Chú ý: ếu chọn menu lệnh Tools\Options…, chọn gờ Transition rồi đánh dấu vào hộp kiểm tra Transition Navigation Keys thì tác dụng của các phím di chuyển như sau: Tab/Alt – PgDown sang
Trang 1I CÁC THAO TÁC CƠ BẢN:
1 Các thao tác trên Sheet:
Đặt lại tên Sheet: vào menu Format\Sheet\Rename Gõ tên mới, nhấn Enter
Chèn thêm Sheet: vào menu Insert\Worksheet
Xóa Sheet: vào menu Edit\Delete Sheet
Di chuyển Sheet: click chuột vào tên Sheet rồi di chuyển đi
Sao chép Sheet: nhấn giữ Ctrl trong khi di chuyển
Chú ý: ta có thể click phải chuột vào tên Sheet rồi chọn lệnh Rename, Insert, Delete để
thực hiện các thao tác trên
2 Thao tác đối với ô:
Di chuyển con trỏ ô:
Phím chuyển đến ô bên trên, dưới, trái, phải của ô hiện hành
PgUp/PgDown lên xuống một màn hình
Alt – PgDown sang phải một màn hình
Alt – PgUp sang trái một màn hình
Home về cột A của hàng hiện hành
Ctrl – Home về cột A1
Ctrl - , , , về đầu, cuối dãy của cột hiện hành (hoặc nhấn phím Enter rồi nhấn
tiếp một trong các phím mũi tên cũng có tác dụng tương tự)
Chú ý: ếu chọn menu lệnh Tools\Options…, chọn gờ Transition rồi đánh dấu vào hộp kiểm tra Transition Navigation Keys thì tác dụng của các phím di chuyển như sau:
Tab/Alt – PgDown sang phải một màn hình
Shift – Tab/Alt – PgUp sang trái một màn hình
Ctrl – Home về cột A của hàng hiện hành
Nhập dữ liệu cho ô:
Chuyển con trỏ đến ô muốn nhập dữ liệu
Nhập nội dung dữ liệu (dữ liệu sẽ hiện đồng thời trong ô và trên thanh công thức)
Nhấn phím Enter , , , , hoặc nhấp chuột tại nút Enter trên thanh Formula bar
Nhập dữ liệu cho nhiều ô:
Trang 2Đánh dấu các ô muốn nhập dữ liệu, nhập dữ liệu cho ô có con trỏ,nhấn tổ hớp phím Ctrl – Enter
Sửa dữ liệu ô:
Đặt con trỏ ngay ô cần sửa dữ liệu, nhấn phím F2
Hoặc click chuột trên thanh công thức
Hoặc double click chuột tại ô cần sửa để chuyển sang chế độ hiệu chỉnh dữ liệu
Nhập chồng dữ liệu đang có trong ô:
Chuyển con trỏ ô đến ô cần hiệu chỉnh
Nhập dữ liệu mới, dữ liệu cũ sẽ bị mất đi thay thế vào ô là dữ liệu mới nhập
Xóa dữ liệu ô:
Đặt con trỏ ngay ô muốn xóa, nhấn phím Delete
3 Thao tác đối với cột:
Thay đổi kích thước các cột bằng nhau:
Tô khối các cột muốn thay đổi, vào Format\Column\Width…, xuất hiện hộp thoại, tại khung Cloumn width: điền độ lớn rồi chọn OK
Chú ý:
Thay đổi hàng cũng tương tự, chỉ cần thay Column\Width thành Row\Height
Chèm thêm cột:
Muốn chèn thêm bao nhiêu cột thì ta tô khối bấy nhiêu rồi chọn Insert\Columns, lúc này cột mới sẽ xuất hiện bên trái cột đã chọn
Hoặc có thể click phải chuột vào khối, chọn Insert\Entire Columns
Xóa cột:
Chọn các cột muốn xóa, chọn Edit\Delete… hoặc click phải chuột vào khối, chọn Delete…
Xuất hiện hộp thoại, chọn Entire column, rồi chọn OK
Nếu chọn khối tại tên cột, chỉ cần vào menu Edit\Delete, cột đã chọn sẽ bị xóa
Đối với ẩn hoặc hiện hàng thì cũng tương tự, chỉ thay Column thành Row
4 Thao tác đối với hàng:
Chèn thêm hàng:
Muốn chèn thêm bao nhiêu hàng thì ta tô khối bấy nhiêu rồi chọn Insert\Row, hoặc click phải chuột vào khối chọn Insert
Lúc này hàng mới xuất hiện ngay hàng đã chọn và hàng hiện tại sẽ di chuyển xuống dòng kế tiếp
Xóa hàng:
Chọn khối các hàng muốn xóa, chọn Edit\Delete… hoặc click phải chuột vào khối chọn Delete… Xuất hiện hộp thoại, ta chọn Entire row rồi chọn OK
Nếu chọn khối tại tên hàng, chỉ cần vào menu Edit\Delete, cột đã chọn sẽ bị xóa
5 Thao tác với khối:
Khối là tập hợp nhiều ô, địa chỉ được tính theo cú pháp (địa chỉ ô góc bên trái: địa chỉ ô góc dưới bên phải)
Trang 3Ví dụ: khối A1:B5 gồm các ô (A1, A2, A3, A4, A5, B1, B2, B3,B4, B5)
Chọn 1 ô:
Dùng chuột nhấp vào ô muốn chọn
Dùng phím mũi tên di chuyển ô hiện hành đến vị trí ô muốn chọn
Chọn 1 nhóm ô liên tiếp nhau:
Nhấp chuột vào ô đầu tiên của khối, rê chuột đến cuối khối
Chọn ô đầu tiên của khối, nhấn giữ phím Shift trong khi dùng phím mũi tên di chuyển đến
ô cuối khối
Chọn một nhóm ô không liên tiếp nhau:
Nhấn và giữ Ctrl trong khi dùng chuột nhấp vào những ô muốn chọn
6 Lưu, đóng, mở Workbook:
Lưu Workbook hiện hành thành 1 file:
Chọn menu lệnh File\Save As hoặc nhấn
phím F12 (nếu Workbook chưa được đặt tên
thì có thể chọn menu lệnh File\Save hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl – S)
Thực hiện các khai báo trong hộp thoại
Save As rồi chọn nút lệnh OK
Đóng Workbook hiện hành:
Chọn menu lệnh File\Close hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl–W hoặc nhấn chuột tại nút
Close của cửa sổ Workbook này
Chú ý:
Khi đóng Workbook mà chưa lưu lại các thay
đổi thì sẽ hiện hộp thoại Microsoft để chỉnh ý
Chọn nút Yes: lưu lai các thay đổi
Chọn nút No: không lưu lại các thay đổi
Chọn nút Cancel: hủy bỏ lệnh thoát
Mở lại 1 file Workbook:
Chọn lệnh menu File\Open hoặc nhấn Ctrl-O hoặc nhấp chuột tại nút Open trên thanh công cụ để mở hộp thoại Open:
Trong hộp thoại danh sách Look in, chọn ổ đĩa và Folder chứa file muốn mở
Chọn tên file muốn mở rồi nhấn nút Open hoặc double click chuột vào file cần mở
Mở 1 Workbook mới:
Vào menu File\New hoặc nhấn Ctrl-N hoặc nút New trên thanh công cụ, xuất hiện hộp thoại:
Nhấn chọn Blank workbook: Workbook mới sẽ mở ra
Trang 4Chương 2:
DỮ LIỆU TRONG EXCEL
I CÁC KIỂU DỮ LIỆU:
Trong mỗi ô ta có thể nhập vào các kiểu dữ liệu hằng hoặc công thức, nếu là dữ liệu hằng thì kết quả trong ô sẽ không thay đổi, nếu là dữ liệu công thức thì kết quả có thể thay đổi tùy thuộc vào giá trị của ô được tham chiếu trong công thức
1 Kiểu dữ liệu hằng (Constant Value):
Giá trị gồm dữ liệu dạng chuỗi và dữ liệu dạng giá trị Dữ liệu dạng giá trị có thể thể hiện dưới 3 dạng số, ngày và giờ
Dữ liệu chuỗi (Text):
Dữ liệu dạng chuỗi được canh trái trong ô nếu muốn nhập 1 số theo dạng chuỗi thì phải gõ dấu nháy đơn (‘) vào đầu số này
Muốn ngắt chuỗi xuống dòng trong cùng một ô thì phải đặt dấu nháy giữa 2 chuỗi rồi nhấn Alt – Enter
Dữ liệu số (Numberic):
Dữ liệu số được canh bên phải ô, thường là một giá trị dạng số học( số âm, dương, nguyên, thập phân), dạng phân số(5/2), dạng số khoa học( 12E+8), dạng số bách phân(15%)
Nếu giá trị số quá dài thì sẽ tự động chuyển sang dạng số học, hoặc lắp đầy ô bằng các ký hiệu # Muốn hiển thị giá trị đúng thì phải mở rộng cột
Nếu nhập dữ liệu dạng số không đúng quy định thì sẽ xem là chuỗi và canh trái ô
Dữ liệu dạng ngày (Date) – giờ (Time)
Lúc này hàng mới xuất hiện ngay hàng đã chọn và hàng hiện tại sẽ di chuyển xuống dòng kế tiếp
Dữ liệu dạng ngày, giờ được canh phải trong ô
Nếu độ rộng không đủ chứa dữ liệu dạng ngày giờ thì sẽ tự động lắp đầy ô bằng các ký hiệu # Muốn hiển thị giá trị đúng thì phải mở rộng cột
Nếu nhập dữ liệu dạng ngày, giờ mà không đúng quy định thì sẽ xem là chuỗi và canh trái ô
2 Kiểu công thức (Formula):
Bắt đầu là dấu bằng(=)
Kế đến có thể là: giá trị hằng( nếu là chuỗi trực kiện thì phải bao trong dấu nháy kép”…”, địa chỉ ô/ vùng hoặc tên ô/ vùng, hàm, các toán tử
CÁC BÁO LỖI (nếu không tính được trong Excel sẽ trả về trị lỗi)
# VALUE! Không tính được
# N/A Tham chiếu một giá trị không tồn tại
#NAME ? Không nhận diện được tên
# NUM! Trị số, không hợp lệ
DIV/0! Trong công thức tồn tại phép toán chia cho số Zero
Trang 5# REF! Không tham chiếu đến được
# NUF! Rỗng
3 Các toán tử trong công thức:
Ngoài ra ta còn dùng các kiểu toán tử nhập từ bàn phím vào để thực hiện các phép toán
Thí dụ:
+ : cộng
- : trừ
&: nối chuỗi
>=: lớn hơn bằng
<=: nhỏ hơn bằng
^: lũy thừa
II CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ – CÁC TÊN TRONG CÔNG THỨC:
1 Các loại địa chỉ ô:
Nếu sử dụng địa chỉ ô theo dạng bình thường (ví dụ: B1,C5…) thì khi chép công thức, các địa chỉ chỗ này sẽ biến thiên theo vị trí ô chép đến Dạng này là địa chỉ tương đối
Cú pháp: CỘT DÒNG
Khi có nhu cầu chép công thức mà địa chỉ ô tham chiếu trong công thức phải cố định cột hoặc cố định hàng hoặc cố định cả cột lẫn hàng thì sử dụng dạng địa chỉ tuyệt đối hoặc hỗn hợp (các loại này có dạng như sau (lấy ô B1 làm ví dụ)
$B$1 : Địa chỉ tuyệt đối (Cố định cả cột lẫn hàng)
B$1 : Địa chỉ hỗn hợp cố định hàng (Chỉ cố định hàng không cố định cột)
$B1 : Địa chỉ hỗn hợp cố định cột (Chỉ cố định cột không cố định hàng)
Cách tạo địa chỉ:
Đặc điểm chèn tại ký hiệu địa chỉ ô ở thanh công thức và lần lượt nhấn F4 thì ký hiệu địa chỉ sẽ chuyển dạng như sau: B2 -> $B$2 -> B$2 -> $B2 -> B2
Có thể gõ phím để trực tiếp nhập ký hiệu địa chỉ ô
2 Đặt và xóa tên vùng:
Trong công thức khi cần sử dụng một địa chỉ vùng nào đó thì có thể thay thế bằng tên vùng nếu vùng này đã được đặt tên
Sử dụng tên vùng dễ nhớ, dễ sử dụng và ít gây lỗi hơn so với vùng địa chỉ
Tên vùng phải bắt đầu bằng chữ cái hay dấu gạch dưới sau đó là các ký tự bất kỳ, nhưng không được dùng ký tự trắng hay dấu trừ
Tên vùng có thể dài 255 ký tự, không được đặt tên trùng với ký hiệu địa chỉ ô
Cách đặt tên vùng bằng các hộp thoại
Define name:
Chọn menu lệnh Insert Name
Define để mở hộp thoại Define name
Khai báo các tên vùng theo cách sau:
Trong hộp thoại Refers to: khai báo
địa chỉ của phạm vi muốn đặt tên
Trong hộp Names in Wordkbook,
khai báo tên theo đúng quy ước
Chọn nút Add
Trang 6 Khai báo xong chọn nút lệnh Close để đóng hộp thoại
Cách đặt tên vùng bằng Name box:
Chọn vùng muốn đặt tên
Nhấp chuột tại mũi tên bên phải
Name box để mở hộp thoại Name
Gõ tên muốn đặt vào hộp thoại
Name
Nhấn phím Enter
Xóa tên vùng:
Chọn menu lệnh Insert Name
Define để mở hộp thoại Define
Name
Trong hộp thoại Names in
Workbook, chọn tên vùng muốn
xóa
Chọn nút lệnh Delete rồi chọn OK
Trang 7 Tại Font: chọn Font chữ
Tại Font Style: tạo các dạng chữ (đậm,
nghiêng,…)
Tại Size: Chọn cỡ chữ
Tại Underline: tạo chữ có gạch dưới
Tại Color: chọn màu cho chữ
Tại Normal font: chọn lại Font mặc nhiên
đã định trước đó
Tại Effects tùy chọn:
Striketrough: gạch ngang thân chữ
Suppercript: tạo ký tự trên
Subcript: tạo ký tự dưới
Tại Preview: xem hình dạng chữ thay đổi
2 Định dạng dữ liệu trong ô:
Chọn Format\Cells\Alignment Có thể thực hiện các chỉ định sau đây về canh
chỉnh – bố trí dữ liệu trong ô
Tại Horfontal: canh dữ liệu so với chiều
ngang ô
Tại Virrtical: canh dữ liệu so với chiều cao
ô
Tại Oriontation: chọn hướng hiển thị dữ
liệu so với ô
Tại Text control:
Wrap text: không cho dữ liệu tràn khỏi ô,
hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Alt – Enter
Shrink to fit: gồm dữ liệu vừa đủ ô
Merge cells: đem dữ liệu vào một khối đã
chọn
Trang 83 Kẻ khung cho bảng tính:
Tô khốiphần bảng tính mà bạn muốn kẻ khung Chọn Format\Cells\Border:
Trong khung Line, có thể chọn dạng nét
(Style) và màu cho khung (Color)
Trong khung Presets: chọn các mẫu có sẳn
None: gỡ bỏ các đường viền đang có
Out line: viền chung quanh các khối đang
chọn
Inside: viền các đường ngang dọc trong
khối đang chọn
Trong khung Border: nhấp chọn 1 mẫu
viền tại vị trí viền trong khung sẽ có tác
dụng bật tắt nét viền tương ứng
Ngoài ra bạn còn có thể Click vào dấu mũi
tên xuống tại biểu tượng Border trên thanh
công cụ
4 Tạo màu cho bảng tính:
Tạo màu cho nền:
Vào Format\Cells\Patterns:
Trong hộp Color: Chọn màu cho nền (No
Color: không màu)
Trong hộp Pattern: chọn màu tô và mẫu
trang trí
Có thể Click chuột vào biểu tượng Fill
Color trên thanh công cụ, hoặc Click chuột
vào biểu tượng Fill Color dưới thanh
Drawing
Tạo màu cho chữ:
Click chuột vào biểu tượng Font Color trên thanh công cụ, hoặc click chuột vào biểu tượng Font Color dưới thanh công cụ
Chú ý:
Có thể kích hoạt Format Cells, bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl- 1
II SAO CHÉP DỮ LỊÊU THÔNG THƯỜNG:
1 Sao chép dữ liệu thông thường:
Trang 9Chọn ô hoặc khối dữ liệu cần sao chép
Nhấp chuột vào biểu tượng Copy hay Edit Copy (Ctrl- C)
Di chuyển ô hoặc khối đến vị trí cần sao chép
Nhấp phải chuột tại biểu tượng Pase hoặc Edit Pase (Ctrl- V)
Chú ý:
Trong Excel khi chọn khối dữ liệu sao chép đi bao nhiêu hàng, cột, thì tại vị trí chép đến cũng chọn bấy nhiêu hàng, cột Hoặc có thể chỉ chọn một hàng thôi để được sao chép đến
2 Sao chép dữ liệu dạng công thức:
Chọn khối ô dữ liệu cần sao chép
Dời con trỏ đến phía dưới góc phải ô sao cho xuất hiện dấu cộng màu đen (+) Rê chuột lên hoặc xuống các ô trong cùng hàng, dòng sao chép dữ liệu
Nhả chuột ra sao đó Excel sẽ sao chép dữ liệu từ ô nguồn đến các vị trí cần sao chép đến
Chú ý:
Đối với địa chỉ tương đối:
Sao chép dữ liệu dạng công thức trên cột thì địa chỉ hàng thay đổi
Sao chép dữ liệu dạng công thức trên hàng thì địa chỉ cột thay đổi
Đối với địa chỉ tuyệt đối:
Sao chép dữ liệu dạng công thức thì địa chỉ không thay đổi (cố định)
3 Di chuyển dữ liệu:
Chọn ô, khối dữ liệu cần di chuyển
Nhấp chuột vào biểu tượng Cut hay Edit Cut (Ctrl – X)
Chọn vị trí cần chuyển đến
Nhấp chuột vào biểu tượng Paste hay Edit Paste (Ctrl – V)
4 Sao chép định dạng:
Khi muốn định dạng các ô giống như ô đã
định dạng rồi , ta dùng chức năng sao chép định
dạng như sau:
Chọn ô hay khối đã được định dạng
Click nút Format painter trên thanh công
cụ để sao chép một lần, Double click để
sao chép nhiều lần
Chọn ô hay khối ô muốn định dạng
III ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU SỐ, NGÀY, GIỜ…
Trang 101 Dữ liệu số:
Định dạng dữ liệu số có dấu phân biệt
ngàn, triệu:
Vào Format\Cells\Number\Number:
Chọn Use 100 Separator(.)
Khung Decimal places: dùng để thêm
bớt số lẻ
Có thể sử dụng công cụ Increase
Decimal và Decrease Decimal trên
thanh công cụ để thêm bớt số lẻ
Thêm số 0 phía trước một số:
Chọn khối các ô chứa các số cần định
dạng
Vào Format Cells xuất hiện hộp thoại
Chọn gờ Number
Tại khung Category chọn Custom
Click vào khung Type gõ 0.0 hoặc 0,0 rồi chọn OK
2 Dữ liệu ngày:
Nếu khi nhập dữ liệu ngày vào ô mà hiển thị không đúng theo dữ liệu ngày ta phải định dạng lại bằng cách:
Chọn menu Format Cells Number:
Trong khung Category chọn mục Date
Tại khung Type Click vào mũi tên xuống để chọn các dạng có sẳn
Trên khung Sample sẽ hiển thị các thay đổi
Muốn hiển thị theo ngày Việt Nam:
Tại khung Category chọn Custom
Click vào khung Type gõ dd/mm/yyyy (ngày/tháng/năm)
Trang 113 Dữ liệu giờ:
Nếu khi nhập dữ liệu giờ vào ô mà hiển thị không đúng theo dữ liệu giờ mà ta phải định dạng lại bằng cách:
Chọn menu Format Cells Number:
Trong khung Category chọn mục Time
Tại khung Type Click vào mũi tên xuống để chọn các dạng có sẵn
Trên khung Sample sẽ hiển thị các thay đổi
Muốn hiển thị theo tùy ý:
Tại khung Category chọn Custom
Click vào khung Type gõ hh:mm:ss (giờ:phút:giây)
Trang 124 Tạo số liên tục:
Nhập 2 số liên tục vào 2 ô (ví dụ: 1,2 hoặc 1,3…)
Sau đó tô khối 2 ô này Click giữ và kéo chuột tại các góc Autofill (ô vuông nhỏ ở phía dưới bên phải của khối) sang các ô cùng 1 cột 1 hàng (có thể nhiều cột hay nhiều hàng)
Ta cũng có thể gõ vào 1 số trong ô (ví dụ: 1)
Sau đó ta cũng rê chuột đến góc phải để xuất hiện mũi tên đen và giữ phím Ctrl, kéo thả chuột
Chương 4:
SỬ DỤNG HÀM
I CÁC THAO TÁC NHẬP VÀ TRANG TRÍ
Khởi động:Start Programs Microsoft Office Microsoft Office Excel 2003
Định dạng Font: chọn tất cả (Ctrl+A) bảng tính rồi định dạng font sau đó nhập dữ liệu
Trang 13 Định dạng tiêu đề: chọn vùng cần định dạngFormatCellsAlignment
Bao khung: chọn vùng cần định dạngFormatCellsBorder
Định dạng ngày hệ thống máy tính trước khi nhập ngày giờ:
StartSettingsControl PanelRegional and Language OptionsCustomize
chọn gờ Date Short date format :DD/MM/YYYY ApplyOk
II CÁC HÀM CƠ BẢN
1 Hàm INT: Cho kết quả là phần nguyên của giá trị trong ngoặc
Cú pháp:
=INT(giá trị)
Ví Dụ:
2 Hàm MOD: Cho kết quả là phần dư của phép chia “ X chia cho Y”
Cú pháp: X gọi là số bị chia, Y gọi là số chia
Nếu n=0 : làm trịn đến hàng đơn vị (khơng cĩ số lẻ)
Trang 144 Hàm SUM: Tính tổng giá trị trong ngoặc
SUM(địa chỉ đầu:địa chỉ cuối)
TỔNG SỐ BUỔI VẮNG
TỔNG SỐ BUỔI VẮNG
AVERAGE(vùng dữ liệu )
Tính trung bình cộng 3 môn: Văn, Toán, Lý
TÊN ĐTB KQUẢ HỌC BỔNG Công thức tại C2
Minh 9.5 ? ? =IF(B2>=5,"ĐẬU","RỚT")