1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc

68 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý rủi ro
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc tạo dựng được danh tiếng trong lĩnh vực kinh doanh nhựa cùng với sự tăng trưởng mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và kế hoạch sản x

Trang 1

Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro

Trang 2

M ỤC LỤC

I C Á C NH Â N T Ố R ỦI R O 1

1 Rủi ro của đợt chào bán, của kế hoạch sử dụng vốn từ đợt chào bán 1

2 Rủi ro kinh tế 1

3 Rủi ro luật pháp 2

4 Rủi ro hàng giả 2

5 Rủi ro hội nhập 2

6 Rủi ro pha loãng 3

7 Rủi ro tỷ giá hối đoái 3

8 Rủi ro khác 3

I I N H Ữ NG N G Ƣ Ờ I CH Ị U T R Á CH NH I Ệ M C H Í N H ĐỐ I V Ớ I N Ộ I D U NG B Ả N C ÁO B Ạ CH 4

1 Tổ chức chào bán 4

2 Tổ chức tƣ vấn chào bán 4

I I I C Á C K H Á I N I Ệ M 4

I V T Ì N H H Ì N H V À ĐẶ C Đ I Ể M C Ủ A T Ổ C H Ứ C C H ÀO B Á N 5

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.2 Giới thiệu về Công ty 5

1.3 Cơ cấu sở hữu và số lƣợng cổ đông của Công ty (thời điểm 30/06/2008) 6

1.4 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty 6

2 Cơ cấu tổ chức 7

2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không 7

2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 7

2.3 Nhóm điều hành và quản lý 9

2.4 Nhóm tác nghiệp 10

3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/05/2008 12

4 Danh cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ 12

5 Danh sách những Công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, danh sách những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 13

5.1 Danh sách các công ty mà APLACO đang nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối 13

5.2 Danh sách những tổ chức đang nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 13

6 Hoạt động kinh doanh 13

6.1 Các loại hình kinh doanh và dịch vụ 13

6.2 Doanh thu và lợi nhuận theo từng nhóm dịch vụ 15

6.3 Chi phí kinh doanh 18

Trang 3

6.5 Trình độ công nghệ 19

6.6 Hoạt động Marketing 20

6.7 Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 21

6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế, bản quyền 22

6.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện 22

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất 23

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm 2006 và 2007, và năm 2008 23

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm qua 24

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 25

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 25

8.2 Triển vọng phát triển của ngành 25

8.3 Định hướng phát triên của Công ty 27

9 Chính sách đối với người lao động 30

9.1 Số lượng người lao động trong Công ty 30

9.2 Chính sách đối với người lao động 30

10 Chính sách cổ tức 32

11 Tình hình hoạt động tài chính 32

11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 32

11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 36

11.3 Giải trình một số vấn đề hạn chế trong Báo cáo kiểm toán 37

11.4 Về các khoản chưa trích lập dự phòng 39

12 Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 39

12.1 Danh sách thành viên Hội đồng quản trị 39

12.2 Danh sách thành viên Ban kiểm soát 45

13 Tài sản 49

14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2007 - 2009 49

14.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ 49

14.2 Kế hoạch hoạt động của APLACO trong thời gian tới 52

14.3 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2008 - 2010 53

15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận 54

16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty Không có 55

17 Các thông tin tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Không có 55

V C Ổ P H I Ế U Đ Ă NG K Ý CH ÀO B Á N 55

1 Loại cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông 55

2 Mệnh giá 10.000 đồng 55

3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán 288.000 cổ phiếu 55

4 Phương thức phân phối : 55

Trang 4

4.2 Chào bán đấu giá ra bên ngoài : 144.000 cổ phiếu 56

4.3 Phương pháp tính giá 57

5 Qui định về chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu, phương án xử lý cổ phiếu lẻ phát sinh trong quá trình phân phối cho cổ đông hiện hữu, phương án xử lý số cố phiếu còn dư, phương án xử lý khi đợt chào bán không thu đủ số tiền dự kiến 58

6 Thời gian phân phối cổ phiếu 59

7 Đăng ký mua cổ phiếu 59

8 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 60

9 Các loại thuế có liên quan 60

10 Ngân hàng mở tài khoản phong toả nhận tiền mua cổ phiếu 60

V I M Ụ C Đ Í CH CH ÀO B Á N 61

V I I K Ế H O Ạ CH S Ử D ỤN G SỐ T I Ề N T H U Đ Ư Ợ C T Ừ ĐỢ T CH À O B Á N 61

V I I I C Á C ĐỐ I T Á C L I Ê N Q UA N ĐẾ N ĐỢ T C H ÀO B Á N 61

1 Tổ chức tư vấn đại lý phát hành: 61

2 Tổ chức kiểm toán: 61

IX P H Ụ L Ụ C 63

Trang 5

I CÁ C N H Â N TỐ R Ủ I R O

1 Rủi ro của đợt chào bán, của kế hoạch sử dụng vốn từ đợt chào bán

Rủi ro phát hành không thành công có thể xảy ra khi số lượng cổ phiếu phát hành không được bán hết Rủi ro của đợt chào bán dự kiến bao gồm:

Đối với đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu: Rủi ro phát hành thấp do phương án phát hành đã được Đại hội cổ đông thông qua trong đó tỷ lệ phân phối và mức giá phát hành đã được tính toán ở mức hợp lý

Đối với đợt phát hành thông qua đấu giá: Tình hình thị trường tại thời điểm đấu giá có ảnh hưởng lớn tới khả năng thành công của đợt đấu giá Tuy nhiên, việc tạo dựng được danh tiếng trong lĩnh vực kinh doanh nhựa cùng với sự tăng trưởng mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và kế hoạch sản xuất kinh doanh khả quan của Công ty trong thời gian sắp tới đã làm cho cổ phiếu của APLACO nhận được sự quan tâm rất lớn của các nhà đầu tư nên hạn chế được sự phụ thuộc vào biến động thị trường

Rủi ro của kế hoạch sử dụng vốn có thể xảy ra khi việc sử dụng để bổ sung cho vốn lưu động không được sử dụng hiệu quả, tuy tăng vốn nhưng hiệu quả không tăng Rủi ro này thấp và

có thể khắc phục bằng cách sử dụng vốn đúng mục địch, tiết kiệm và hiệu quả

2 Rủi ro kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với sự phát triển của các ngành công nghiệp, trong đó

có ngành nhựa Tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2003 đạt 7,3%, năm 2004 đạt 7,8%, năm 2005 năm 2006 là 8,2% và năm 2007 là 8,2%; theo nhận định của các chuyên gia phân tích kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng và duy trì ở mức cao từ 7- 8%/năm ít nhất là trong giai đoạn từ nay đến hết năm 2012, mức tăng thu nhập của hộ gia đình Việt Nam trung bình là 10%/ năm Sự tăng trưởng ổn định và bền vững của nền kinh tế tác động tích cực đến nhu cầu tiêu dùng trong nước đối với các sản phẩm nói chung và đối với các sản phẩm của Công ty nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển ổn định

Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập kinh tế, nền kinh tế Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan biến động khó lường như: giá nguyên vật liệu tăng, giá dầu, năng lượng Những nhân tố trên có khả năng làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn hoặc giảm mức tăng trưởng và tất yếu kéo theo những tác động không tốt đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Ngoài ra, những yếu tố lạm phát, lãi suất ngân hàng tăng cao như hiện nay có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Công ty Những rủi ro trên có thể được hạn chế nếu Chính phủ và các cơ quan chức năng kịp thời có những chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp

Trang 6

Hơn nữa, nếu những ưu đãi đối với ngành nhựa như ưu đãi thuế đầu vào, ưu đãi về các khoản phụ thu thấp bị cắt giảm sẽ gây những khó khăn nhất định đối với toàn ngành nhựa nói chung và Công ty nói riêng

3 Rủi ro luật pháp

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế quốc

tế, do đó nhiều văn bản pháp luật đã và đang được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế Xu hướng là môi trường pháp lý sẽ ổn định, lành mạnh hơn, tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp Do đó, rủi ro pháp lý sẽ ngày càng giảm bớt

Hiện nay, ngành nhựa phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu và hàng trăm loại hoá chất phụ trợ Sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu làm cho giá sản phẩm trong nước cao hơn giá sản phẩm nhập khẩu sẽ tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi hội nhập

Bên cạnh những thách thức nêu trên, Nhựa cao cấp Hàng không cũng đang đứng trước một

cơ hội lớn để mở rộng thị trường tiêu thụ sang các nước Hiện nay, APLACO đã trở thành nhà cung ứng thường xuyên cho các thị trường như: Canada, Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Autralia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản,…

Với năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại cùng chiến lược đầu tư đúng đắn, hiệu quả, Công

ty đã có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng để sẵn sàng nắm bắt những thời cơ có được, đối phó với những thách thức của quá trình hội nhập

Trang 7

6 Rủi ro pha loãng

Số cổ phiếu hiện đang lưu hành của APLACO là 1.440.000 cổ phần APLACO dự kiến phát hành thêm 288.000 cổ phần khiến cho tỷ lệ số cổ phần phát hành thêm bằng 20% tổng

số cổ phần đang lưu hành của Công ty Việc phát hành thêm một khối lượng cổ phiếu này

sẽ dẫn đến việc điều chỉnh giảm của giá cổ phiếu do tác động pha loãng Rủi ro pha loãng này sẽ giảm đi nếu Công ty sử dụng số tiền huy động được từ đợt chào bán một cách hiệu quả nhất

7 Rủi ro tỷ giá hối đoái

Với đặc thù của hoạt động sản xuất là phần lớn nguyên vật liệu của Công ty được nhập khẩu từ nước ngoài nên những thay đổi của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếp tới giá nguyên vật liệu, chi phí giá vốn cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong những năm gần đây, do chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước nên tỷ giá giữa đồng Việt Nam so với các ngoại tệ mạnh tương đối ổn định, mức dao động giá khá thấp, việc dự báo tỷ giá trong ngắn hạn cũng không quá khó khăn Vì vậy, rủi ro tỷ giá là không đáng kể Mặt khác, với chiến lược nghiên cứu thị trường, nhập nguyên vật liệu đúng thời điểm, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý cũng đã hạn chế bớt rủi ro về giá nguyên vật liệu do biến động của tỷ giá hối đoái

8 Rủi ro khác

Các rủi ro khác như thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn v.v là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty

Trang 8

I I NHỮ N G NG Ư Ờ I C H ỊU T R Á C H N H IỆ M C H ÍN H Đ Ố I V Ớ I N ỘI

D U N G B Ả N C ÁO B Ạ C H

1 Tổ chức chào bán

Ông Lê Sỹ Hòe Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp

Hàng Không

Bà Phạm Thị Mai Hương Trưởng Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng

Không

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực

tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn chào bán

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không cung cấp

I I I CÁ C K H Á I N IỆM

- Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không

Trang 9

I V TÌN H H ÌN H V À Đ Ặ C Đ IỂ M C Ủ A T Ổ C H Ứ C C H À O B Á N

1 T óm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng

Không, tiền thân là Xí nghiệp Hóa

nhựa cao su Hàng không, là doanh

nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị

thành viên của Tổng Công ty Hàng

không Việt Nam Quá trình hình

thành và phát triển của Công ty được

tóm tắt như sau:

 Xí nghiệp Hoá nhựa cao su Hàng

không, được thành lập theo Quyết

định số 732/QĐ-TCHK ngày

4/11/1989

 Ngày 21/07/1994, Bộ trưởng Bộ GTVT ra Quyết định số 1125 QĐ/TCCB-LĐ chuyển Xí nghiệp Hóa nhựa cao su Hàng không thành Công ty Nhựa Cao cấp Hàng không, là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

 Tháng 2/2002, Công ty chính thức được tổ chức Quốc tế TUV NORD (CHLB Đức) cấp chứng chỉ ISO 9001:2000; cuối quý 2/2004, Công ty đạt chứng chỉ quản

lý Môi trường theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14001:1996

 Kể từ ngày 30/06/1997, Công ty trực thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam theo Quyết định số 1025/HĐQT của HĐQT Tổng Công ty Hàng không Việt Nam

 Ngày 23/09/2005, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số BGTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Nhựa cao cấp Hàng không thành Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng không

3550/QĐ- Từ ngày 01/06/2006, Công ty Nhựa cao cấp Hàng không chính thức bước vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần

1.2 Giới thiệu về Công ty

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN NHỰA CAO CẤP HÀNG

KHÔNG

Trang 10

- Tên tiếng Anh: Aviation High-Grade Plastic Joint-stock Company

- Biểu tượng của Công ty:

- Trụ sở chính: Đường Nguyễn Sơn, Sân bay Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam

- Vốn điều lệ: 14.400.000.000 VNĐ (Mười bốn tỷ bốn trăm triệu đồng Việt Nam)

1.3 Cơ cấu sở hữu và số lượng cổ đông của Công ty (thời điểm 30/06/2008)

1.4 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty

Trong quá trình hoạt động, APLACO đã nhiều lần bổ sung thêm chức năng và hiện nay lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty theo Giấy chứng nhận ĐKKD bao gồm:

- Kinh doanh các mặt hàng nhựa thông thường và cao cấp, gồm:

 Kinh doanh các mặt hàng nhựa cao cấp phục vụ các hãng hàng không trong và ngoài nước;

 Kinh doanh các mặt hàng nhựa cao cấp phục vụ các ngành công nghiệp (

Trang 11

điện, điện tử, ô tô, xe máy, bao bì đựng thực phẩm ), dân dụng, xây dựng, nông nghiệp;

 Kinh doanh các sản phẩm nhựa xuất khẩu;

 Kinh doanh các loại sản phẩm gia dụng;

- Kinh doanh thiết bị, khuôn mẫu và vật tư ngành nhựa;

- Kinh doanh, tái chế vật tư nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng phương tiện phục vụ ngành công nghiệp đã qua sử dụng;

- Mua bán thiết bị và máy công nghiệp (không thuộc nhóm doanh mục máy móc công nghiệp đặc thù theo quy định của Nhà nước), đồ dùng gia đình, đồ dùng sinh hoạt và văn phòng;

- Sản xuất, mua bán, chế biến hàng lương thực, thực phẩm, hàng công nghệ phẩm, nông, lâm, thủy, hải sản, rượu, bia, nước giải khát (trừ loại Nhà nước cấm);

- Tư vấn đầu tư, tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán);

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);

- Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa;

- Đại lý bán vé hàng không và các phương tiện vận chuyển khác;

- Tư vấn du học;

- Đào tạo: ngoại ngữ, tin học;

- Dạy nghề công nhân kỹ thuật ngành nhựa ( chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

2 C ơ cấu tổ chức

2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không

APLACO được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ V thông qua ngày 29/11/2005, tuân thủ các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty

2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

APLACO được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành Cấu trúc tổ chức của công ty được xây dựng theo cấu trúc chức năng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty: cung cấp sản phẩm dịch vụ hẹp, khép kín có liên hệ với nhau

Trang 12

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA APLACO

Phòng

Kế hoạch

Phòng CNTT

Phân xưởng

In – Màng mỏng

Phân xưởng Bao bì

Phân xưởng Công nghệ cao

Phân xưởng Nhựa

Ban Lao động và tiền lương

Trang 13

Cơ cấu tổ chức của Công ty có thể được chia tách làm hai nhóm: Nhóm điều hành và quản lý và Nhóm tác nghiệp

2.3 Nhóm điều hành và quản lý

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công

ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền, họp ít nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:

 Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

 Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty; báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị;

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc;

 Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, thông qua định hướng phát triển của Công

ty, quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của Công ty tính theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;

 Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản

lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:

 Quyết định kế hoạch phát triển kinh doanh và ngân sách hàng năm;

 Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua;

 Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;

 Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức;

 Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;

 Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên bao gồm 01 Chủ tịch, và 04 Thành viên Chủ tịch Hội đồng quản trị do HĐQT bầu ra

Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội

đồng quản trị và Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ Ban kiểm soát có nhiệm vụ:

Trang 14

 Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;

 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;

 Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 03 năm Trưởng ban Kiểm soát do các Kiểm soát viên bầu hoặc bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu hoặc quyết định

Giám đốc: Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc có nhiệm

 Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công ty;

 Báo cáo trước Hội đồng Quản trị tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng Quản trị

2.4 Nhóm tác nghiệp

Để hỗ trợ cho Giám đốc trong việc quản lý, điều hành là các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

Phòng Hành chính

- Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức, tuyển dụng,

sử dụng và đào tạo lao động phù hợp với quy định của Pháp luật

- Xây dựng chiến lược nhân sự và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy mô phát triển của Doanh nghiệp Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động và quản lý công tác nội chính

Phòng Tài chính Kế toán

Là đơn vị tham mưu giúp việc trực tiếp cho Ban Lãnh đạo Công ty về công tác Tài chính Kế toán của Công ty, nhằm sử dụng tiền và vốn đúng mục đích, đúng chế độ

Trang 15

chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuăt kinh doanh có hiệu quả

Phòng Kế hoạch

- Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về công tác kế hoạch và xuất nhập khẩu; Công tác cung cấp vật tư sản xuất, soạn thảo và thanh toán các hợp đồng Thực hiện điều độ sản xuất của các phân xưởng để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của Công

- Đàm phán ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng Kế hoạch Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm và các hàng hoá khác theo quy định của Công ty tại thị trường trong và ngoài nước, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao

- Thường xuyên nghiên cứu phân tích và đánh giá thị trường, xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng

- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện Marketing – mix để đạt hiệu quả trong kinh doanh

- Tổ chức quản lý marketing bao gồm đảm bảo kế hoạch quảng cáo, dịch vụ, kích thích tiêu thụ, tư vấn bán hàng, mạng lưới phân phối

và ISO 14000, duy trì và đảm bảo Hệ thống hoạt động có hiệu quả;

- Tham gia kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất, để sản phẩm xuất xưởng đáp ứng tiêu chuẩn đã quy định

Trang 16

3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/05/2008

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SỞ HỮU TỪ 5% CỔ PHẦN CÔNG TY

TỶ LỆ

SỞ HỮU

1

Công ty TNHH Thương mại

và Công nghiệp Thái Bình

Dương

Số 22 IF2 Thái Thịnh, phường Lãng

Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội 733.900 50,97%

2 Tổng Công ty Hàng Không Số 200, phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội 525.400 36,49%

Nguồn: Công ty cổ phần cao cấp Nhựa Hàng Không

4 Danh cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ

STT TÊN CỔ ĐÔNG ĐỊA CHỈ

1

Công ty TNHH Thương mại

và Công nghiệp Thái Bình

Dương

Số 22 IF2 Thái Thịnh, phường Lãng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

733.900 50,97% Đại diện:

Lê Sỹ Hoè

Ngõ 3, tổ 75 Hoàng Cầu, phường

Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội

Ngô Xuân Hải xóm 12, xã Nam Giang, huyện

Nam Đàn, Nghệ An

Lê Việt Dũng

E5, Phòng 501, phường Ngã Tư

sở, quận Đống Đa, Hà Nội

2

Tổng Công ty Hàng Không

Số 200, phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên,

Nguyễn Thị Hiền

Sô 190 Vương Thừa Vũ, tổ 48, phường Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

3

Nguyễn Văn Thạnh

Số 12 hẻm 200/15/8 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quân Long Biên, Hà Nội 3.000 0,21%

Tổng cộng 1.262.300 88%

Nguồn: Công ty cổ phần cao cấp Nhựa Hàng Không

Trang 17

5 Danh sách những Công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, danh sách những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành

5.1 Danh sách các công ty mà APLACO đang nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần

2 Tổng Công ty Hàng Không

Số 200, phố Nguyễn Sơn, phường

Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội 525.400 36,49%

Tổng cộng 1.259.300 87%

6 Hoạt động kinh doanh

Trong mọi hoạt động của mình, Công ty luôn luôn lấy chất lượng sản phẩm và dịch vụ đặt lên hàng đầu Hiện nay, Công ty đang thực hiện các hệ thống quản lý bao gồm: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000; hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004, Hệ thống tiêu chuẩn HACCP, KAIZEN Ngoài ra, Công ty còn áp dụng chương trình quản lý 5s của Nhật bản Các sản phẩm của Công ty luôn luôn có được chất lượng cao và ổn định với giá bán hợp lý Nhờ chính sách kinh doanh nhất quán như vậy, các sản phẩm của Công ty nhanh chóng giành được niềm tin của khách hàng,

đã và đang có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và tiếp tục tăng thị phần trong nước cũng như xuất khẩu Đây chính là nguyên nhân chính giúp cho Công ty có được tốc độ tăng trưởng, phát triển cao và vững chắc, ngày càng nâng cao đời sống của CBCNV đồng thời không ngừng gia tăng giá trị cho các cổ đông

6.1 Các loại hình kinh doanh và dịch vụ

Các loại hình dịch vụ chính do Công ty cung cấp bao gồm:

- Nhóm sản phẩm cao cấp phục vụ cho các Hãng hàng không trong và ngoài nước bao gồm các sản phẩm:

Trang 18

 Sản phẩm DTD hạng C, hạng Y;

 Bộ khay cốc 2 mầu, 1 màu;

 Các loại que khuấy;

 Khay nhôm hâm nóng các loại;

 Ly nhựa;

 Các loại dây niêm phong;

 Khăn giấy thơm

MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU

- Nhóm sản phẩm phục vụ cho hàng công nghiệp:

Công ty đã trở thành nhà cung cấp thường xuyên cho các khách hàng: Công ty Ford Việt Nam, Takanichi, Toyota, Honda, Yamaha, Nestle, Moto Hightech, Các công ty Bánh kẹo, Santomat, Khoá Việt Tiệp, các nhà máy sản xuất thực phẩm khô, Canon, Fujikin

MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU

Trang 19

Nắp labo Thùng nhựa sống Khay nhựa EDEXY

- Nhóm sản phẩm Bao bì đóng: Công ty chuyên cung cấp các loại mẫu mã hộp kẹo cho các công ty bánh kẹo như Hải Hà Tokobuki, Hải Châu, Hữu Nghị các bao bì túi cho các công ty muối

- Nhóm sản phẩm dùng một lần: Sản phẩm Cốc, bát, đĩa, thìa, dĩa

Các sản phẩm dùng một lần được sản xuất để xuất khẩu trên 22 nước trên thế giới bao gồm: Anh, Đức, Mĩ, Nhật, úc, Thuỵ Điển, Malayxia, Trung Quốc, Nigieria, Nga, Canada, Hàn Quốc

- Nhóm sản phẩm gia dụng: Bằng dây truyền công nghệ hiện đại của Châu Âu và Nhật Bản, APLACO đã sản xuất ra hàng loạt các mặt hàng gia dụng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, với các kích thước, kiểu dáng, máu sắc đa dạng và phong phú, bao gồm: bình đường quai inox, bình đường nhựa, bình nước nhiệt, chậu hoa, âu hấp thức ăn, ca uống nước hai lớp, gáo múc nước, …

6.2 Doanh thu và lợi nhuận theo từng nhóm dịch vụ

a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Trang 20

Tổng doanh thu thuần 84.849.646.364 100% 92.092.254.641 100% 129.481.880.272 100%

Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không

Doanh thu từ nhóm thị trường là Vietnam Airines chiếm tỷ trọng cao nhất trong 02 năm vừa qua, chiếm 38,6% năm 2007 trên tổng doanh thu thuần Ngoài ra, doanh thu

tư nhóm thị trường xuất khẩu và ngành công nghiệp chiếm khoảng 39.6%/tổng doanh thu thuần năm 2007 Doanh thu từ nhóm thị trường Vietnam Airlines chiếm tỷ lệ cao, đồng thời đây là khách hàng truyền thống và rất ổn định của APLACO Điều này cho thấy mức độ ổn định về doanh thu của APLACO là tương đối tốt

CƠ CẤU DOANH THU CỦA APLACO NĂM 2007

3 Sản phẩm nhựa phục vụcho ngành công nghiệp

4 Sản phẩm nhựa phục vụcho dân dụng

5 Các sản phẩm nhựa xuấtkhẩu

b) Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

LỢI NHUẬN THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Đơn vị: VND

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ 84.849.646.364 92.092.254.641

129.481.880.27

2 Giá vốn hàng bán và cung cấp các dịch vụ 67.186.119.732 79.195.390.28

1

106.072.234.01

6 Lợi nhuận gộp về bán hàng và c/c dịch vụ 17.663.526.632 12.896.864.36

0 23.409.646.256

Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không

Trang 21

CƠ CẤU LỢI NHUẬN GỘP CỦA APLACO 2007

Chỉ tiêu (theo nhóm thị trường) Giá trị (đồng) Tỷ trọng

4 Sản phẩm nhựa phục vụ cho dân dụng 1.567.742.832 12,16%

5 Các sản phẩm nhựa xuất khẩu 2.733.877.307 21,20%

Tổng Lợi nhuận gộp 12.896.863.860 100,00%

Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không

CƠ CẤU LỢI NHUẬN GỘP NĂM 2007 THEO NHÓM THỊ TRƯỜNG

Không

3 Sản phẩm nhựa phục vụcho ngành công

nghiệp

4 Sản phẩm nhựa phục vụcho dân dụng

5 Các sản phẩm nhựaxuất khẩu

Lợi nhuận gộp năm 2007 có giảm so với năm 2006, do một một số nguyên nhân chủ quan

và khách quan: vào cuối năm 2007 diễn biến kinh tế chung của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng không được thuận lợi, giá dầu thô tăng cao dẫn đến giá nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu tăng tương ứng, chêch lệch tỷ giá, cước vận chuyển tăng nhanh, đồng thời giá bán sản phẩm không theo kịp sự tăng giá của đầu vào (do các hợp đồng đã kỹ kết

có thời hạn thường trong 1 năm) Tuy nhiên, trong năm 2008 lợi nhuận gộp tăng lên gần gấp đôi năm 2007, từ hơn 12 tỷ lên đến hơn 23 tỷ VND, lợi nhuận gộp tăng đột biến như

Trang 22

vậy là do Công ty ký kết thêm các hợp đồng mới và gia hạn các hợp đồng cũ Ngoài ra cuối năm 2008 giá nguyên liệu ngành nhựa đang giảm mạnh, từ 2000 USD/tấn xuống còn

800 USD/tấn Do vậy, doanh thu và lợi nhuận trong thời gian tới là khá khả quan

6.3 Chi phí kinh doanh

Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty và các chi phí khác đƣợc thể hiện trong bảng sau:

CHI PHÍ KINH DOANH

Giá trị

% Doanh thu

Giá trị

% Doanh thu

Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa cao cấp Hàng Không

Trong những năm vừa qua, APLACO đã đạt đƣợc những thành quả nhất định trong việc kiểm soát chi phí, nhất là khoản chi phí quản lý doanh nghiệp Khoản chi phí này giảm mạnh trong năm 2007 từ mức trung bình khoảng 9%/doanh thu xuống mức 5%/doanh thu năm 2006 Đạt đƣợc thành tích trên chính là nhờ APLACO đã quản lý theo quy trình khoa học, hợp lý

6.4 Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ

Chất lƣợng dịch vụ là yếu tố tối quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của APLACO Chất lƣợng dịch vụ liên quan đến thành công hay thất bại của Công ty Chính vì lẽ đó việc kiểm tra chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ luôn đƣợc Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên APLACO coi trọng Hàng loạt các quy định về chức năng nhiệm vụ, quy trình thực hiện công việc, trình tự báo cáo và kiểm tra, xử lý, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ đã đƣợc ban hành và tuân thủ nghiêm ngặt Mọi yêu cầu hợp lý của khách hàng đều đƣợc đáp ứng đầy đủ, kịp thời; mọi trục trặc đều đƣợc khắc phục, nhanh chóng

Trang 23

Trong quản lý chất lượng APLACO tuân thủ theo Hệ thống quản lý Chất lượng và Môi trường của Công ty theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 và ISO 14000

Ngoài ra những yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng ISO như : Sự phù hợp, Không ngừng nâng cao chất lượng, Tuân thủ hợp đồng, Khắc phục kịp thời, Thỏa mãn nhu cầu khách hàng, Thanh tra, kiểm toán nội bộ, Biện pháp phòng ngừa v.v cũng được Công ty áp dụng trong thực tế quản lý hàng ngày

 Máy phun ép nhựa EP30;

 Máy gia công khuôn mẫu VMC-1166,…

Năng lực sản xuất hiện tại của Công ty là tương đối lớn so với các doanh nghiệp trong ngành Với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề, nhiều kinh nghiệm và nguyên liệu nhập ngoại, thiết bị hiện đại, nhiều sản phẩm của APLACO đã đạt tiêu chuẩn quốc tế Các đặc tính cơ, lý, hoá, vệ sinh công nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu cho phép

Các sản phẩm của Công ty được kiểm tra thực tế bằng các máy móc thiết bị thử sau: Máy thử độ cứng, Máy thử kéo; Máy thử áp lực trong; Thiết bị thử độ bền va đập; Thiết bị đo độ dày sản phẩm; Máy thử áp lực ngoài; Các dụng cụ đo điện tử

Hiện nay, Công ty chính thức được tổ chức Quốc tế TUV NORD (CHLB Đức) cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và Công ty cũng đạt chứng chỉ quản lý Môi trường theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14001:1996

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được Công ty thực hiện một cách nghiêm ngặt, thống nhất: toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, sản xuất và cung cấp sản phẩm cho khách hàng Tất cả cán

bộ công nhân viên của Công ty chịu trách nhiệm đối với công việc của mình cũng như

Trang 24

được tạo điều kiện để chủ động tham gia và các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ TIÊU BIỂU

6.6 Hoạt động Marketing

Tình hình nghiên cứu thị trường

Duy trì những khách hàng thân thiết (cả đầu vào và đầu ra), tìm kiếm thêm khách hàng mới và hiệu quả luôn luôn là một định hướng cốt lõi trong đàm phán, ký kết hợp đồng

và cam kết với khách hàng của APLACO

Trang 25

Hoạt động nghiên cứu thị trường đang được Phòng Marketing đảm trách APLACO, thường xuyên thực hiện các công nghiên cứu nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước

và tham gia các cuộc họp thường niên với khách hàng ở nhiều nước trên thế giới Từ

đó nắm bắt được cầu hàng hoá và xây dựng chiến lược đáp ứng

Hoạt động quảng bá thương hiệu

Được xây dựng trên cơ sở uy tín và chất lượng, thương hiệu APLACO ngày càng được củng cố vững mạnh trong quá trình hoạt động của Công ty Bên cạnh việc tự giới thiệu sản phẩm thông qua nắm bắt nhu cầu khách hàng, nhờ uy tín tốt trong quan hệ với đối tác và bạn hàng, Công ty còn được các khách hàng và đối tác truyền thống giới thiệu thêm các khách hàng mới Đây là một lợi thế quan trọng của Công ty trong tình hình thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay

Công ty còn thường xuyên sử dụng những hình thức và phương pháp quảng bá khác như: trang vàng, các bài viết trên các đặc san, thông qua quan hệ trong Hiệp hội Nhựa Việt Nam, tham gia các hiệp hội doanh nghiệp, hội chợ triển lãm quốc tế

Hệ thống phân phối

Với đặc điểm sản xuất theo đơn hàng và quy cách mẫu mã của khách hàng - là những doanh nghiệp lớn, có thời gian hoạt động lâu đời trong ngành, APLACO đã có được một mạng lưới tiêu thụ rộng lớn: cấp số lượng lớn sản phẩm cho Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam, thì trường trong nước và trên 22 nước trên thế giới

Chính sách giá cả

Chính sách kinh doanh của Công ty là ưu tiên giữ vững thị phần và khách hàng tiêu thụ thông qua chiến lược và chính sách chất lượng sản phẩm Chính sách giá được sử dụng linh hoạt theo chính sách khách hàng, phân khúc thị trường và yêu cầu chất lượng cụ thể của đơn hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy, APLACO vẫn luôn được khách hàng đánh giá cao về uy tín và chất lượng sản phẩm, đồng thời mong muốn hợp tác lâu dài với Công ty

6.7 Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Công ty chú trọng đến công tác nghiên cứu cải tiến quy trình hoạt động, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, kiểu dáng, mẫu mã và chất lượng sản phẩm Không ngừng học hỏi kinh nghiệm để sản xuất ra những loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày

càng đa dạng của thị trường

Trang 26

Từng bước áp dụng ứng dụng những công nghệ kỹ thuật hiện đại vào quy trình sản xuất Nghiên cứu cải tiến sản phẩm để Công ty quản lý một cách dễ dàng đến từng lô hàng sản phẩm thông qua đó phát hiện và xử lý kịp thời hàng gian, hàng giả

6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế, bản quyền

Nhãn hiệu thương mại của Công ty: Ngày 04/10/1995, Công ty cổ phần Nhựa cao cấp

Giấy đăng ký này có hiệu lực 10 năm tính từ ngày 04/10/1995

Và Công ty được đã tiếp tục đăng ký gia hạn từ ngày 04/10/2005 đến 04/10/2015 Phát minh sáng chế, bản quyền:

SẢN PHẨM CUNG CẤP

50/APLACO

06/06/2007

Công ty TNHH RHYTHM PRECISION Việt Nam

31/12/2008

Khay linh kiện, chi phí khuôn khay linh kiện

EN08NHK01 08/04/2008

Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam

Giao hàng tháng

Dụng cụ suất ăn trên máy bay

05-08HĐMB 13/05/2008

Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam 31/12/2008 Tấm nhựa Nylon

61/HĐHH/PA2

008

10/4/2008

Công ty CP Hàng Không PACIFIC AIRLINES

31/12/2008

Ly nhựa cao, Túi rác lớn, Túi xốp lớn, Túi giác cuộn, Seal nhựa

31/12/2008 Tấm che LDPE

Trang 27

SỐ HĐ NGÀY KÝ

HĐ TÊN ĐỐI TÁC

THỜI HẠN HỢP ĐỒNG (NĂM)

SẢN PHẨM CUNG CẤP

08/HĐ/ĐCTN/

KHVT 25/01/2008

Công ty TNHH MTV Điện Cơ Thống Nhất

Chụp thân QĐM400 ĐA, ĐK

126/HĐ/MPC

5/4/2008

Công ty CP Dược TW MEDIPHARCO- TENAMYD

Môi giới xuất khẩu

46/APLACO 22/05/2007

Công ty TNHH CN Muto Hà Nội 31/12/2008

Khay linh kiện 008-002

Đặc trưng của hợp đồng trong lĩnh vực hoạt động của Công ty là các hợp đồng có thời hạn hiệu lực trong một khoảng thời gian sau đó hầu hết được gia hạn Nên, bên cạnh các hợp đồng đang thực hiện thì còn nhiều các hợp đồng cũ sẽ được khách hàng gia hạn và các hợp đồng đang thực hiện khi hết thời hạn sẽ được khách hàng tiếp tục gia hạn Do vậy, nguồn tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối ổn định

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm 2006 và 2007, và năm 2008

CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Đơn vị tính: VND

STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 % tăng giảm

2007/2006 Năm 2008

1 Tổng giá trị tài sản 84.132.615.134 83.547.820.973 -0,70% 103.362.362.470

2 Doanh thu thuần 84.849.646.364 92.092.254.641 8,54% 129.481.880.272

3 Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh 1.466.912.423 1.040.898.382 -29,04% 1.631.634.035

4 Lợi nhuận trước thuế 1.711.379.871 1.149.358.545 -32,84% 2.169.027.120

5 Lợi nhuận sau thuế 1.702.620.466 1.149.358.545 -32,49% 2.169.027.120

Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2006 và 2007 và BCTC năm 2008

Trang 28

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty từ năm 2006 đến 2008 tốt Doanh thu và lợi nhuận ròng của APLACO năm 2007 có giảm một lượng nhỏ so với năm 2006 Sự giảm sút này là do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan: giá nhập khẩu nguyên vật liệu tăng cao, cước vận chuyển tăng; chêch lệch tỷ giá ngoại tệ giữa liên ngân hàng và

tỷ giá thanh toán quá lớn; một số đơn hàng phục vụ cho VN- Airline trong trong năm

2007, giá cung cấp còn thấp (VN- Airlines là Tổng Công ty mẹ); giá bán sản phẩm không theo kịp được giá tăng của đầu vào Tuy nhiên sang đến năm 2008 Doanh thu và Lợi nhuận đều tăng cao so với năm 2007, nửa cuối năm 2008 giá dầu hạ đã kéo theo giá nguyên liệu nhựa nhập khẩu giảm mạnh Các nhà nhập khẩu nước ngoài đang chuyển hướng từ Trung Quốc sang Việt Nam Đây sẽ là thời cơ lớn cho Công ty trong năm 2009

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty trong hai năm qua

b) Khó khăn:

Những biến động kinh tế bất lợi về toàn cầu cũng như của đất nước đã ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Là một doanh nghiệp sản xuất, Aplaco cũng đã chịu ảnh hưởng quá lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình:

- Giá dầu thô tăng cao: dẫn đến giá NVL nhựa tăng tương ứng; giá vật tư nguyên liệu tăng cao từ 30-35% kéo dài, một số loại nguyên vật liệu khan hiếm trên thị trường như PP, PE gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu kịp thời đáp ứng sản xuất

- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giữa liên ngân hàng và tỷ giá thanh toán quá lớn (14%),

tỷ giá ngoại tệ tăng cao, lãi suất ngân hàng quá cao Xăng dầu, vận chuyển cũng tăng 48% cả từ năm 2007-2008, làm tăng tất cả chi phí đầu vào và rất khó khăn trong thanh toán nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu…

- Một số đơn hàng phục vụ cho VN – Airline có giá bán thấp, có những mặt hàng bị

lỗ tới 20%- 25%, nhưng vì là khách hàng thường xuyên, là tổng công ty mẹ cho nên Aplaco cũng đã phải chịu lỗ để cung cấp Do vậy một số đơn hàng do không tăng được giá bán phải hủy bỏ, các mặt hàng cung cấp cho VNA không tăng giá

Trang 29

bán trong suốt thời gian dài và một số sản phẩm đã bị thua lỗ như: cốc nhựa cao, các loại túi, hộp nhôm…

- Sự cung cấp điện không ổn định trong sản xuất đã gây hậu quả rất lớn đến việc kinh doanh của công ty (sản phẩm và đề xê quá lớn, không thể tái sinh được trong

6 tháng ( gần 10.000 kg) Chi phí cho việc khắc phục: trên 1 tỷ VNĐ

- Cước phí vận chuyển / dịch vụ tăng mạnh

- Giá bán sản phẩm không thể theo kịp với giá đầu vào

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Theo hiệp hội Nhựa Việt Nam, hiện nay có khoảng gần 2.000 Doanh nghiệp hoạt động sản xuất – kinh doanh trong lĩnh vực Nhựa trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chủ yếu ở Tp.HCM (tại Tp.HCM chiếm hơn 80%) thuộc mọi thành phần kinh tế với hơn 95% là Doanh nghiệp tư nhân Tuy nhiên số lượng các doanh nghiệp có thể sản xuất được các sản phẩm nhựa cao cấp chất lượng cao chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp

Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, nhờ đầu tư cho chất lượng, giờ đây sản phẩm nhựa cao cấp của APLCO đã đáp ứng được những yêu cầu khắt khe và đa dạng của thị trường Hiện nay Công ty là một trong những Công ty hàng đầu cung cấp các sản phẩm nhựa cao cấp cho ngành Hàng không với doanh thu chiếm khoảng 48% tổng doanh thu của Công ty Khách hàng của Công ty, ngoài những bạn hàng lớn trong ngành Hàng không (Việt Nam Airlines, Pacific Airlines), còn có một đội ngũ bạn hàng truyền thống, thường xuyên đặt hàng với số lượng lớn như các Công ty: Rạng Đông, Bánh kẹo Hải Châu, Hải Hà, Kotobuky, Bánh kẹo Hà Nội, Khoá Việt Tiệp Sản phẩm của APLACO ngày càng phong phú và đa dạng: Từ các sản phẩm nhựa cao cấp phục

vụ sản xuất công nghiệp đến các sản phẩm nội thất, đồ gia dụng, các loại bao bì (công nghiệp, thực phẩm) Nhiều sản phẩm đã được xuất khẩu sang thị trường khối SNG,

Bỉ, Đài Loan, Hồng Kông, Triều Tiên, Nhật Bản, Mông Cổ, Lào

8.2 Triển vọng phát triển của ngành

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, những năm qua, ngành nhựa Việt Nam đã vươn lên đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân và khẳng định được vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế

Theo hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong hơn 10 năm qua, tốc độ tăng trưởng của ngành Nhựa từ 15 – 20% mỗi năm và đã được thừa nhận là một ngành năng động trong nền kinh tế quốc gia Năm 2007, ngành nhựa sản xuất và tiêu thụ gần ba triệu tấn sản phẩm Sản phẩm nhựa tính trên đầu người năm 1990 chỉ đạt 3,8 kg/năm thì nay đã tăng

Trang 30

lên 22,1 kg/năm Các doanh nghiệp ngành nhựa đã đầu tư hơn hai tỷ USD nhập các thiết bị máy móc hiện đại của Ðức, I-ta-li-a, Nhật Bản, Pháp , đáp ứng cơ bản nhu cầu của bốn lĩnh vực: tiêu dùng, xây dựng, bao bì và kỹ thuật cao Kim ngạch xuất khẩu của ngành Nhựa liên tục tăng, năm 2001 xuất khẩu trực tiếp chỉ đạt 100 triệu USD thì đến năm 2006 đã tăng lên 479 triệu USD, năm 2007 kim ngạch xuất khẩu của ngành nhựa Việt Nam đạt 700 triệu USD, tăng 46% so với năm 2006 Hiện nay, các sản phẩm Nhựa Việt Nam đã xuất khẩu đến trên 48 quốc gia trong đó tập trung ở các thị

trường chính như: Mỹ, Nhật, EU, Anh…, mức độ tăng trưởng bình quân từ 25% – 43% Mục tiêu của ngành Nhựa Việt Nam là nỗ lực phấn đấu đưa kim ngạch xuất khẩu của ngành vào khoảng 1 tỷ USD vào năm 2008

Trang 31

(Nguồn: Hiệp hội Nhựa Việt Nam) Khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp nhựa là việc cung cấp nguyên liệu phụ thuộc phần lớn vào nhập khẩu và sự biến động liên tục về giá nguyên liệu Hiện nay, trong cả nước chỉ có hai nhà máy sản xuất PVC resin là Công ty TPC Vina, Công ty TNHH nhựa và hóa chất Phú Mỹ với tổng công suất mỗi năm khoảng 250.000T PVC; một nhà máy khác của Công ty hóa chất LG Vina mỗi năm cung cấp khoảng 150.000T nguyên liệu DOP

Nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu của các doanh nghiệp nhựa Vì vậy, hằng năm, ngành nhựa phải nhập khẩu từ hai triệu đến 2,5 triệu tấn các dòng nguyên liệu khác như: PE, PP, ABS, PC, PS

Tổng nguyên liệu Nhựa nhập khẩu qua các tháng (từ 2005 – 2007)

(Nguồn: Hiệp hội Nhựa Việt Nam) Theo quy hoạch tổng thể phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2010 của Bộ Công Thương, ngành nhựa phải trở thành một ngành kinh tế mạnh, phải sử dụng nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước, sử dụng công nghệ vật liệu mới, đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã Chỉ tiêu phát triển của ngành cho giai đoạn 2006-2010 phải đạt

15%/năm, chủ động được 30% nguyên liệu nhựa sản xuất trong nước vào năm 2010

8.3 Định hướng phát triên của Công ty

Trang 32

Đối với công tác điều hành sản xuất (Giảm tiêu hao nguyên vật liệu, cắt giảm chi phí)

 Giải pháp về cắt giảm chi phí được Công ty đặc biệt chú trọng Công ty sẽ rà soát xây dựng chi tiết định mức kinh tế kỹ thuật cho từng sản phẩm, qua đó sẽ cắt giảm, tiết kiệm phí Đồng thời, khi sản suất đồng loạt, tăng sản lượng thì chi phí

cố định trên sản phẩm sẽ giảm, tăng lợi nhuận để lại cho Công ty

 Tăng năng suất và tay nghề của người lao động sẽ giảm tiêu hao nguyên vật liệu hỏng, giảm chi phí vật liệu trên đầu sản phẩm Đầu tư công nghệ dây chuyền tự động, giảm lao động thủ công, thu nhập bình quân cá nhân tăng nhưng tổng quỹ lương của Công ty sẽ giảm

 Sử dụng hợp lý vốn lưu động, giảm tối đa hàng hoá tồn kho, đồng thời áp dụng

đa dạng phương pháp thanh toán (Thanh toán ngay; nếu trả chậm thì có cơ chế chiết khấu giá linh hoạt) Đồng vốn được quay vòng tối đa, giảm lãi vay

Đối với công tác phát triển kinh doanh

 Đối với thị trường xuất khẩu, trong thời gian tới Công ty sẽ phải chủ động xuất khẩu thông qua hơn 22 nước trên thế giới Phương thức bán hàng sẽ qua các nhà phân phối lớn tại thị trường sở tại

 Hàng nhựa công nghiệp duy trì bạn hàng lâu dài với các khách hàng truyền thống, đồng thời chủ động gặp gỡ trực tiếp để nắm bắt nhu cầu các khách hàng mới, giao hàng trực tiếp đến nhà máy bên mua APLACO sẽ lên danh mục khách hàng tiềm năng, thu thập thông tin của nhà cung cấp để xây dựng một chiến lược cạnh tranh cụ thể

 Đối với hàng nhựa gia dụng, giải pháp thị trường Công ty áp dụng là bán hàng thông qua các kênh phân phối bao gồm: Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, hệ thống các cửa hàng bán buôn đồ nhựa tại các khu vực đại lý và các hệ thống siêu thị lớn tại Hà Nội, Tp Hố Chí Minh và một số tỉnh thành khác

Đối với công tác quản lý nhân lực

 Sau khi sắp xếp lại lao động, APLACO sẽ xây dựng lại đơn giá tiền lương sản phẩm và quỹ lương của Công ty, đồng thời xây dựng lại chế độ lương thưởng để

có đãi ngộ xứng đáng theo hiệu quả công việc

 Công ty sẽ chú trọng hơn nữa tới việc tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại theo hướng giảm thiểu lao động giản đơn, thu hút các lao động có tay nghề chuyên môn giỏi Với đội ngũ đồng đều sẽ nâng cao năng suất, giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của APLACO

Đầu tư

Trang 33

 Định hướng đầu tư của doanh nghiệp là ưu tiên đầu tư vào những dây chuyền công nghệ hiện đại để đảm bảo năng suất cao, sản phẩm chất lượng tốt và giảm chi phí lao động thủ công Công tác đầu tư được kết hợp xem xét cùng với các yếu tố về thị trường và lợi nhuận

 APLACO tập trung đầu tư xưởng cơ khí chế tạo khuôn mẫu

 Mở rộng nhà xưởng sản xuất, và kho tồn trữ hiện tại đáp ứng sản lượng ngày một gia tăng của Công ty trên mặt bằng hiện có

 Tăng cường vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi gia nhập WTO

Phát triển thị trường

Tiềm năng của ngành nhựa Việt Nam rất lớn, tuy nhiên, mức độ cạnh tranh trong ngành sẽ ngày càng gay gắt Vì vậy, với điểm xuất phát và khả năng hiện có của mình, APLACO đã chủ động xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh hợp lý

 Thị trường Vietnam Airlines luôn là thị trường mục tiêu quan trọng của APLACO Sự ổn định của thị trường này sẽ là cơ sở phát triển cho Doanh nghiệp tiếp cận và chiếm lĩnh những thị trường ngoài ngành

 APLACO tập trung phát triển nhanh và liên tục mở rộng hai thị trường mục tiêu quan trọng là hàng xuất khẩu và hàng công nghiệp

 Thị trường xuất khẩu mục tiêu hướng đến những nước phát triển như Mỹ, Australia, Nhật Bản và các nước Tây Âu với các sản phẩm nhựa dùng một lần Tham gia được thị trường xuất khẩu, số lượng đặt hàng lớn, ổn định, phương thức giao nhận, thanh toán nhanh chóng Vì vậy, ngoài việc xúc tiến thị trường, APLACO sẽ xây dựng kế hoạch đầu tư mới bổ sung và định hướng nghiên cứu các sản phẩm nhựa tự huỷ

 Định hướng của Công ty là giảm dần tỷ trọng thị phần VNA nhưng không ngừng tăng nhanh về số lượng Trong thời gian tới, nhiệm vụ đặt ra là Công ty tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm (đầu tư theo chiều sâu - đầu tư đổi mới khuôn mẫu)

 Thị trường nhựa công nghiệp đã được đầu tư, nay tiếp tục duy trì và khai thác tối

đa các dây chuyền đã đưa vào sử dụng Đối tượng khách lựa chọn là các doanh nghiệp liên doanh

Đối với thị trường tiêu dùng trong nước, sản phẩm nhựa của APLACO hiện đang kém lợi thế cạnh tranh, do sản phẩm chất lượng cao phục vụ đối tương có thu nhập cao Tuy nhiên, Công ty sẽ tham gia thị trường với các điểm khác biệt để đón đầu xu hướng tự nhiên của tiêu dùng mức sống cao hơn, ý thức tiêu dùng của người dân sẽ khắt khe

Trang 34

hơn Vì đặc điểm này, khách hàng tiêu dùng nhựa gia dụng của APLACO sẽ có xu

hướng tập trung ở các thành phố lớn

9 Chính sách đối với người lao động

9.1 Số lượng người lao động trong Công ty

Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 30/06/2008 là 242 người, cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ

II PHÂN THEO CÔNG VIỆC 242 100%

1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn 89 36,78%

2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn 153 63,22%

9.2 Chính sách đối với người lao động

a) Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ trưa 1h Khi

có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động

Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ lễ và Tết 8 ngày theo quy định của Bộ Luật Lao động Những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc Ngoài ra, cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên lại được cộng thêm 01 ngày phép

Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên Công ty được nghỉ ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm và được hưởng nguyên lương Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ

04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 04 tháng lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả

Ngày đăng: 20/12/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC CHÀO BÁN 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển (Trang 9)
6.1. Các loại hình kinh doanh và dịch vụ - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
6.1. Các loại hình kinh doanh và dịch vụ (Trang 17)
6.4. Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ. - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
6.4. Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ (Trang 22)
Tình hình nghiên cứu thị trường - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
nh hình nghiên cứu thị trường (Trang 24)
dƣới hai hình thức: thƣởng cổ phiếu và bán cổ phiếu với giá ƣu đãi so với giá thị trƣờng - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
d ƣới hai hình thức: thƣởng cổ phiếu và bán cổ phiếu với giá ƣu đãi so với giá thị trƣờng (Trang 36)
Tại thời điểm 30/06/2008, tình hình nợ vay của Công ty nhƣ sau: - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
i thời điểm 30/06/2008, tình hình nợ vay của Công ty nhƣ sau: (Trang 37)
1 Ngân hàng Công thƣơng KCN Bắc Hà Nội 17,00% 3.903.520.936 2 Công ty Cho thuê Tài  - Tài liệu Tiểu luận: Quản Lý Rủi Ro doc
1 Ngân hàng Công thƣơng KCN Bắc Hà Nội 17,00% 3.903.520.936 2 Công ty Cho thuê Tài (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w