiếu enzyme phosphotransferase (gắn kết các tiền enzyme và mannose 6- phosphat, làm bộ đôi này không kết hợp lại được với nhau.)

=>khi ra vùng bóng chồi thì các thụ thể không nhận diện được bộ đôi này

=> dẫn đến tiêu thể thiếu enzyme chuyên biệt

Bệnh chia làm 3 loại:

+ Loại I: ảnh hưởng đến tế bào gan, lách, xương, làm tế bào gan, lách phình to ra, xương dài bất thường, các khớp bị chật ra, xương sọ biến đổi Các đứa trẻ có thể sống được.+ Loại II: ảnh hưởng đến tế bào thần kinh, trẻ có thể chết ở bào thai

+ Loại III: là sự kết hợp giữa loại I và II, biểu hiện bệnh tùy loại nào chiếm ưu thế hơn

Tiêu thể không nhận được các enzyme glucocerebrosidase nên bị mất chức năng.

Không thể phân hủy và xử lí glucosylceramide cho tế bào

Tế bào tích tụ glucosylceramide ngày càng nhiều sẽ biểu hiện ra bên ngoài cơ thể

thông qua các triệu chứng

13 Tiêu thể thứ cấp = tiêu thể sơ cấp + túi thực bào hay túi tự thực.

14 Túi thực bào: hình thành do sự bắt lấy các vật thể lạ từ bên ngoài tế bào.

15 Túi tự thực: được tạo thành do mạng lưới nội chất bao lấy các bào quan

hư cũ

16 Bệnh bụi phổi:

Người bệnh hít bụi phổi trong quá trình làm việc, bụi này có bản chất vô cơ, khi

nó vào cơ thể thì không có tế bào nào có khả năng phân hủy được nó, lắng động ởphổi

Làm phổi xẹp đi

17 Bệnh pompe:

Tiêu thể không có enzyme GAA (acid alpha glucosidase), glycogen tích tụ càng nhiều trong tế bào cơ

Tiêm vào tĩnh mạch thuốc có bản chất là GAA giúp phá vỡ glycogen trong tế bào

18 Hướng điều trị bệnh do tiêu thể:

+ Giảm vật chất lắng đọng: liệu pháp giảm cơ chất, phẫu thuật loại bỏ,…

+ Tăng enzyme tiêu thể thiếu hụt: liệu pháp gen, liệu pháp thay thế enzyme (enzyme tái

tổ hợp, tế bào gốc), liệu pháp cảm ứng enzyme (thuốc)

B Peroxisomes:

1 Bao bọc bởi một màng đơn, lipid kép, hình cầu.

2 Chứa các enzyme oxy hóa như: acid oxidase, catalase và ureate oxidase…

liên quan đến hoạt động trao đổi chất đa dạng, trao đổi năng lượng

3 Có khả năng tự phân chia.

4 Không có bộ gen riêng.

Trang 16

5 Thường thấy ở gan, thận,…

+ Tạo ra các axit mật ở trong mô gan

+ Peroxisome còn chứa các enzyme cần cho sự tổng hợp của plamalogen là thành phần quan trọng cấu tạo một số màng ở tim và não

7 Thực hiện các phẩn ứng oxy hóa gốc hữu cơ nó, khó hấp thu, tạo ra sản

phẩm hydrogen peroxide (H2O2)

 Vì H2O2 gây hại cho tế bào

 Các enzyme catalase dùng để phân hủy các H2O2 thành nước

 Hoặc sử dụng các H2O2 này để oxy hóa các thành phần hữu cơ khác

8 Quá trình hình thành Peroxisome:

Liên quan đến hai nhóm protein:

 Peroxin (Pex3 và Pex19), được cố định trên các bóng chồi.=> vỏ peroxisome

 Peroxin khác được dịch mã trên các ribosome bào tương và nhập bào vào bên trong các peroxisome

+ Xảy ra trong vòng 10 năm đầu đời

+ Một trong những loại protein này đã được xác định là gen mã hóa cho thụ thể tín hiệu peroxisome PTS1

=> Quá trình phát sinh bệnh:

+ Đột biến ít nhất 10 gen nhập vào peroxisome

+ Protein không thể nhập bào vào peroxisome

+ Số lượng peroxisome giảm hoặc biến mất hoàn toàn trong tế bào

+ Ảnh hưởng quá trình oxy hóa loại bỏ các chất độc hại trong tế bào

+ Gây bệnh

=> Đặc điểm hội chứng Zellweger:

+ Trán nhô, mặt phẳng

+ Xương bánh chè nhô cao

+ Giảm trương lực cơ, dị dạng cơ quan sinh dục

Câu hỏi lượng giá:

40 Tiêu thể có các đặc điểm sau, trừ một:

A Bệnh bụi phổi dẫn đến xơ phổi

NNNN Bệnh Tay-Sachs là do di truyền

OOOO Phân hủy axit béo để cung cấp năng lượng

PPPP Chứa men thủy phân

41 Peroxisome có các đặc điểm sau, trừ một:

A Dung hợp với túi thực bào để tạo ra không bào tiêu hóa

QQQQ Chứa men catalase và urate oxidase

RRRR Không có bộ gen riêng

SSSS Tạo ra H2O2

Trang 17

42 Tiêu thể có các đặc điểm sau, trừ một:

A Gồm hai loại: sơ cấp và thứ cấp

TTTT Là những bào quan hình cầu và gần cầu

UUUU Có hai loại tiêu thể sơ cấp: không bào tiêu hóa và không bào tự thực.VVVV Bên trong chứa enzyme thủy phân

43 Bệnh Tay-Sachs có đặc điểm sau:

A Do ứ đọng bụi vô cơ không tiêu hóa được

WWWW Phản ứng viêm kéo dài dẫn đến xơ phổi

XXXX Là loại bệnh lý của peroxisome

YYYY Thiếu gen tổng hợp hexosaminidase A

TY THỂ

1 Chỗ nào có tế bào, chỗ đó có ty thể Đa phần, ty thể có hình con nhộng

hay elip

2 Ty thể thường xuyên thay đổi hình dạng, số lượng, tùy vào vị trí và nhu

cầu sử dụng của tế bào, ví dụ:

+ Ở tim, cụ thể là cơ tim, số lượng ty thể nhiều, nằm xen kẽ giữa các sợi cơ tim, hình dài, tròn cong vì nó có tính chất thay đổi…

+ Ở tinh trùng, phần đuôi tinh trùng, cần nhiều ty thể, ty thể có dạng dài quấn dọc đuôi tinh trùng

3 Ty thể có cấu trúc màng kép, có nhiều hình dạng, thường hình trứng.

4 Từ ngoài vào trong:

màng ngoài => khoang gian màng => màng trong => chất nền

5 Màng trong không liên tục mà gấp nếp sâu vào trong, các nếp gấp đó gọi

là mào ty thể => tăng diện tích tiếp xúc, tăng sự trao đổi, tạo nhiều năng lượng hơn

6 Số lượng nếp gấp tùy thuộc nhu cầu sử dụng ATP của tế bào.

7 Màng của mào ty thể: 25% lipid, 75% protein.

8 Màng ngoài:

+ Cấu trúc màng ngoài gồm 2 lớp phospholipid

+ Màng ngoài chứa nhiều phân tử Porin, protein xuyên màng

+ Thấm tự do đối với các ions và phân tử nhỏ hơn 5000 Da

+ Chứa nhiều protein khác để thực hiện chức năng khác của ty thể như Mitochondrial fusion, Mitochondrial fission,…

9 Màng trong:

+ Không có Porin nên không có tính thấm đối với các phân tử nhỏ và ions

+ Chứa enzyme tổng hợp ATP, nơi sản xuất toàn bộ ATP cho tế bào

+ Màng trong gấp nếp sâu vào chất nền tạo thành mào ty thể

+ Có nhiều phức hợp đa men để vận chuyển electron

+ Là nơi tổng hợp ATP và xảy ra chu trình Kreps

Trang 18

10 Chất nền:

+ Chứa DNA ty thể (mtDNA), RNA và ribosomes

=>Ty thể sinh sản và tổng hợp protein độc lập với nhân.

+ Chứa phức hợp F0F1

+ Có sự khác biệt giữa DNA ty thể và DNA nhân tế bào

11 DNA ty thể:

+ Nằm ở chất nền ty thể

+ Kích thước, cấu trúc và khả năng mã hóa DNA ty thể khác nhau ở từng cơ quan

12 Khiếm khuyết DNA ty thể - bệnh LHON:

+ Mất thị lực trung tâm ở 2 mắt, không đau, 13-35 tuổi

+ LHON gây bởi đột biến mtDNA mã hóa một vài protein thiết yếu giải phóng năng lượng

+ Mẹ truyền gen bệnh cho con

13 Chức năng ty thể: (Chức năng chính:)

+ Chuyển hóa năng lượng

+ Động năng ty thể

+ Vận chuyển Calci

+ Điều hòa sự chết tế bào

14 Chuyển hóa năng lượng: gồm 4 giai đoạn:

Thủy phân glucose.

+ Trong tế bào chất

Glucose => pyruvate

Acid béo => acyl CoA béo

+ Vào ty thể thông qua Porin

+ Tạo ra ATP và NADH

Trang 19

Chu trình acid citric = Chu trình Kreps = Chu trình acid tricarboxylic (TCA).

Chuỗi vận chuyển electron hô hấp.

Trang 20

Tổng hợp ATP.

15 Động năng ty thể:

+ Năng động và dẻo => thường xuyên di chuyển, nhiều hình dạng

+ Tính hợp nhất (fusion) và phân chia (fission)

16 Hình thái ty thể thay đổi:

+ Bệnh mất mylelin mãn tính ở sợi trục thần kinh thị giác, số lượng và hình dạng ty thể thay đổi

+ Ty thể khi đó hình tròn, thể tích tăng lên, chất nền nhiều hơn, mào ty thể mất tính liên tục, đứt gãy rải rác

17 Vận chuyển Calci:

+ Canxi vận chuyển từ lưới nội bào vào ty thể

+ Bình thường Canxi cần cho hoạt động của ty thể

+ Khi nồng độ Canxi tăng cao quá mức sẽ kích hoạt sự chết tế bào

18 Sự chết tế bào.

Trang 21

19 Bệnh ty thể:

+ Có tính di truyền

+ Là bệnh mạn tính

+ Có thể xuất hiện lúc sơ sinh hoặc bất cứ độ tuổi nào

+ Ảnh hưởng cơ quan cần nhiều năng lượng (tế bào não, thần kinh, cơ, mắt, thận,…)

NHÂN TẾ BÀO GIAN KỲ

1 Hầu hết tế bào người đều chứa một nhân Tuy nhiên có một số ngoại lệ, như: + Không có nhân: hồng cầu,…

+ Nhân phân thùy: bạch cầu trung tính,…

+ Có nhiều nhân: tế bào gan, tế bào cơ vân, hủy cốt bào,…

2 Nhân có dạng hình cầu, tròn, trụ, đường kính 6µm

3 Hình dạng của nhân phụ thuộc vào hình dạng tế bào

4 Vị trí của nhân phụ thuộc vào từng loại tế bào:

+ Nằm ở vị trí trung tâm tế bào: Lympho bào,…

+ Nằm ở lớp đáy: Biểu mô trụ đơn,…

+ Nằm ở ngoại vi: tế bào cơ vân,…

5 Nhân là một bào quan đặc biệt: chứa thông tin di truyền và kiểm soát mọi hoạt động sống

6 Cấu trúc nhân:

+ Màng nhân: là màng không liên tục (vì có lỗ nhân):

_Màng ngoài: nối với màng mạng lưới nội chất nhám

_Màng trong: gắn với lamina nhân và những cấu trúc khác

=> Chức năng: hàng rào ngăn cách và là nơi trao đổi chất giữa nhân – bào tương

Trang 22

Điểm khác giữa màng nhân và màng tế bào:

+ Màng nhân không có khả năng phục hồi

+ Một số protein thấm vào tế bào qua màng sinh chất nhưng không vào được nhân.+ Màng nhân không liên tục: lỗ nhân

7 Protein đi vào nhân nhờ tín hiệu định vị nhân (NLS)

8 NLS được nhận biết bởi importin – là những protein thuộc karyopherin chuyên

vận chuyển vật chất qua nhân

9 Quá trình vận chuyển vật chất qua nhân được điều hòa bởi RAN

10 Protein đi ra khỏi nhân nhờ tín hiệu xuất nhân (NES)

11 NES được nhận biết bởi exportin – là những protein thuộc karyopherin chuyên

vận chuyển vật chất qua nhân Được điều hòa bởi RAN

Trang 23

12 Lamina nhân:

+ Là một mạng lưới dày, cấu tạo từ siêu sợi trung gian và protein kết hợp màng

+ Gồm 3 loại: A, B và C

+ Có vai trò cơ học, giữ cho màng nhân ổn định

+ Tạo liên kết giữa màng nhân và các chromatin ngoại vi

13 Thụ thể Emerin: được mã hóa bởi gen EMD, nằm trên cánh dài, vị trí 28, NST

giới tính X ( Xq28) Khi gen này bị đột biến, thì lamina không đính được vào thụ

thể Emerin bên trong nhân, làm màng nhân lỏng lẻo, dễ vỡ, dẫn đến bệnh loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss.

14 Bệnh loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss:

+ Bệnh liên quan đến NST giới tính X (1966).

+ Biến dạng, cứng khớp cổ, khuỷu tay, gót chân dẫn đến mất vận động.

+ Triệu chứng bệnh rõ khi 10 tuổi, tiến triển chậm đến 20 tuổi, có vấn đề về tim mạch.

15 Chức năng của lamina nhân:

+ Phân lập, cách ly NST khỏi bào tương

+ Giữ màng nhân ổn định

+ Thực hiện chức năng trao đổi chất giữa nhân và bào tương

+ Tham gia vào chức năng tổng hợp và chuyên chở các chất (tham gia tổng hợp

ribosome)

+ Tham qua vào quá trình phân chia tế bào

16 Chất nhiễm sắc:

+ Dị nhiễm sắc: là chỗ đóng xoắn DNA, gồm 2 loại vĩnh viễn và tạm thời

+ Đồng nhiễm sắc: là chỗ DNA tháo xoắn

17 Chất nền: là một hỗn hợp protein: kiểm soát chức năng nhân (sao chép DNA,

phiên mã, vận chuyển RNA,…)

18 Hạch nhân: là phần bắt màu đậm ở trung tâm nhân, có 1 hoặc 2 hạch nhân Thấy

rõ nhất ở kì trung gian, biến mất trong suốt kì giữa và tái xuất hiện trong suốt kì cuối

19 Hạch nhân: là phần phụ, không có màng bao bọc Gồm 3 phần:

+ Tâm sợi: bắt màu nhạt chứa DNA

+ Thành phần sợi: bắt màu đậm chứa rRNA đang tổng hợp

+ Thành phần hạt: bắt màu nhạt hơn, chứa protein ribosome

20 Chức năng hạch nhân: là nơi tổng hợp ribosome RNA (rRNA) Vùng tổ chức hạch nhân có chứa gen mã hóa rRNA

Ngày đăng: 21/07/2021, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w