1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội thực trạng, thời cơ và thách thức

26 420 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Thời kỳ quá độ TKQĐ lên CNXH !là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc tòan bộ lĩnh vực đời sống xã hội ,bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính

Trang 1

A Mỡ đầu:

Vi sao chúng ta chọn chủ nghĩa xã hội (CNXH)? Đây là vấn đề trọng đại

nhiều người muốn làm sáng tỏ vì chỉ có thật sự làm rõ vấn đề này thì trong

đám sương mù dày đặc về tư tưởng và lý luận hiện nay và trong cơn phong ba

bão táp chúng ta mới có thé ty giác, kiên định duy trì và phát triển CNXH Và

cũng chỉ khi làm rõ vấn đề này, chúng ta mới có thể hiểu phải làm thế nào để giữ vững và phát triển CNXH một cách khoa học và hoàn chỉnh Trên con

đường phát triển, những bước quanh co khúc khuỷu là bình thường CNXH

đang ở bước quanh của lịch sử, cũng như nhiều nước tư bản đã từng gặp không ít cơn sóng gió, khủng hoảng Lịch sử ghi nhận những năm 60-70 của thé kỷ trước, khi nhiều nước XHCN dang phat triển, giá trị nhân văn của cuộc sống xã hội trở thành niềm mong ước của nhân dân nhiều nước thì cũng là

thời điểm chủ nghĩa tư bản hốt hoảng biết tự điều chỉnh để thích ứng Bằng thành tựu đổi mới, Việt Nam đang cho thế giới thấy rõ sự tồn tại của chế độ XHCN, đồng thời qua tổng kết lý luận từ thực tiễn, chúng ta cũng đang làm

giàu thêm kho báu tư tưởng của CNXH thế giới Con đường chúng ta đã chọn

đó là con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội và cho đù gặp nhiều khó khăn thử thách nhưng chúng ta vẫn quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đã đạt ra để

xây dựng một nước Việt Nam “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”

Trang 2

B Nội dung

I Những vấn đề cơ bản:

1 Khái niệm:

Thời kỳ quá độ (TKQĐ) lên CNXH !là thời kỳ cải biến cách mạng

sâu sắc tòan bộ lĩnh vực đời sống xã hội ,bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và

nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nứớc cho tới khi tạo ra được những cơ sở của CNXH trên lĩnh vực đời sống xã hội

- Chính trị: cái bản chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ quá độ

chuyền tiếp về mặt chính trị Do nhà nứớc chuyên chính vô sản và ngày càng

được cũng có hoàn thiện

-Kinh tế: đặc trưng của TKQĐ là nền kinh tế nhiều thành phần ,tập

trung là thành phần kinh tế nhà nứơc Các thành phần kinh tế vừa hộ trợ vừa cạnh tranh lẫn nhau

-Xã hội : đây là thế mạnh của TKQĐ,đã gần như loại bỏ sự hằng thù của

sự đấu tranh giai cấp Tương ứng với từng lọai thành phần kinh tế có những

cơ cấu giai cấp-tầng lớp khác nhau ,vừa mang tính đối kháng ,vừa hỗ trợ nhau

-Văn hóa,tư tửởng : có tồn tại nhiều lọai tư tưởng ,văn hóa tỉnh thần

khác nhau, có xen lẫn sự đối lập.nhưng vẫn hoạt động trên phương châm :”tốt

đạo , đẹp đời “

3 Phân loại:

Có 2 kiểu quá độ tùy thuộc vào điểm đi lên CNXH của các nước.:

Quá độ trực tiếp :từ TBCN lên XHCN

Trang 3

Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển tuần tự của xã hội loài người Là sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước mà CNTB đã phát triển đầy đủ, lực lượng sản xuất đã xã hội hoá cao mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN; mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản đến độ chín muồi Cách mạng XHCN nổ ra và thắng lợi, chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân được thiết lập, mở đầu

thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH Cho đến nay loại hình nay chưa xuất hiện

trong thực tế, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan

Quá độ gián tiếp :từ xã hội tiền TBCN lên CNXH,bó qua TBCN

Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển nhảy vọt của xã hội loài

người

Tư tưởng về loại quá độ thứ hai đã được C.Mác và Ph.Ăngghen dự kiến

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, sau khi chủ nghĩa xã hội ở các nước tư bản Tây

Âu giành được thắng lợi, thì các nước lạc hậu có thể đi thang lén CNXH

Tiếp tục tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I.Lênin đã chỉ ra bản chất giai cấp, nội dung và các điều kiện của quá độ tiến thẳng tới chủ nghĩa

xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa

Tư tưởng của V.I.Lênin về bản chất giai cấp và nội dung của quá độ tiến

thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN được trình bày trong bài phát biểu nước Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ năm 1921

4 Tính tất yếu:

a Tính tất yếu chung:

Phân tích bối cảnh hiện thực ở Châu Âu trong nhũng năm 80-90 cua

thé ky XIX ,và triển vọng của cuộc cách mạng xã hội do giai cấp công nhân

và chính đảng cách mạng của nó lãnh đạo Engel cho rằng: đã đến lúc chính đảng của giai cấp công nhân phải nắm lấy quyền quản lý đất nước ,tiếp thu những thành quả kinh tế ,xã hội do giai cấp tư sản tạo ra và lấy đó làm tiền đề

vật chất để “tạo lập ra chế độ xã hội mới cũng như sinh ra những con người

mà chỉ có họ mới đủ sức mạnh ,ý chí nghị lực ,có năng lực sang tạo lý luận và họat động thực tiễn ,luôn nhạy bén với sự biến đổi của hiện thực lịch sử là

Trang 4

một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng cách mạng “.Bởi tiếp theo thắng lợi của cuộc cách mạng vô sản sẽ là một TKQĐ lâu dài „hết sức phức

tạp và khó khăn Coi thời kỳ quá độ này là một cuộc đấu tranh lâu dài ác liệt Engel cho rằng : “cuộc đấu tranh này chỉ đi đến thắng lợi cuối cùng khi chính

đảng cách mạng của giai cấp công nhân có được đội ngũ những người công

nhân sáng suốt về chính trị ,kiên trì nhẫn nại, nhất trí ,có kỷ luật,những phẩm

chất mà nhờ đó họ thu được những thành công rực rỡ”.Bởi vì họ là những

người đang nắm trong tay “tính tất yêu của lịch sử”của cuộc đấu tranh này

b Tính tất yếu ớ Việt Nam:

Như đã biết,xã hội có áp bức ắt hắn có đấu tranh,và nhân dân ta đã lấy

dau tranh đề chống lại áp bức bóc lột,của Thực dân Pháp và Đề quốc Mỹ.Là

một dân tộc yêu chuộng hòa bình ,từ ngàn đời khát khao về một xã hội công

bằng tốt đẹp ;được thể hiện qua những cuộc đấu tranh chống ngọai xâm Và chân lý này mong muốn được ước mơ giải phóng dân tộc mình,dân ta phải

đấu tranh với kẻ thù đàn áp Đó là tính tất yếu của xã hội Nhưng vì sao chúng

ta lựa chọn con đường đi lên XHCN ,bỏ qua TBCN?Có thể thấy những nhà

yêu nước như Phan Bội Châu ,Phan Chu Trinh cũng đã từng lựa chọn con

đường cách mạng tư sản để đấu tranh nhưng không thành công.Điều đó cho thấy con đường đấu tranh bằng cách mạng Tư sản không phù hợp với thực trạng nước ta bay gid

Đến với con đường đấu tranh của HCM,người đã chọn hình thức đấu

tranh vô sản ,do giai câp công nhân ,nông dân lãnh đạo,và đã giành được

thắng lợi thể hiện ở Cách mạng tháng Tám thành công ,miền Bắc đi lên xây dựng XHCN,cuộc cách mạng này chứng minh sự lựa chọn của Đảng và nhân dân ta là đúng đắn, phù hợp với thực tế Việt Nam

* Đồng thời ,theo lý luận của khoa học của Lê Nin thì :

-Thứ nhất: CNXH có thể diễn ra ở các nước thuộc địa

-Thứ hai: Giữa 2 giai đọan của CĐCNXH ko có vách ngăn phù hợp ,vì

vậy miền Bắc đi lên CNXH trước miền Nam

Trang 5

Thứ ba: “Quá độ bỏ qua” chế độ TBCN trong thời đại hiên nay chỉ là sự

vận dụng đúng lịch sử của nhân loại đã có như Nga Đức Pháp Mỹ từ chế độ

nô lệ bỏ qua chết độ phong kiến lên TBCN

* Tóm lại ,có thể trả lời câu hỏi :”vì sao Việt Nam đi lên CNXH bỏ qua

TBCN là do:

-Phù hợp với chí ý nguyện vọng của nhân dân

-Phù hợp với hiện thực Việt Nam

-Phù hợp với cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lê

Và đây chính là cơ sở lý luận mang tính tất yếu của thời kỳ qúa độ(TKQĐ) lâu dài ở Việt Nam

* Vậy tính tất yêu của TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam là gì?

- Đây chính là quy luật phù hợp với sự chuyền đổi đối với các nước đi

lên XHCN trong thời đài ngày nay Hay nói cách khác đấy chính là sự phù hợp với lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác Lê Nin.Sau cuộc

cách mạng dân tộc dân chủ thành công,dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN ở

miền Bắc,nước ta chuyền ngay sang cách mạng XHCN,vừa xây dựng XHCN

ở miền Bắc ,vừa đấu tranh chống Đề Quốc Mỹ ở miền Nam;Đồng thời đấy cũng là sự phù hợp với xu thế của thời đại ngày nay :CNTB với những mâu thuẫn ngày càng gay gắt và sâu sắc chắc chắn sẽ bị thay thế bởi hệ thống XHCN trên phạm vi tòan thế giới CNTB không phải là tương lai của lòai người Đây là xu hướng khách quan thích hợp với lịch sử

- Đây là sự phù hợp với lịch sử của Việt Nam thẻ hiện ở sự phù hợp

TKQD ở nước ta với lý luận chung về tính chat tất yếu của TKQĐ,cụ thể là:

Nhà nước ta đã thực hiện rõ điều này trên quan điểm:”Bỏ qua CNTB,tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

TBCN nhưng hấp thu kế thừa nhừng thành tựu mà nhân lọai đã đạt được đứới thời TBCN.” Đất nước ta còn yếu kém,nhiều tàn dư của chế độ XH cũ và chiến tranh để lại Công cuộc đi lên CNXHIà I công việc khó khăn phức tạp

Trang 6

.do đó cần phải có thời gian để cải tạo XH ,tạo điều kiện để vật chất tinh thần

cho CNXH

-Và sự thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở nứoc ta đã có đủ

điều kiện quá độ lên TBCN ,đó là những điều kiên:

+ Nhân dân đòan kết tin tửởng vào chế độ XHCN

+ Chính quyền thuộc về giai cấp của công nhân và nhân dân lao động

dưới sự lãnh đạo của Đảng CS

+ Có sự giúp đỡ của các nứớc tiên tiến ,các nứoc XHCN an em va phong trào CM tiến bộ của thế giới

Tóm lại : thời kỳ qúa độ lên CNXH bỏ qua thời kỳ TBCN là tính tất

yếu, là sự lựa chọn sáng suốt của Đảng và nhân dân ta

5 Nội dung và nhiệm vụ của quá trình quá độ lên CNXH ở Việt

Nam:

a Nội dung:

* Sự tồn tại của nhà nước cộng sản là tất yếu:

Xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tô chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội diễn ra sự đan xen và đấu tranh giữa cái mới và

chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia

Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị, và nhà nước của thời

kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai

cap vo san"

Trang 7

Sự tồn tại của nhà nước vô sản trong thời kỳ quá độ này là tất yếu vì

trong thời kỳ quá độ xã hội còn tồn tại các giai cấp bóc lột và các lực lượng xã hội, chúng chống lại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội khiến giai cấp công nhân và nhân dân lao động phải trấn áp chúng bằng bạo lực Hơn nữa, trong

thời kỳ quá độ còn có các giai cấp và tang lớp trung gian khác Do địa vị kinh

tế - xã hội của mình, họ đễ đao động giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản,

họ không thẻ tự mình tiến lên chủ nghĩa xã hội Giai cấp vô sản phải tìm mọi

cách thu hút lực lượng đông đảo về phía mình ở đây, chuyên chính vô sản đóng vai trò là thiết chế cần thiết để bảo đảm sự lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với nhân dân

b Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước trong thời kì quá độ, một mặt là phát huy

đầy đủ quyền dân chủ của nhân đân lao động, chuyên chính với mọi hoạt động

chống chủ nghĩa xã hội, mặt khác từng bước cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Nhiệm vụ này bao gồm:

- Cải tạo những thành phần kinh tế không xã hội chủ nghĩa theo hướng xã

hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từng bước phù hợp

với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực văn hoá và tư tưởng, làm cho hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa chiếm địa vị chủ đạo trong xã hội,

xây dựng con người xã hội chủ nghĩa

- Đối với những nước kém phát triển, còn phải phát triển lực lượng sản

xuất, công nghiệp hoá đất nước, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật mà thiếu nó thì không thê có chủ nghĩa xã hội

Thời kì quá độ dài hay ngắn tuỳ thuộc vào tình hình lịch sử cụ thể của mỗi nước, nhất là vào trình độ xuất phát ban đầu Trong thời kì đó, việc tiến hành cải tạo xã hội ở từng nước có thể sử dụng những hình thức và phương

pháp cụ thê riêng biệt phù hợp với những điều kiện lịch sử, dân tộc, kinh tế, chính trị và văn hoá của mỗi nước Ở Việt Nam, sau 1975, cả nước bước vào

Trang 8

TKQĐLCNXH Đại hội VII Đảng Cộng sản Việt Nam (6.1991) đã thông qua

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ Cương lĩnh đã khắng định tính tất yếu của thời kì quá độ, đề ra những phương hướng cơ bản và những

định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại trong thời kì đó Cương lĩnh cũng chỉ rõ, TKQĐLCNXH ở Việt Nam là quá

trình lâu dài, trải qua nhiều chặng đường Mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc thời kì quá độ là xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ

nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị và tư tưởng, văn hoá phù

hợp làm cho Việt Nam trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phôn vinh

Muốn tổ chức, xây dựng nên cả một hệ thống quan hệ kinh tế xã hội chủ nghĩa, thực hiện xã hội hóa “thật sự” sản xuất và nâng cao năng suất lao động

như vậy thì phải tiến hành cải tạo toàn bộ nền kinh tế quốc đân, xóa bỏ quyền

sở hữu của bọn bóc lột, phải chuyển từ nền kinh tế hàng hóa nhỏ, cá thể sang nền kinh tế tập thể, sản xuất hiện đại; phải xóa bỏ hệ thống tô chức kinh tế cũ, xây dựng hệ thống tổ chức kinh tế mới, phải tổ chức lại lao động xã hội theo một trình độ cao, thực hiện sản xuất và phân phối một cách có kế hoạch trên

cơ sở sản xuất ngày càng hiện đại hóa vì lợi ích trước mắt và lâu dài của mọi người lao động - Tổ chức lao động theo một trình độ cao là tổ chức lao động

trên cơ sở những quan hệ xã hội mới giữa những người lao động đã làm chủ tập thẻ, liên hiệp một cách tự đo và bình đẳng trong lao động sản xuất và phân phối sản phâm, có sự phân công hợp lý và hiệp tác hữu nghị rộng rãi; đó còn

là tổ chức lao động xã hội dựa trên cơ sở chế độ công hữu nhằm kết hợp những thành tựu mới nhất của khoa học và kỹ thuật với tập thể những người lao động, có văn hóa, có kỹ thuật, có kỷ luật tự giác, đem lại nhiệt tình cách

mạng và nghị lực sáng tạo xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Do là con đường đúng đắn đề nâng cao năng suất lao động lên vượt bậc Đó cũng là

cái quan trọng nhất, căn bản nhất đảm bảo cho thắng lợi của trật tự xã hội mới

Trang 9

Về phát triển kinh tế, chuyển mạnh từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao

cấp sang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Về bản

chất, đây là sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ đi

lên chủ nghĩa xã hội Hồ Chí Minh cho rằng, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở

Việt Nam là thời kỳ tất yếu khách quan, nên Người chủ trương, sau khi hoàn

thành cách mạng dân tộc, dân chủ, chúng ta chọn con đường rút ngắn, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, nhưng phải trải qua thời kỳ quá độ Cách đi này được Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Miền Bắc nhất định phải tiến lên chủ nghĩa xã hội

Mà đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp

lạc hậu tiến thắng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát

triển tư bản chủ nghĩa

Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tang vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội "

Quan niệm tiến dần lên chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh thể hiện rõ

nhận thức rằng, thời kỳ quá độ là một chặng tiến gần và trực tiếp với chủ nghĩa xã hội, nhưng nó là một giai đoạn độc lập tương đối Đó là thời kỳ xã

hội đang từ bỏ những cái cũ, cái lạc hậu và bước đầu xây dựng những cái

mới, cái tiến bộ Nó hoàn toàn chưa phải là thời kỳ hàm chứa toàn vẹn những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội Người nói, ta bước vào thời kỳ quá độ tiến dần lên chủ nghĩa xã hội, không qua con đường phát triển tư bản chủ nghĩa

với nghĩa là bỏ qua một phương thức sản xuất, một hình thái kinh tế - xã hội,

Trang 10

mới (1986) và ngày một hoàn thiện nó Đại hội X khắng định trên cơ sở ba

chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thức sở hữu

và năm thành phần kinh tế Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật déu là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa, bình đắng, cùng phát triển lâu dai, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Ở đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đây

các thành phần kinh tế cùng phát triển; kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng,

là một trong những động lực của nền kinh tế Hồ Chí Minh rất coi trọng các

thành phần kinh tế tư nhân, tư bản và xác định vị trí kinh tế - xã hội to lớn của

nó trong thời kỳ quá độ Người cho rằng, nếu ta khéo lãnh đạo, khéo tổ chức thì giai cấp tư sản cũng có thể theo chúng ta đi lên chủ nghĩa xã hội

Về bản chất, đây là thời kỳ phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở

vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tỉnh thần của nhân dân Muốn vậy, phải tập trung phát triển lực lượng sản xuất, giải

phóng triệt để sức sản xuất; quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và

trình độ của lực lượng sản xuất

II Thực trang, thời cơ và thách thức:

- Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh đã để lại hậu qủa nặng nề,

những tàn dư của Thực dân phong kiến ,chế độ cũ để lại còn nhiều

- Các thế lực thừờng xuyên tìm cách chống phá chế độ XHCN nền độc lập dân tộc của nhân dân ta

10

Trang 11

b Những hạn chế:

Giá cá tăng cao, không đạt được mục tiêu đề ra Chỉ số giá tiêu dùng ước tăng 12,4% so với tháng 12-2006 Đây là tốc độ tăng giá cao nhất trong những năm gần đây, vượt qua tốc độ tăng GDP và không đạt mục tiêu đề ra

Nhóm hàng tăng giá cao nhất trong năm qua là hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 18,92%, riêng lương thực tăng 15,4%, giá thực phẩm tăng 21,16%, thứ 2

là nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 17,12%, thứ 3 là đồ dùng và dịch vụ khác tăng 9,02%, thứ 4 là được phẩm, y té tăng 7,05% và thứ 5 là may mặc, mũ

nón, giày dép tăng 5,47%

Nguyên nhân tăng giá: Về khách quan, giá thế giới tăng, thiên tai, địch bệnh lan rộng, gây thiệt hại nặng nề Về nguyên nhân chủ quan đo điều hành

giá yếu, dự báo sai, điều hành chính sách tiền tệ chưa tốt Do đòng vốn đỗ vào

thị trường mạnh nhưng chưa có cơ quan điều tiết đủ năng lực, chính sách ngoại hối, ngoại tệ chưa phát huy tác dụng vì chính sách của Chính phủ trong

thị trường tiền tệ và hối đoái không nhất quán

Đầu tư xây dựng cơ bản không đạt kế hoạch giải ngân vốn ngân sách nhà nước Chung cả năm, ước tính không đạt kế hoạch đề ra về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước thông qua các chương trình, dự án quốc gia Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản

cả năm rất chậm Đến cuối năm 2007, cả nước mới thực hiện 84,1 nghìn tỉ

đồng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đạt 84,6% kế hoạch năm, trong đó khu vực trung ương quản lý đạt 83,6% Tốc độ giải ngân vốn ODA tuy có tiến

bộ, nhưng vẫn chậm so với yêu cầu Trong 2 năm 2006 - 2007 cả nước mới giải ngân được 3,9 tỉ USD, tương đương 32% tổng vốn ODA dự kiến giải

ngân thời kỳ 2006 - 2010

Nguyên nhân chính là do thiếu quy trình phù hợp, thủ tục phức tạp,

thiếu rõ ràng, thiếu các quy định trách nhiệm của Việt Nam - nhà tài trợ, công tác di đân, giải phóng mặt bằng triển khai dự án, tổ chức đấu thầu lúng túng

11

Trang 12

.Chất lượng tăng trướng kinh tế chưa cao, chưa đều và chưa bền

vững Khuyết điểm này tồn tại đã nhiều năm nhưng vẫn tái diễn lại trong năm

2007 Trong công nghiệp, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khá cao 17%, nhưng tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm vẫn thấp khoảng 10,2% Khoảng

cách chênh lệch giữa 2 tốc độ vẫn là gần 7%, chưa giảm, ngược lại cao hơn

năm trước đó (17% và 10,34% của năm 2006)

Nguyên nhân có nhiều, công nghiệp chế biến phụ thuộc vào nguyên

liệu, vật liệu phụ nhập khẩu với giá cả tăng cao, nhất là dệt may, sắt thép, thị

trường chưa thật ổn định, sức cạnh tranh còn thấp Chất lượng tăng trưởng

xuất khẩu cũng chưa thật vững

2.Thuận lợi và những tích cực trong TKQD:

a Thuận lợi

-Đất nước còn nhiều tiềm năng thuận lợi về tài nguyên ,vị trí địa lý lao

động,và đặc biệt là tiềm năng tin thần „truyền thốn ,trí tuệ của người VN -Những thành tựu của quốc tế về đổi mới đã tạo ra thế lực của Đất nước về nhiều mặt :đời sống vật chất của người dân được nâng lên ,chính trị ổn định,

đất nước hòa bình và có quan hệ quốc tế rộng mở

* Vận dụng những cơ bản mà Lê Nin đã nêu ra về đặc điểm TKQĐ lên CNXH 6 VN:

-Đảng và nhân dân ta đã có những thành quả bước đầu quan trọng xây

dựng XHCN ,bảo vệ độc lập tự do của tổ quốc.Những năm khỏang thời gian 1975-1985,chúng ta đã phạm sai lầm „trong đó có 1 số biểu hiện chủ quan, nóng vội ,giản đơn „quan liêu ,.đặc biệt là về vấn đề kinh tế :đó là chỉ chú

trọng 2 thành phần kinh tế chính :

+) kinh tế quốc doanh

+) kinh tế tập thể,hợp tác xã

—>chỉ tập trung tính hình thức,thực hiện cơ chế tập trung quan liêu hành

chính bao cấp của Nhà nước,nhận thức chưa đúng đắng tầm quan trọng quan điểm của lê nin ,tư tưởng HCM về nền kinh tế hàng hóa dẫn đến biến chế độ

12

Trang 13

sở hữu tòan dân trở nên trừu tượng,nhìều tư liệu sản xuất,đất đai trở nên tình

trạng”cha chung không ai khóc”,gây lãng phí Đó la | trong những nguyên

nhân làm triệt tiêu các động lực tiềm năng của tòan dân ta ,của đất nước,dẫn

đất nứớc lâm vào hòan cảnh trì trệ ,khủng hỏang

-Đại hội đáng cộng sản Việt Nam lần VI đánh dấu sự đổi mới dat mide theo định hứơng XHCN,bắt đầu đổi mới về tư duy ,lý luận ,Nhất là tư duy về

kinh tế.Đổi mới tòan diện nhưng trên quan điểm:phát triển kinh tế trên cơ sở

ổn định ,cải thiện từng bước đời sống nhân dân ,đồng thời đổi mới hệ thống

chính trị để phát triển đất nước đúng đinh hứớng XHCN

*Đặc điểm đặc trưng của TKQĐ XHCN là: 1 con đường rút ngắn đề xây dựng đất nước văn minh ,hiện đại

- Mặc dù nền ktế nước ta còn lạc hậu ,nước ta vẫn còn khả năng và tiền

để để quá độ lên CNXH,bỏ qua TBCN

**Về khả năng khách quan :

-Cuộc CM khoa học công nghệ hiên đại đang phát triển, tòan cầu hóa kinh tế đang phát triển mạnh mẽ,,hòa nhập kinh tế thế giới trở thành điều kiện tất yếu „nó mở ra khả năng thuận lợi để khắc phục những hạn chế của nước kém phát triển như: thiếu vốn ,công nghiệp lạc hậu „năng lực quản lý kém

-Thời đại ngày nay ,qúa độ lên CNXH là xu hướng khách quan của lòai người Đi trong dòng lịch sử ,chúng ta đã và đang nhận được sự đồng tình ủng

hộ ngày càng mạnh mẽ của lòai người ,của các quốc gia độc lập đang đấu

tranh để lựa chọn con đường phát triển tiến bộ của mình

*** Những tiền đề chủ quan:

-Có nguồn lao động dồi dào ,cần cù „thông minh ,trong đó có đội ngũ công nhân kỹ thuật cao ,lành nghề có hàng chục ngàn người là tiền dé quan

trong dé tiếp thu ,sử dụng khoa học ,công nghệ tiên tiến trên thế giới

-Có vị trí tự nhiên thuận lợi :

13

Ngày đăng: 21/12/2014, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w