Một thang đo mà có độ tin cậy cao có nghĩa là các biến quan sát nhỏ bên trong nó càng thể hiện được tính chất của nhân tố mẹ hay là thể hiện được tính chất của biến tiềm ấn.. Nếu 1 thang
Trang 2NGHIÊN CỨU MAR.2 Câu 1: Xử lí câu hỏi nhiêu lựa chọn
“SẼ tin sử mẽ CTEE |E=E
“SẼ tìm sự ma mại CRÉC |:
AẾP Ir mơ ⁄/TMIIIrTMI 'Y
VuMtatifE% Âu t3 CIIMEI FLš Ei[clhslardes (are thất
'Gabeiyie+
Hme
Lm
He Set rlefred hen an 0rty nviênHie In {it Mufiple Resprnine Freusricfa vệ CTpoesitfin pdf Gceiarer, Liae
Ielrte julipie F;ecgkffrse S3 (íi The [IR nen N0 13615 Lý Evl PI-A/]ilf6
Cũng Hạn
B2: Chọn tất cả các biến thuộc câu nhiều lựa chọn đưa vào khung Variables m Set
B3: Khai báo cách mã hoá ở khung Variables Are Coded As:
e Nếu dùng cách mã hoá I: dùng dạng câu hỏi phân đôi Có — Không, ta sẽ khai báo biên ở dòng Dichotomies Và sẽ đêm giá trị “Có” ở ô Counted value Đôi với ví dụ trên, do ta khai báo "1 là Không”, "2 là Có”, nên ở ô này ta sẽ nhập giá trị cân đêm là “2”
® Nêu dùng cách mã hoá 2, ta sẽ khai báo ở dòng Categories, và đêm các sô thứ
rtự của biến Trong ví dụ trên có 6 biến, ta sẽ đếm từ giá trị Ì đến 6 tại ô Range:
I through: 6
B4: Khai báo tên và nhãn biến ở khung Name và Label
B5: Click vào Add để xác nhận biến tổng hợp đã được tạo -> Click chọn Close đề
hoàn tất quá trình định dạng biến tổng hợp
2 Phân tích tần số Frequency
BI: Từ menu Analyze -> Multiple Response -> Frequency, xuất hiện hộp thoại sau:
Trang 3
si h|u|{Ípnfe [fesporse Ý reqte ncÏes
WiAllipie Riesporrse Sel+ Tialbie{+] To
Mtssirm| Wậtre+
Exchude ceres Eelm/ire wuÊlwế rêciotcrhde-r
EXCH Kim C®ke# E5TWEIIE (JVIRIWEt C-HÍIECKNIES
Etetl | Gancml Huy:
B2: Đưa biến tổng hợp vừa tạo ở phần trên vào ơ Tables for -> Click chọn Ok để hồn
tien su cat viem ruotthua 38 69.1% 76.0%
tien su mo lay thai 3 5.5% 6.0%
TFONG HOP' tien su phau thuat u buong
-Percent of Responses: phần trăm trên tổng sự trả lời (vì mỗi bệnh nhân cĩ thể
cĩ nhiều tiền sử phầu thuật nên tổng sự trả lời = 55 > cỡ mẫu quan sát = 50)
Câu 2: Thống kê mơ tả - Thống kê tần số - Biểu đỗ
Thống kê mơ tả là kỹ thuật giúp người nghiên cứu mơ tả tổng quát về đặc điểm của mâu nghiên cứu vả kêt quả khảo sát được VD: mâu khảo sát cĩ bao nhiêu nam, bao
thi@ngwfc@ĩ thaoAnhiơndaggdbtala6PEIGMnibaqiidjiêuenesrked HW, điểm trung bình
2
Trang 4Thống kê mô tả gồm thống kê trung bình và thống kê tần số
1 Thống kê tần số
Thống kê tần số thường sử dụng cho biến định tính VD là các biến về nhân khẩu học
như giới tính, độ tuổi, thu nhập
BI: Chọn menu Analyze ->Descriptive statistics-> Frequencies
B2: Sau đó các biến định tính cần thống kê được đưa vào mục bên phải Variable
B3: Chọn Charts ở bên phải
- _ Trong ô Chart Type: chọn biểu đồ hình cần vẽ (ở đây thường dùng Pie Charts —
biểu đồ tròn)
- _ Trong ô Chart Values: chọn Percentages (thể hiện %)
B4: Nhấp vào continue và chọn OK Kết quả sẽ hiển thị ra output bảng thống kê tần số
và biểu đồ tương ứng của các biến
- _ Cột Frequency: Thể hiện tần số của từng nhóm học vấn
- _ Cột Percent: Tý lệ phần trăm của từng nhóm học vấn
- _ Cột Valid Percent: Tỷ lệ phân trăm hợp lệ của từng nhóm học vân
- _ Cột Cumulative Percent: Phần trăm tích lũy
Trong bảng nảy, chúng ta sẽ quan tâm 2 cột chính là Frequency để xem tần số của từng nhóm giá trị và cột tý lệ phần trăm để xem cơ cấu các giá trị nảy Ví dụ cụ thê ở biển Học vấn, đối tượng khảo sát chủ yếu có học vấn là Trung cấp với 141/220
người, chiếm tỷ lệ 64.1%, số người có học vấn cao trên đại học chiếm số lượng rất
nhỏ chỉ 2/220 người, tỷ lệ chưa tới 1%
Trang 5Lưu ý: Muốn thể hiện % trên biểu đồ, click đôi vào biểu đô sẽ hiện ra bảng
Chart Editor, nhấp vào biểu tượng kụ, sẽ hiển thị ra được số % trên biếu đồ
2 Thống kê trung bình:
Với các biến định lượng ta sẽ chạy thống kê trung bình để xem các chỉ số trung
bình (Mean), giá trị nhỏ nhất (Min), giá trị lớn nhất (Max), độ lệch chuẩn (Stardard
deviation),
Thống kê trung bình đối với các câu định lượng sử dụng bằng thang đo likert để xem mức đánh giá trung bình của đáp viên trên mỗi câu hỏi sẽ ứng với giá trị bao nhiêu Ở thang đo 5 mức độ thì giá trị trung bình là 3, thì khi thực hiện thống kê trung bình ta sẽ biết được mức độ đồng ý của đáp viên nó trên 3 hay dươis 3, tiến gần về 5 hay tiễn gần về 1 Từ đó biết được sự hài lòng hay không hải lòng của đáp viên ứng với từng tiêu chí hoặc yếu tố trên thông tin khảo sát
Cách làm:
BI: Chọn menu Analyze ->Descriptive statistics->Descriptive
B2: Dưa hết tất cả các biến cần chạy thống kê mô tả (thường đưa từng nhóm) từ mục bên trái sang ô bên phải Variable sau đó nhấp OK
Kết quả sẽ xuất ra
- _ Cột N: cỡ mẫu nghiên cứu
- Cột Minimum: giá trị nhỏ nhất của biến Như bên dưới là biển TN, giá trị nhỏ
nhất của TNI1, TN2, TN3, TN5 đều là I, trong khi giá trị nhỏ nhất của biến TN4 là 2
-_ Cột Maximum: giá trị lớn nhất của biến Ví dụ bên dưới tử biến TN2 đến TN5 giá trị lớn nhất đều là 5 trong khi biến TNI giá trị lớn nhất là 4
-_ Cột Mean: giá trị trung bình của biến Đây là cột mang nhiều ý nghĩa giải thích nhất trong bảng Thang đo Likert 5 mức độ, chúng ta có mức điểm 3 là trung
4
Trang 6gian, nếu thiên về 3-5 nghĩa là đáp viên đồng ý với quan điểm của biến đưa ra Ngược lại, nếu thiên về 1-3, đáp viên không đồng ý với quan điểm của biến Biến TNI có Mean = 2.64 < 3, như vậy dữ liệu cho thấy rằng, mức độ đồng ý của đối tượng khảo sát là dưới mức trung gian 3 Trong khi đó, biến TN2, TN3, TN5 có mức Mean năm giữa khoảng 3-4 Riêng biến TN4, mức Mean = 4.41 > 4 cho thấy rằng đáp viên đang rất đồng ý với quan điểm của TN4
-_ Cột Std Deviation: độ lệch chuẩn của biến Giá trị này càng nhỏ cho thấy, đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều (thường rơi vào gần l) Ngược lại nếu giá trị này cao, thể hiển rằng đối tượng khảo sát có nhận định rất khác
biệt nhau đối với biến đó, nên mức điểm cho chênh lệch nhau khá nhiều
Bên cạnh việc một số nhà nghiên cứu đánh giá Mean qua mức trung lập (trong trường hợp nảy là 3), một số nhà nghiên cứu khác thực hiện chia khoảng giá trị để
phân đoạn mức độ Ví dụ, với thang đo 5 mức độ, có thể chia đoạn theo công thức
sau:
Giá trị khoảng cách= (Maximum — Minimum)/n= (5-1)/5= 0.8
Ý nghĩa các mức như sau:
SH ái hà độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha
Trong mô hình nghiên cứu, ta sẽ có các biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc
Các biến độc lập và biến phụ thuộc này trong thống kê được gọi là biến tiềm ân hay nhân tố Các biển tiềm ân nảy không thê trực tiếp đo lường nó được mà chúng ta cần xây dựng những biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ cho biến tìm ấn đó Tập hợp những biến quan sát nhỏ nảy thì được gọi là thang đo của biến tiềm ấn đó
Một thang đo mà có độ tin cậy cao có nghĩa là các biến quan sát nhỏ bên trong
nó càng thể hiện được tính chất của nhân tố mẹ hay là thể hiện được tính chất của biến
tiềm ấn Nếu 1 thang đo có độ tin cậy thấp có nghĩa là các biến quan sát nhỏ bên trong
chưa tốt chưa thê hiện được các khía cạnh của nhân tố mẹ thì khi đó chúng ta dùng
thuật ngữ đo lường độ tin cậy của thang đo có nghĩa là chúng ta đi kiểm tra xem biến
5
Trang 7quan sát của thang đo đó có thể hiện được đặc điểm, tính chất của biến tìm ẩn mẹ hay
không
Nếu chạy kết quả ra tiễn dần về I thì thang đo đó có độ tin cậy cao và các biến
quan sát thể hiện được đặc điểm tính chất của biến tìm ấn mẹ Còn nếu tiễn dần về 0
thì thang đo đó có độ tin cậy thấp, và các biến quan sát nhỏ bên trong của biến tiềm ấn
đó càng thể hiện rất ít tính chất của nhân tố mẹ Chúng ta không được nhằm lẫn thang
đo của biến quan sát của biến tiềm ấn với thang đo Likert
2.2_ Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha trên SPSS
Tuy nhiên, không phải lúc nào tất cả các biến quan sát xI, x2, x3, 14, I5 chúng
ta đưa ra để đo lường cho nhân tố A đều hợp lý, đều phản ánh được khái niệm, tính
chất của A Do vậy, cần phải có một công cụ giúp kiểm tra xem biến quan sát nào phù hợp, biến quan sát nào không phủ hợp để đưa vào thang đo
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha là công cụ chúng ta cần Công
cụ này sẽ giúp kiểm tra xem các biến quan sát của nhân tố mẹ (nhân tố A) có đáng tin cậy hay không, có tốt không Phép kiểm định nảy phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố Nó cho biết trong các biến quan sát
kủô/mô12tâufÐcbifnbndo 4ãrdôoness2msá9ớ tốt đ¿IfenstdcnlÊpiáhândfsbifthnae
ta liệt kê là rất tốt, thể hiện được đặc điểm của nhân tố mẹ, chúng ta đã có được một
thang đo tốt cho nhân tố mẹ này
2.3 Đo lường độ tin cậy băng hệ số Cronbachs Alpha
Cronbach (1951) đưa ra hệ số tin cậy cho thang đo Chú ý, hệ số Cronbach's Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên ) chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát (Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính, Tái bản lần 2, Trang 355)
Hệ số Cronbachs Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn từ 0 đến 1 Về lý thuyết,
hệ số nảy càng cao cảng tốt (thang đo cảng có độ tin cậy cao) Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác Hệ số Cronbach's Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi
là trùng lặp trong thang đo (Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh đoanh, NXB Tài chính, Tải bản lần 2, Trang 364)
2.4 Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbachs Alpha
Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation > 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nguồn: Nunnally, J (1978), Psychometric Theory, New York, MeGraw-HiII) Nếu nhỏ hơn 0,3 thì phải loại biến quan sát đó đi
Trang 8Mức giá trị hệ số Cronbach's Alpha (Nguồn: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2, NXB Hồng Đức, Trang 24)
e_ Từ0.§ đến gần bằng l: thang đo lường tất tốt
e_ Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt
e©_ Từ0‹6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện
Chúng ta cũng cần chú ý đến giá trị của cột Cronbach's Alpha ¡f Iem Deleted, cột nảy biểu diễn hệ số Cronbachs Alpha nếu loại biến đang xem xét Mặc dù đây không phải là một tiêu chuẩn phố biến để đánh giá độ tin cậy thang đo, tuy nhiên, nếu giá trị Cronbach's Alpha ¡f Iem Deleted lớn hơn hệ số Cronbach Alpha của nhóm thì chúng ta nên cân nhắc xem xét biến quan sát này tùy vào từng trường hợp
Cách làm:
BI: Để thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, bạn vào Analyze > Scale >
Reliability Analysis
B2: Thực hiện kiểm định cho nhóm biến quan sát bằng cách đưa các biến quan sát vào
Bực ltems bên phải, Tiếp đó chọn StatIstics
3: Lúc nảy tick vào các mục Scale 1f item deleted, và chọn Continue
Đọc kết quả:
Reliability Statisties Crũnhaeh's
lI'iha El n† ltsrms
Iltem-T otal Statistic=
5ralE lulEairt iŸ MZITÍTIEE ÍÝ |tzrm-Tmtal “&[[i[1a if IEärTI
lItạfm Aslglazd ILäfrI Baálg1t2d GñirlatiarI Dálö1ä dÌ
e_ Cronbach's Alpha: Hệ số Cronbachs Alpha
e© Nofltems: Số lượng biến quan sát
e©_ Scale Mean ¡f Item Deleted: Trung bình thang đo nếu loại biến
e©_ Scale Variance ¡f Item Deleted: Phương sai thang đo nếu loại biến
e Corrected Item-Total Correlation: Tương quan biến tổng
e Cronbach”s Alpha 1f Item Deleted: Hệ số Cronbach°s Alpha nếu loại biễn
Bảng đầu tiên chính là hệ số Cronbach Alpha của nhóm, ở đây ta thấy hệ số Cronbach
Alpha của nhóm TN là 0,790 thì thõa mãn điều kiện là > 0,6
7
Trang 9Tiếp theo chúng ta quan sát hệ số tương quan biến tổng ở bảng thứ 2, xem xét các hệ
SỐ Ở cột Corrected Item-Total Correlation xem có hệ số nào nhỏ hơn 0,3 thì loại
biến đó đi và chạy lại cronbach alpha Còn trường hợp các hệ số này đều lớn hơn 0,3 thì các biến sẽ được giữ lại
Quan sát tiếp tục cột Cronbach°s Alpha if Item Deleted cột này sẽ đưa ra hệ số
Cronbach alpha mới của nhóm khi mà biên quan sát đó được loại bỏ đi Ví dụ như néu
biển TRĐ đợc loại bó đi (lu hệ SỐ cronDach đÌpha HhỚt của nRÓHH Hí Ủ,g 1ã, Tết ác” các giá trị trong nhóm này nhỏ hơn giá trị của Cronbach Alpha trong bảng I thì chấp
nhận hết tất cả các biến
Trường hợp nếu các hệ số nó lớn hơn giá trị Cronbach Alpha sẽ có 2 trường hợp:
- THI:Nếu chúng ta đặt tiêu chuẩn cho hệ số Cronbach Alpha lúc đầu là 0,7 mà
chạy ra bảng thứ 1 có giá trị nhỏ hơn 0,7 Thì đừng nên vội loại bỏ biến tiềm ân nảy, mà chúng ta phải xét các biến quan sát ở đưới xem biến quan sát nào có giá trị ở cột Cronbach°s Alpha ïif Item Deleted lớn nhất và giá trị của nó là lớn hơn hoặc bằng 0,7 thì chúng ta sẽ loại bỏ biến quan sát đó và chạy lại
Cronbach Alpha
- _ TH2: nếu chúng ta có giá trị của cột Cronbach”s Alpha If Iem Deleted lớn hơn giá trị của cronbach alpha chúng ta phải nhớ đên tiêu chuân loại biên là: hệ sô cronbach alpha phảu từ 0,6 trở trên và hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0,3 Nếu biến quan sát thõa mãn 2 điều kiện trên thì chúng ta không loại biến quan sát đó và vẫn giữa biến lại
2.5 Bao nhiêu biến quan sát là đủ cho Cronbach Alpha
- _ Tốt là từ 3 trở lên
- _ Không nên xây dựng quá nhiều biến quan sát (trên 8) sẽ dễ gây trùng lặp thang
đo
- _ Nếu nhân tố lớn và chứa quá nhiều biến quan sát (trên 10) hãy xem xét tách
-_ NiÑhtÑraHhành&*qnSósánhBdi:fệdâ¡ehânrGelphân tích độ tin cậy
Cronbach Alpha Không nên xây dựng thang đo Ï quan sát
- Nhântổ 2 biến quan sát
® Không xuất hiện cột Cronbach Alpha 1f item Deleted
e©_ Nếu Conbach Alpha của nhóm không đạt hoặc có l trong 2 biến có tương quan tổng nhỏ hơn 0,3 thì loại cá thang đo
e© Hạn chế sử dụng thang đo 2 quan sát
Câu 3: Phân tích nhân tổ khám phá EFA trong SPSS
3.1 Khái niệm và ứng dụng
- lên chung của l nhóm các chức năng dùng chủ yêu “thu nhỏ” và tóm tắt đữ
§
Trang 10- _ Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp:
e Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan
trong một tập hợp biến
e© Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không có
tương quan với nhau đề thay thế tập hợp biến gốc có tương quan
e_ Đề nhận dạng I tập hợp I số ít các biến nỗi trội tử I tập nhiều biến
3.2 Các chỉ tiêu trong phân tích EEA
Khi phân tích nhân tô khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đên một sô tiêu chuẩn:
- _ Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkim) = 0.5, mức ý nghĩa của kiểm định
Bartlett = 0.05
- _ Thứ hai hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.45 Nếu biến quan sát nảo có hệ
số tải nhân tố = 0.45 sẽ bị loại (Tabachnick & Fidell, 1989, Using Multivariate
Statistics, Northridge, USA: HarperCollins Publishers)
- _ Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích = 50% và
eigenvalue có giá trị lớnhơn | ở ¬
- _ Tiêu chuân thử tư là khác biệt hệ sô tải nhân tô của một biên quan sát giữa các nhân tố = 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố
Hệ số KMO là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số
của KMO phải đạt giá trị 0,5 trở lên (0,5 <= KMO <= I) là điều kiện đủ để phân tích
nhân tố là phủ hợp Nếu trị số nảy nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tô có khả năng không thích hợp với tập dữ liệu nghiên cứu
Kiểm định Bartlett (Bartletts test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không Chúng ta cần lưu ý, điều kiện cần đề áp dụng phân tích nhân tố là các biến quan sát phản ánh những khía cạnh
khán đồauwElacbeEtmôbnbÂshiô pÏkht EÉ nôr@@qi££<Iö2zớnniđó, Mêm¡6äy điên
cho thấy không có ý nghĩa thống kê thì không nên áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig Bartletts Test < 0.05), chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố
Trị số Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA Với tiêu chí này, chỉ có những nhân tô nào có Elgenvalue = Ï mới được giữ lại trong mô hình phân tích
Tổng phương sai trích (Total Varianee Explained) > 50% cho thấy mô hình
EFA là phủ hợp Coi biến thiên là 100% thì trị số này thể hiện các nhân tố được trích
cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến quan sát
Trang 11Hệ số tải nhân tổ (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biển quan sát với nhân tố Hệ số tải nhân tố càng cao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tô càng lớn và ngược lại Theo Harr & ctg (2009,116), Multivariate Data Analysis, 7th Edition thì:
e©_ Factor Loading ở mức +0.3: Điều kiện tối thiểu để biến quan sát được giữ lại e_ Factor Loading ở mức + 0.5: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê tốt
® Eactor Loading ở mức +0.7: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê rất tốt
Trên thực tế, người ta thường lẫy hệ số tải 0,5 làm mức tiêu chuẩn với cỡ mẫu từ 120 đên dưới 350; lây tiêu chuân hệ sô tải là 0,3 với cỡ mâu từ 350 trở lên
3.3 Cách thực hiện:
I Chạy EFA cho biến độc lập:
BI: Analyze > Dimension Reduction > Factor
B2: Đưa biến quan sát của các biến độc lập cần thực hiện phân tích EFA vào mục
Variables, nêu có biên quan sát nào bị loại ở bước trước đó, chúng ta sẽ không đưa vào phân tích EFA
- _ Descriptives: tích vào mục KMO để xuất giá trị bảng KMO và giá trị Sig của
kiểm định Barlett Nhấp Continue
- _ Extracton: ở đây, chúng ta sẽ sử dụng phép trích PCA (Principal Componenfts Analysis) Chúng ta cũng có thể sử dụng PAE
- - Rotatlon: ở đây có các phép quay, thường chúng ta sẽ hay ssuwr dụng Varimax
và Promax Riêng dạng đề tài đã xác định được biến độc lập lên biến phụ thuộc
chúng ta sẽ sử dụng phép quay Varimax
- _ Options: tích vào 2 mục: Sorted by size giúp sắp xếp ma trận xoay thành từng cột dạng bậc thang đề dễ đọc dữ liệu hơn và Suppress small coefficients giúp loại bỏ hệ số tải không đạt tiêu chuẩn ra khỏi ma trận xoay, giúp ma trận xoay gọn gàng và trực quan hơn Tại mục này sẽ có hàng Absolute value below bạn cần nhập hệ số tải nhân tố Factor Loading tiêu chuẩn Nhấp continue
B3: OK
3.4 Cách đọc:
Chúng ta có khá nhiều bảng tuy nhiên chí cần quan tâm 3 bảng:
Bảng 1: KMO and Barlett?s Test để xem hệ số KMO và sig kiểm định Barlett
HIMO arrl Bartlielt's Test
|<ãiÌ se tr<£J|Kin RMleasLuire cÍ S lÌ Lia@M Nó:
Trang 12Ta có: 0,5 <= KMO= 0,752 <= I, phân tích chấp nhận với tập dữ liệu nghiên cứu
Sig Barlett”s Test = 0,000 < 0,05, phân tích nhân tố là phù hợp
Bảng 2: Total Varianee Explained để xem tổng phương sai trích Total Variance Explained và giá trị Eigenvalue
Total Varianca Explainad
Gompon Iniial Eiqenvalues Extractian Surns sf Squiared Rotatien Suma of Squared
Tatal #u nÝ Cumiuilaflve | Total #ụ nÍ Cuimullalive| Total % dƒ CurnulaBwe
Varianoe Tạ \/ariaioe Tù Vafianice Ki
Giá trị Eigenvalue = 1.428 > I và trích được 6 nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt thông tin
Tổng phương sai trích = 62.586 > 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp Như vậy, 6
nhân tố được trích cô đọng được 62.586% biến thiên các biến quan sát
Bảng 3: Rolated Component Matrix xem ma trận xoay và kiểm tra hệ số tải Factor Loading của các biên quan sát
Từ kết quả ma trận xoay, biến LD5 và DN4 sẽ bị loại
- _ Biến LD§ tái lên ở cả 2 nhân tố là Component I và Component 3, vi phạm tính phân biệt trong ma tra trận xoay với hệ số tải lần lượt là 0.516 và 0.644, mức
chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0.3
II
Trang 13-_ Biến DN4 có hệ số tải nhỏ hơn 0.5, như vậy biến này không tải lên ở nhân tố nào
Tiến hành thực hiện phân tích nhân tổ khám phá EFA lần 2 sau khi đã loại đi 2 biến
quan sát LDS, DN4
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 24 biến quan sát được gom thành 6 nhân tố, tất
cả các biên quan sát đêu có hệ sô tải nhân tô Factor Loading lớn hơn 0.5
2 Chạy EFA cho biến phụ thuộc:
Cách làm: tương tự với biến độc lập chỉ khác ở bước 2 là đưa biến phụ thuộc vào ô Variable
Cách đọc:
KMOD and BarliletL's Test
Kaiser-Mewer-Olkin Rlsasure øf Sampling Adlequaew 684
Ta có: 0,5 <= KMO= 0,684 <= I, phân tích chấp nhận với tập dữ liệu nghiên cứu
Sig Barlett”s Test = 0,000 < 0,05, phân tích nhân tố là phù hợp
Talal %:› d[ Variance | Cumulative 3 Total 9u DỊ Variance | Cumulativwe 5%
Trang 14Giá trị Eigenvalue = 2.043 > 1 và Tổng phương sai trích = 62.586 > 50% Kết luận thang đo được chấp nhận
Component Matrix°
Compmnent
HL2Z HL† 805 853
Khi phân tích EFA cho biến phụ thuộc thay vì nhận xét bảng ma trận xoay thì chúng
ta nhận xét bảng ma trận chưa xoay Bởi vì muôn xoay được phải có 2 nhân tô trở lên
Câu 4: Phân tích ANOVA
4.1 Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố
Phân tích phương sai một yếu tố ( còn gọi là oneway anova) dùng đề kiểm định giả thuyết trung bình băng nhau của các nhóm mẫu với khả năng phạm sai lầm chỉ là
59
Vĩ dụ: Phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính khách hàng (giới tính, tuổi, nghề
nghiệp, thu nhập ) đối với 1 vấn đề nào đó (thường chọn là nhân tố phụ thuộc, vd: lòng trung thành)
Nhiệm vụ của Anova: xem xét có sự khác biệt về trung bình của biến định lượng đối với những giá trị khác nhau của một biến định tính hay không? Ở đây mình sẽ có biến định lượng về lòng trung thành của KH với thương hiệu laptop và mình có các
biến định tính như là độ tuỗi, giới tính, thu nhập, nơi làm việc, tình trạng hôn nhân,
Nhiệm vụ của ANOVA ở đây là xem xét rằng lòng trung thành của khách hàng có sự
khác nhau giữa các mức thu thập, độ tuổi, nơi làm việc, tình trạng hôn nhân hay
không Như là những người có thu nhập cao thì lòng trung thành của họ có nhiều hơn những người có thu nhập thấp hay là những người trẻ có lòng trung thành cao hơn hay thấp hơn những người lớn tuổi hơn
Một số giả định khi phân tích ANOVA:
— Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên
— Các nhóm so sánh phải có phân phôi chuân or cỡ mâu phải đủ lớn đê được xem như tiệm cận phân phôi chuân
— Phương sai của các nhóm so sánh phải đông nhât
13