Nguồn nhân lực Việt Nam lợi thế và thách thức phát triển trong tiến trình hội nhập kinh tế
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Khoa kinh tế lao động và dân số
(1996-Bảng 3: Dân số 13 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên môn
Bảng 4: Đầu t đi học nớc ngoài giai đoạn (1999-2005)
Bảng 5: Kim ngạnh xuất khẩu (96 - 2003)
Trang 22 Chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực
II Tiến trình hội nhập kinh tế
1 Khái niệm hội nhập kiinh tế
2 Lợi thế của hội nhập kiinh tế
3 Thách thức của triến trình hội nhập kiinh tế
III Quan hệ giữa nguồn nhân lực với tiến trình hội nhập kinhtế
1 ảnh hởng của hội nhập kinh tế để phát triển nguồn nhân lực
2 ảnh hởng của phát triển nguồn nhân lực đến tiến trình hộinhập kinh tế
Chơng II: Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, lợi thế, thửthách và xu hớng phát triển
I Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam
1 Dân số và cơ cấu dân số
2 Thực trạng về số lợng nguồn nhân lực
3 Thực trạng về chất lợng và cơ cấu nguồn nhân lực
II Đánh giá quá trình hội nhập
III Lợi thế, thách thức và xu hớng phát triển nguồn nhân lực
Trang 3Lời nói đầuThế kỷ XX đã qua là thế kỷ của những chiến công hiển hách vàthắng lợi có ý nghĩa lịch sử thời đại của dân tộc Việt Nam Nhữngthắng lợi to lớn của sự nghiệp xây dựng đất n ớc sau chiến tranh theo
định hớng xã hội chủ nghĩa đã đổi mới tích cực đời sống kinh tế, xãhội của nhân dân ta; là điều kiện quan trọng để đất n ớc ta bớc vàothời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nhằmxây dựng thành công bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa
Đặc biệt khi bớc sang thế kỷ XXI là thế kỷ mà khoa học vàcông nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế tri thức chiếm vịtrí lớn trong quá trình phát triển Xu h ớng toàn cầu hoá, phơng phápsản xuất hiện đại dẫn đến hiệu quả lao động cao nhờ vào công nghệchuyên sâu hiện đại và phân công lao động tạo ra nhiều ngành nghềmới Vậy để sự phát triển toàn diện của đất n ớc một cách bền vữngtrong thế kỷ XXI sẽ đợc xây dựng chủ yếu dựa trên nền tảng vănminh trí tuệ của con ngời Việt Nam ta Bởi vì con ngời vừa là nguyênnhân vừa là mục tiêu của sự phát triển Tr ớc hết cần phải đánh giá
đúng, chính xác vè “nguồn nhân lực Việt Nam: lợi thế, thách thức và
xu hớng phát triển trong tiến trình hội nhập kinh tế” để từ đó đ a racác giải pháp cụ thể phát triển tốt nguồn nhân lực
Cơ cấu của đề tài đợc chìa làm 3 nội dung chính:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và tiến trìnhhội nhập kinh tế
Chơng I: Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, lợi thế, tháchthức và xu hớng phát triển trong tiến trình hội nhập kinh tế
Chơng III: Giải pháp để phát triển nguồn nhân lực Việt Namtrong tiến trình hội nhập kinh tế
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránhkhỏi những thiếu sót Em mong đợc sự chỉ bảo của thầy để bài viếtcủa em đợc hoàn thiện hơn
Trang 4Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n.
Trang 5Ch ơng I :
lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và tiến trình hội
nhập kinh tế
I Nguồn nhân lực
1 Khái niệm nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, là một trongnhững nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế, xã hội
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác (nguồn lực tàichính, …) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lực chịu sự) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lực chịu sựtác động của yếu tố tự nhiên (sinh, chết…) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lực chịu sự) và yếu tố xã hội (việc làm,thất nghiệp…) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lực chịu sự) Chính vì vậy, nguồn nhân lực là một khái niệm kháphức tạp, đợc nghiên cứu dới nhiều góc độ khác nhau
Nguồn nhân lực đợc hiểu nh là nơi sinh sản, nuôi dỡng và cungcấp nguồn lực con ngời cho sự phát triển
Nguồn nhân lực với t cách là một yếu tố của sự phát triển kinh
tế, xã hội là khả năng lao động của xã hội đ ợc hiểu theo nghĩa hẹphơn, bao gồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động Với cách hiểu này, nguồn nhân lực t ơng đơng với nguồn lao
Trang 62 Chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực.
1 Chỉ tiêu số lợng.
a) Qui mô nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là một bộ phận của quy mô số nguồn nhân lựcbao gồm tất cả những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng thamgia lao động Tuy nhiên, bộ phận này còn phụ thuộc vào tỷ lệ số ng ờitrong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động chiếm trongtổng số dân số ở mức tơng đối thì nguồn nhân lực tỷ lệ thuận với quymô dân số và ngợc lại và cũng do đặc điểm của quy mô dân số mà nóquyết định đến tốc độ gia tăng dân số và từ đó ảnh h ởng đến quy mônguồn nhân lực trong tơng lai Mức sinh là một yếu tố ảnh hởng trựctiếp đến tốc độ gia tăng dân số Mức sinh con làm quy mô dân số tăngnhanh gây áp lực tăng quy mô nguồn nhân lực trong tơng lai Cũngchính do mức sinh cao dẫn đến mức sống của cân c giảm, số ngời ăntheo nhiều làm cho sức khoẻ của ngời lao động giảm sút không nhữngthế mà còn ảnh hởng cả đến vấn đề học tập, điều kiện sinh hoạt đớisống tinh thần, học vấn…) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lực chịu sự cũng thấp kém đi Và đây là nguyên nhânlàm giảm sút chất lợng nguồn nhân lực
b Cơ cấu nguồn nhân lực.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi có ảnh hởng đến quy mô nguồn nhânlực ở nớc ta có dân số tăng tức là tỷ lệ trẻ em từ 0 - 14 tuổi chiếmlớn trong tổng số dân số, do đó quy mô nguồn nhân lực trong t ơng lai
có nguy cơ tăng nhanh Cơ cấu dân số lao động theo giới tính Do đặctrng lao động nữ và nam rất khác nhau nên ảnh h ởng đến chất lợngcông việc ở nớc ta, cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng Đốivới lao động nam thờng bộc lộ tính ganh đua mạnh, tính năng độnglớn, tính mạnh bạo và thế lực nhng họ lại cẩu thả, nóng vội, tính kiêntrì thấp Đối với lao động nữ có tính cách tốt nh cẩn thận, tỉ mỉ, cần
cù trong lao động, có sức chịu đựng tâm lý cao, tính kiên trì lao độngcao nhng họ cũng bộc lộ là an phận trong lao động, không có tínhganh đua cao Vì vậy, phải lu ý đến việc sử dụng sao cho hợp lý tránh
sự phân công không phù hợp với khả năng, phân công phù hợp hài
Trang 7hoà giữa lao động nam và nữ để họ bổ xung những phẩm chất tốt chonhau, đồng thời hạn chế những nhợc điểm nhằm nâng cao năng suấtlao động.
2.2 Chỉ tiêu chất lợng nguồn nhân lực.
a) Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khoẻ của nguồn nhân lực
Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất cũng nh tinh thầncủa con ngời, có nhiều mức đo nh: chiều cao, cân nặng
b) Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của nguồn nhân lực.
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực là trạng thái hiểu biết củangời lao động với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội.Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực là chỉ tiêu hết sức quan trọngphản ánh chất lợng nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quátrình phát triển kinh tế, xã hội bởi vì trong chừng mực nhất định,trình độ văn hoá dân c biểu hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia
c) Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn nhân lực.
Trình độ chuyên môn kĩ thuật là trạng thái hiểu biết, khả năngthực hành về một chuyên môn nghề nghiệp nào đó đợc biểu hiệnthông qua các chỉ tiêu:
Số lợng lao động đợc đào tạo và cha đào tạo
Cơ cấu lao động đợc đào tạo: cấp đào tạo, công nhân kĩ thuật,cán bộ chuyên môn, trình độ đào tạo
d) Chỉ tiêu phát triển con ngời (HDI).
Gồm ba chỉ tiêu:
Tuổi thọ bình quânThu nhập bình quân GDP/ngờiTrình độ học vấn
Trang 8Chỉ số HDI là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển con ngời về mặtkinh tế có tính đến chất lợng cuộc sống và công bằng, tiến bộ xã hội.
II Tiến trình hội nhập kinh tế
1 Khái niệm hội nhập kinh tế.
Hội nhập kiinh tế là quá trình các doanh nghiệp của một quốcgia tham gia một cách chủ động, tích cực vào nền kinh tế thế giới.Hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành một xu thế khách quan trongthế giới ngày nay khi làn sóng toàn cầu hoá diễn ra vô cùng mạnh mẽ
Toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đây là quá trình mang tínhkhách quan thể hiện xu thế tất yếu của thời đại Do đó việc hội nhậpkiinh tế quốc tế là hệ quả của quá trình toàn cầu hoá gắn liền với sựphát triển của thị trờng Hội nhập kiinh tế quốc tế mới có cơ hội mởrộng thị trờng xuất nhập hàng hoá, tăng trởng kinh tế, tiếp nhận khoahọc kĩ thuật cn, vốn của nớc ngoài để phát triển kinh tế xã hội đất n-ớc
2 Lợi thế của hội nhập kinh tế.
Lợi thế là sự thuận lợi, những u điểm sẽ đợc phát triển tốt hơntạo ra những cơ hội lớn cho đất nớc
3 Thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế.
Trong triết học có câu “Sự vật luôn tồn tại hai mặt đối lập” Do
vậ, khi tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế bên cạnh những lợithế, thế mạnh có đợc khi còn tồn tại những khó khăn thách thức, bởivì đã hội nhập nền kinh tế đất nớc hoà cùng nên kinh tế thế giới Đấtnớc ta bớc đầu tham gia hội nhập quốc tế, ra nhập tổ chức th ơng mạiquốc tế WTO Khi đó, hàng hoá Việt Nam sẽ đợc xuất hiện ở nhiềuquốc gia trên thế giới hơn đem lại giá trị lớn về kinh tế nh ng có một
số mặt hàng sẽ không thể cạnh tranh nổi với mặt hàng đó do n ớcngoài sản xuất thậm chí có thể chúng ta sẽ thua ngay tại thị tr ờngtrong nớc
Trang 9III Quan hệ giữa nguồn nhân lực với tiến trìnhhội nhập kinh tế.
1 ảnh hởng của hội nhập kinh tế để phát triển nguồn nhân lực.
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mở ra cơ hội lớn cho sự phát triểnkinh tế, xã hội của quốc gia, nền kinh tế đất n ớc đợc hoà cùng hệthống nền kinh tế thế giới, mở rộng hợp tác với nhiều quốc gia vùnglãnh thổ khác nhau trên thế giới tạo cơ hội lớn để mở rộng thị tr ờng,thu hút vốn nớc ngoài, nhiều ngành nghề mới xuất hiện thu hút nhiềulao động giải quyết đợc “bài toán” việc làm Nguồn nhân lực là nguồnlực trọng tâm chi phối mọi hoạt động tạo ra của cải cho nền kinh tế.Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, sự du nhập những công nghệmới từ bên ngoài vào có thể tạo nên những lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp trong những thời gian nhất định và trên những phạm vilãnh thổ nhất định nhng cần hạn chế đến mức tối đa việc du nhậpnhững công nghệ đã lỗi thời, tránh để ncớ ta trở thành “bãi thải côngnghệ của thế giới”
Nh vậy, trong nền kinh tế hội nhập, nguồn nhân lực n ớc nàokhông thích ứng kịp, không có khả năng sáng tạo, thâm chí không cókhả năng sử dụng tri thức khoa học, thì nớc đó không tránh khỏi nguycơ tụt hậu ngày càng xa về kinh tế so với các n ớc khác Do vậy, cầnphải xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên mônnghề nghiệp, t duy sáng tạo, hiểu biết rộng để có thể tiếp nhận côngnghệ tiên tiến của nớc ngoài, khuyến khích những phát minh sáng chếmới phục vụ cho sự phát triển quốc gia bền vững
2 ảnh hởng của phát triển nguồn nhân lực đến tiến trình hội nhập kinh tế.
Trong bối cảnh thế giới những năm 90 có những biến đổi sâurộng, từ chỗ đối đầu sang đối thoại hợp tác, mở cửa và hội nhập kinh
tế thế giới Xu hớng hội nhập đã trở thành quy luật của nền kinh tếtoàn cầu Trên thực tế thì tới năm 1995 mới thực sự hội nhập với kinh
tế khu vực và thế giới (ASEAN (95), APFC (98)…) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lực chịu sự) Song khởi điểm
Trang 10quá trình hội nhập của nớc ta rất thấp, trình độ sản xuất, trình độ lao
động rất lạc hậu Để có thể hội nhập thành công, giảm thua thiết vàphát huy đợc các lợi thế, thực hiện chính sách đi tắt đón đầu tiến bộkhoa học kĩ thuật công nghệ rút ngắn khoảng cách với các nớc trongkhu vực và thế giới thì nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là vô cùngcần thiết Nó đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy quá trình hộinhập của Việt Nam một cách chắc chắn và bền vững Bởi vì thế kỷXXI là thế kỷ của nền kinh tế tri thức mà tri thức không phải ngẫunhiên mà con ngời có đợc, mà phải trải qua một quá trình nhận thứclâu dài, con ngời dần chiếm lĩnh đợc tri thức, dùng tri thức phục vụcho đời sống con ngời Nhờ có tri thức mà cuộc sống của con ng ờidần đợc cải thiện thêm Điển hình là những ứng dụng của nhữngthành tựu khoa học đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc sống của con ng -
ời, nhu cầu của con ngời ngày càng đợc đáp ứng, đời sống ngày càng
đợc nâng lên Chính vì vậy, tiến trình hội nhập kinh tế của n ớc ta cóthành công, đạt hiệu quả cao hay không quan trọng nhất là do nhân tốcon ngời
Trang 11Nguồn nhân lực là một bộ phận trong dân số, quy mô chất l ợng
và cơ cấu của dân số hầu nh quyết định quy mô chất lợng và cơ cấucủa nguồn nhân lực Dân số nớc ta theo điều tra 4/1989 là 64,4 triệungời và theo điều tra 4/1999 là 76,3 triệu ngời tức là sau 10 năm tăng11,9 triệu ngời, năm 2003 dân số nớc ta là 80,9 triệu ngời, năm 20004
là 82,07 triệu ngời Nh vậy hàng năm dân số nớc ta tăng khoảng 1,5triệu ngời Đây là nguồn nhân lực lớn cho Việt Nam Dân số n ớc ta
đứng thứ 2 Đông Nam á (sau Indonesia 204 triệu ngời) đứng thứ 13trên thế giới Theo điều tra tháng 7/2000 lực l ợng lao động là 38,643triệu ngời Trong giai đoạn 2000 - 2004 bình quân mỗi năm lực l ợnglao động cả nớc tăng thêm 1016.500 (tăng 2,5%/năm) Đây vừa làtiềm năng quí báu để phát triển đất nớc vừa là thử thách rất lớn đốivới vấn đề giải quyết việc làm Nớc ta là một nớc có dân số trẻ, tốc độtăng dân số qua các năm là tơng đối cao so với các nớc trong khu vực
và trên thế giới, năm 1996 - 1997 là 1,821%, năm 2000 khoảng 1,8%
Do vậy, vấn đề đặt ra là làm sao phát triển tốt nguồn nhân lực đi đôivới vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đểphục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc đợcthành công trong bối cảnh hội nhập kiinh tế toàn cầu
2 Thực trạng về số lợng nguồn nhân lực Việt Nam.
Theo điều tra lao động và việc làm tháng 7/2000 dân số trong
độ tuổi lao động (nam từ 15-60 tuổi, nữ 15 - 55 tuổi) ở n ớc ta là 46,2triệu ngời chiếm 59% tổng dân số trong đó, lực lợng lao động là38,64389 triệu ngời, mỗi năm có khoảng hơn 1,5 triệu ngời bớc vào
Trang 12độ tuổi lao động trong đó số ngời bớc ra khỏi độ tuổi lao độngkhoảng 0,5 triệu ngời Nh vậy, mỗi năm ngời lao động Việt Nam tăngthêm hơn 1 triệu ngời Điều đáng ghi nhận là tốc độ tăng lao độngviệc làm cao hơn so với tốc độ tăng dân số Thời kỳ 96 - 2000 tốc độtăng lao động là 3,42% trong khi tốc độ tăng dân số là 91,84% Ta cóbảng quy mô lực lợng lao động cả ncớ thời kỳ 1996 - 2000 là.
(ng-Tăng giảm từ năm
96-200Tuyệt đối(ngời)
Tơng đối(Ngời)
Trang 137 Cấu trúc đào tạo
của LLLĐ đã qua đào
di c cơ học lực lợng lao động từ nông thôn ra LLLĐ trong độ tuổi lao
động tăng 10,7% do tốc độ tăng dân số ở n ớc ta vẫn còn cao Lực ợng lao động trẻ (15-34 tuổi) giảm 3%, trung niên (34-54 tuổi) tăng53,2%, lực lợng lao động cha biết chữ giảm 24,1%, tốt nghiệp cáccấp học đều tăng trong đó cấp 1 tăng 16,5%, cấp 2 tăng 14,4%, cấp 3tăng 42,3% Lực lợng lao động phân theo chuyên môn kỹ thuật cũngtăng đã qua đào tạo tăng 36,1%
l-Tóm lại, nhờ chính sách đào tạo giáo dục của Đảng và Nhà n ớc
đợc quán triệt sâu rộng trong mọi tầng lớp xã hội và sự nỗ lực củanhân lực mà trình độ học vấn của ngời lao động ngày đợc một nângcao đáng kể không những để phát triển toàn diện con ng ời Việt Nam
mà còn là tiền đề cơ bản nhất để nền kinh tế n ớc ta cất cánh ở thế kỉXXI
3 Thực trạng về chất lợng và cơ cấu nguồn nhân lực ở nớc ta.
3.1 Tình trạng sức khoẻ.
Trang 14Tuy nớc ta là quốc gia xuất nhập gạo đứng thứ 2 trên thế giớisong hiện tại ở nớc ta cứ 3 trẻ em (dới 5 tuổi) thì có 1 trẻ em suy dinhdỡng, cứ 3 bà mẹ mang thai thì có một ng ời bị thiếu máu Chiều caotrung bình của thanh niên Việt Nam tiến bộ rất chậm trong nhiều nămqua chỉ từ 162 - 165cm, còn chiều cao và cân nặng của trẻ em 15tuổi, độ tuổi bắt đầu bớc vào độ tuổi lao động là 147cm - 34,3 kgtrong khi đó chiều cao - cân nặng trung bình của trẻ em cùng tranglứa của Nhật Bản là 164cm - 53,0kg, ấn Độ là 155cm - 49kg, TháiLan 149cm - 40,5kg Bên cạnh đó, nền kinh tế tốc độ phát triển nhanhlên tại những khu vực thành thị nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng thấp, nhng lại xuất hiện hiện tợng thừadinh dỡng và có xu hớng ngày một gia tăng Do mặt trái của cơ chếthị trờng đã xuất hiện các tệ nạn xã hội ảnh hởng đến cộng đồng nhtình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có xu hớng tăng trong số 26.000 ngời
bị nhiễm HIV/AIDS có khoảng 50% ở độ tuổi thiếu niên và phần lớnnằm ở độ tuổi lao động hoặc sắp bớc vào tuổi lao động Tệ nạn matuý cũng vậy, ngời nghiện chủ yếu độ tuổi còn trẻ Các tệ nạn xã hội
đó nó tàn phá ghê gớm con ngời Việt Nam nói chung và làm suy yếu
về thể lực trí lực của nguồn nhân lực nói riêng
Nói tóm lại, tuy số lợng ngời lao động tăng và thừa nhng lại yếu
về sức khoẻ Từ đó đề ra cho Nhà nớc phải có những chính sách, giảipháp phù hợp để giải quyết tốt vấn đề sức khoẻ trí lực cho ng ời lao
động vì có sức khoẻ tốt thì mới làm việc đ ợc tốt, đạt hiệu quả caotrong công việc
2 Trình dộ chuyên môn kỹ thuật.
Thực tế cho thấy trình độ văn hoá của lao động Việt Nam ngàycàng đợc nâng cao rõ rệt Năm 1987 theo điều tra cho thấy, nớc ta có36,3 triệu lao động trong đó 5% số lao động cha biết chữ, 2% cha tốtnghiệp cấp I, 32% tốt nghiệp cấp 2, 15% đã tốt nghiệp cấp III Thì
đến năm 1996 tỷ lệ này là 26,6%, năm 1997 là 25,36%, năm 1998 là22,6% năm 1999 là 22,10%
Trang 15Bên cạnh đó thì trình độ chuyên môn kĩ thuật của ng ời lao động
đã đợc nâng cao, số ngời đợc đào tạo bồi dỡng ngày càng nhiều quacác năm Năm 2000 tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tăng 1,71% So vớinăm 1999 và tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên là2,3% lực lợng lao động Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập trong côngtác đào tạo vẫn còn một số bất cập cần khắc phục và giải quyết ngay
nh tại các nớc phát triển thì cứ 1 thầy có 10 thợ nhng ở nớc ta bìnhquân 1 thầy chỉ có 0,95 thợ Trong khi số sinh viên đại học tăngnhanh thì số công nhân kỹ thuật giảm
Nhờ sự quan tâm đúng mức của Đảng và Chính phủ, sự nghiệpgiáo dục và đào tạo qua các năm đạt đợc một số tiến bộ cụ thể quabảng sau:
Bảng 2: Số lợng trờng học, học sinh, sinh viên của Việt Nam(1995 - 1999)